Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 12 Năm học 2024-2025

pdf 28 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 12 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 12 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu gương người tốt- việc tốt ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 21- Đọc : Thả diều (tiết 1 -2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Thả diều bài thơ của Trần Đăng Khoa, biết ngắt nghỉ đúng giọng phù hợp. Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê (qua bài đọc và tranh minh họa). Cánh diều gần gũi với các sự vật ở thôn quê như (con thuyền, trăng vàng, hạt cau, lưỡi liềm ) cánh diều làm cảnh thôn quê thêm tươi đẹp. - Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho quê hương, đất nước. - Năng lực ngôn ngữ: Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (lưỡi liềm/ ). Biết nói từ ngữ tả âm thanh của sự vật và nói câu tả sự vật. - Năng lực văn học: Nhận diện được thể thơ 4 chữ, nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau, nhận biết được biện pháp tu từ liên tưởng, so sánh trong bài thơ Thả diều. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ. * HSKT: Đọc, viết được một số chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước. - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài Nhím nâu kết bạn . - GV hướng dẫn và tổ chức cho các em quan sát tranh minh hoạ thả diều làm việc theo cặp (hoặc nhóm) với câu hỏi và yêu cầu định hướng như sau: + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì ? + Em biết gì về trò chơi này ? * Giới thiệu bài - GV cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ thả diều và giới thiệu về bài đọc - GV ghi đề bài: Thả diều 2. Hoạt động Khám phá HĐ1. Đọc văn bản
  2. a. Đọc mẫu - GVHDHS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Nhấn giọng ở các từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật VD: Trời /như cánh đồng Diều em / - lưỡi liềm Ai quên / bỏ lại b. Đọc khổ thơ - GV HD HS chia khổ thơ + Bài được chia làm mấy khổ thơ ? - GV cùng HS thống nhất. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp. để HS biết cách luyện đọc theo cặp. - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: no gió, lưỡi liềm, nong trời nhạc trời. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: no gió, lưỡi liềm, nong trời nhạc trời. - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. - GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ l2. - GV giải nghĩa 1 số từ khó: hạt cau, lưỡi liềm c. Đọc nhóm - Cho HS đọc nhóm 5 - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. d. Đọc thi - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm - GV nhận xét và đánh giá. - Gọi HS đọc toàn VB. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Tiết 2 HĐ2. Trả lời câu hỏi Câu 1. Kể tên những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ ? - GV cho HS đọc lại toàn bài. - GV yêu cầu HS xem lại 4 khổ thơ đầu và nhìn tranh minh hoạ: Tranh vẽ những gì? - GV cùng HS thống nhất câu trả lời.
  3. Câu 2: Hai câu thơ : “Sao trời trôi qua ./ Diều thành trăng vàng ” Tả cánh diều vào lúc nào ? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm: + Từng nhóm thảo luận, tìm những chi tiết nói về những điều khiến cây cỏ xung quanh xôn xao. + GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - GV cùng HS nhận xét, góp ý. Câu 3. Khổ thơ cuối bài muốn nói điều gì ? - GV cho HS trao đổi theo nhóm: - Gv đưa ra câu hỏi gợi ý: cùng với tiếng sáo diều, cảnh vật đó biến đổi ra sao? Cảnh vật như thế có đẹp không ? Trong khổ thơ có từ ngữ nào thể hiện sự đông vui , giàu có không ? Câu 4. Em thích nhất khổ thơ nào trong bài ? Vì sao - GV cho HS trao đổi theo nhóm: + Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý. - Học thuộc lòng khổ thơ em thích - GV cho HS tự nhớ hoặc để lại vài từ ngữ trong dòng thơ - Cho học sinh chơi trò chơi học thuộc lòng bằng cả khổ thơ 3. Hoạt động Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. - GVHD HS luyện đọc cả bài . - GV theo dõi, uốn nắn cho HS. b. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Từ ngữ nào được dùng để nói về âm thanh của sáo diều ? - No gió và uốn cong có thể hiện âm thanh không ? - GV và học sinh thống nhất câu trả lời: Trong ngần diễn tả âm thanh của sáo diều Câu 2. Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một câu tả cánh diều. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại khổ 4. - GV mời 1 - 2 HS đọc các từ ngữ cho trước. - GV mời một số HS tìm ra những từ ngữ chỉ đặc điểm trong số các từ đã cho. - GV và cả lớp góp ý.: 4. Hoạt động Vận dụng - Em hãy chia sẻ với bạn trò chơi em thích nhất. - GV nhận xét chung giờ học.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________ TOÁN Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài mới - GV ghi tên bài: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Hoạt động Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? + Nêu phép tính? - GV nêu: 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số có mấy chữ số ? - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 . Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất? - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì? - GV chốt cách đặt tính và tính 3. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
  5. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS làm bài - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS làm bài - GV chốt: Bt này giúp Hs phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính 4. Hoạt động Vận dụng ? Muốn đặt tính và tính phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số ta làm thế nào? - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _____________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 21-Viết: Chữ hoa L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết chữ hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ . - Viết câu ứng dụng: Làng quê xanh mát bóng tre. - Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa L. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Mẫu chữ hoa L. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan. - GV giới thiệu bài: - GV ghi bảng tên bài. 2. Hoạt đ9ộng Khám phá a. Viết chữ hoa L - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa L và hướng dẫn HS + Quan sát chữ viết hoa L: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa L. • Độ cao: 5 li. • Chữ viết hoa L gồm 3 nát cơ bản : cong dưới , lượn dọc và lượn ngang + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ L hoa (nếu có).
  6. - HS quan sát GV viết mẫu. • Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 viết một đường cong lượn đươi như viên phấn đầu các chữ C và Gsau đó đổi chiều bút , viết nét lượn ngang tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5 - GV cho HS tập viết chữ hoa L trên bảng con - HS viết chữ viết hoa L (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. b. Viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Có công mài sắt, có ngày nên kim. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa L, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li, chữ q cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. 3. Hoạt động Thực hành - Cho HS viết vở - GV quan sát, uốn nắn HS còn lúng túng - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - Thu vở NX bài 4. Hoạt động Vận dụng - GV cho HS tên bạn, tên danh lam thắng cảnh có chữ hoa L IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 21- Nói và nghe: KC: Chúng mình là bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng. - Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật. - GV kể 2 lần CHÚNG MÌNH LÀ BẠN 1) Ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau rất thần. Ngày nào ba bạn cũng gặp nhau trò chuyện, vui chơi cùng nhau. (2) Sơn ca cất giọng trong vắt kể cho hai bạn nghe về bao nhiêu chuyện lạ nơi mình đã bay qua. Ếch ộp thì kể chuyện mẹ con nhà cua, nhà cá, chuyện ốc, ba ba,... Nai vàng thì kể chuyện rừng núi hùng vĩ và bí hiểm. Nhờ thế mà cả
  8. ba cùng hiểu thêm được bao nhiêu điều thú vị ở khắp mọi nơi. (3) Nhưng ếch ộp, sơn ca, nai vàng muốn tận mắt thấy những cảnh đã được nghe kể. Chúng quyết định đổi chỗ cho nhau: chim sơn ca thì xuống nước, ếch ộp vào rừng, còn nai vàng thì tập bay. Sơn ca dang cánh lao xuống nước, nhưng phải vội ngoi lên bờ ngay, mình mẩy ướt sũng và ho sặc sụa. Nó hiểu ra rằng mình không thể bơi được. Nai vàng trèo lên một mỏm đá cao rồi co chân tung mình vào khoảng không để tập bay. Huỵch! Nó rơi xuống thảm cỏ đau điếng, miệng lẩm bẩm: Mình không thể bay được. Êch ộp lúc đó cũng nhảy từ trong rừng ra, nói: Các bạn ơi! Tớ đói quá! Tớ chẳng tìm được cái gì ở trong rừng để ăn. (4) Sơn ca nói: Chúng mình mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có những khả năng riêng, nhưng chúng ta vẫn mãi mãi là bạn của nhau nhé! Êch ộp và nai vàng cùng đổng thanh: Tất nhiên rồi! (Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mầm non) - Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào? - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì? - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những điều thú vị ở khắp mọi nơi. - Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe? - Ba bạn nghĩ ra cách để tận mắt thấy những điều đã nghe là đổi chỗ cho nhau. - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì? - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học là mỗi người thuộc về nơi khác nhau, mỗi người có những khả năng riêng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2. Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe + Trước khi kể các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi để nhớ nội dung câu chuyện + Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn + Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe kể. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024
  9. TOÁN Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: Em học toán - GV kết nối vào bài mới - GV ghi tên bài 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Bt này giúp HS ôn tập lại kiến thức về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ thích hợp ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bt này giúp HS ôn tập lại kiến thức về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Bạn Sóc đang muốn đi đâu? GV : Đường đi về nhà của Sóc là con đường có 3 phép tính có kết quả giống nhau. Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
  10. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - Nhận xét, đánh giá bài HS. GV chốt: Bt này giúp HS ôn tập lại kiến thức về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số, phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở .1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài : - GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay cây hoa cúc nhiều hơn, nhiều hơn bao nhiêu? 4. Hoạt động Vận dụng - Tính kết quả số tròn chục số lớn nhất có hai chữ số với số lớn nhất có một chữ số - Nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Biết ơn thầy cô. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thêm về thầy cô; Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động chủ đề. Qua những câu đố về sở thích, thói quen của thầy cô, học sinh quan tâm đến thầy cô mình. - HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô mà các em không thể hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời xin lỗi hay một lời chúc,... - HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã làm để thể hiện tình cảm đó. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động Khởi động: - Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất? - GV dành thời gian để HS nhớ lại buổi làm quen đầu năm học, những lần trò chuyện hay làm việc hằng ngày. Sau đó, GV đặt câu hỏi mời HS trả lời, tìm
  11. ra HS nào là người luôn quan sát, hiểu thầy cô dạy mình nhất. - GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi: - Đố các em, cô thích màu gì nhất? - Cô có thói quen làm gì khi đến lớp? - Cô có thể chơi nhạc cụ gì không? - Loài hoa cô thích nhất là gì? - Vì sao em biết thông tin đó? - GV dựa trên những câu trả lời của HS để tìm ra “Ai hiểu thầy cô nhất?”, khen tặng HS. Kết luận: Nếu chúng ta luôn quan tâm, biết quan sát thầy cô của mình, em sẽ có thể hiểu được thầy cô của mình. 2. Khám phá chủ đề: Viết điều em muốn nói thể hiện lòng biết ơn thầy cô. - GV dành thời gian để HS nghĩ về thầy cô mà mình muốn viết thư, nghĩ về điều em muốn nói mà chưa thể cất lời. - GV có thể gợi ý một số câu hỏi: + Em muốn viết thư cho thầy cô nào? + Em đã có kỉ niệm gì với thầy cô? + Câu chuyện đó diễn ra khi nào? + Là kỉ niệm vui hay buồn? + Em muốn nói với thầy cô điều gì? + Một lời cảm ơn? Một lời xin lỗi? Một lời chúc? Một nỗi ấm ức? ... + GV gửi tặng HS những tờ bìa màu hoặc những tờ giấy viết thư xinh xắn và dành thời gian để các em viết lá thư của mình. Kết luận: Mỗi lá thư đều gửi gắm tình cảm của các em với thầy cô của mình. Lá thư là cầu nối giúp thầy cô và các em hiểu nhau hơn 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV mời HS ngồi theo tổ và chia sẻ với nhau về tình cảm của các em với thầy cô giáo. - GV gợi ý thảo luận với một số câu hỏi: + Vì sao em biết ơn các thầy cô? + Kể cho các bạn nghe về những việc em đã làm để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô của mình bằng lời nói hoặc hành động? Kết luận: Thầy cô là người dạy em điều hay, là người bạn lớn sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ em trong cuộc sống, trong học tập. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Hãy về nhà chia sẻ với bố mẹ về tình cảm của thầy cô đối với em hoặc của em với thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22- Đọc: Tớ là lê - gô (T1 +2)
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ. Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Biểu được nội dung bài về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích (đồ chơi lắp giáp lê- gô) nắm được cách sắp xếp, tổ chức thông tin trong văn bản. - Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài. - Năng lực ngôn ngữ: trong việc giới thiệu về một đồ chơi yêu thích, quen thuộc. Biết nói từ chỉ đặc điểm của đồ vật và đặt câu với từ ngữ đó. - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm VB tự sự kể về bản thân từ ngôi thứ nhất (người kể chuyện xưng “tớ”). Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, trao đổi trong nhóm về những điều quan sát được trong tranh và trả lời các câu hỏi: + Nêu tên các đồ chơi của em ? + Em thích đồ chơi nào nhất ? Vì sao? - Đại diện (3 – 4) nhóm chia sẻ trước lớp câu trả lời. Các nhóm khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. * Giới thiệu bài - GV nhận xét chung và chuyển sang bài mới GV ghi tên bài: Tớ là lê – gô 2. Hoạt động khám phá a. Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ b. Luyện đọc - Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu. - GV cho HS nêu và đọc một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ khi đọc câu dài. Chúng tôi / giúp các bạn / có trí tưởng tượng phong phú / khả năng sáng tạo và tính kiên nhẫn - Hướng dẫn HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không ? + Đoạn 2: tiếp theo đến... xinh xắn khác + Đoạn 3: tiếp theo đến những vật khác + Đoạn 4: phần còn lại - GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV. - GV lắng nghe, uốn nắn cho HS. - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2
  13. - GVHDHS đọc chú giải trong SHS. - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: láp ráp - Em hiểu lắp ráp nghĩa là gì? - Em hãy nói một câu có từ lắp ráp ? - GV và HS nhận xét, góp ý. c. Đọc nhóm - GV tổ chức luyện đọc trong nhóm 4 d. Thi đọc - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua. - Gọi 1 HS đọc lại cả bài TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi Câu 1. Đồ chơi lê- gô còn được các bạn nhỏ gọi là gì ? - GV yêu cầu 2 - 3 HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, khen những HS đã tích phát biểu và tìm được đáp án đúng. Câu 2. Nêu cách chơi lê – gô ? - GV tổ chức HS làm việc nhóm 4. - GV nhắc HS xem đoạn 1 để tìm câu trả lời. Các nhóm làm việc. - GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Câu 3. Trò chơi lê – gô đem lại lợi ích gì ? - GV nhắc HS xem đoạn 2 để tìm câu trả lời. Các nhóm làm việc. - GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. + GV và HS nhận xét câu trả lời, thống nhất đáp án. Câu 4. Chọn nội dung phù hợp với mỗi đoạn trong bài đọc? - GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung đoạn 2 và đoạn 3 để tìm câu trả lời. - GV tổ chức cho cả lớp làm việc. + GV và HS nhận xét câu trả lời, thống nhất đáp án. - GV nói với HS: Qua câu chuyện này, các em đã biết nhờ kiên trì luyện tập, có trí tưởng tượng phong phú khi lắp ghép lê – gô . 3. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc bài đọc. - GV đọc mẫu toàn VB một lần. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, xem lại đoạn 4 để tìm lời khen trong bài. b. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Từ ngữ chỉ đặc điểm của những khố lê – gô ? - HS thảo luận N2 - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. - GV và cả lớp nhận xét.
  14. Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được - Gv hướng dẫn học sinh đặt câu theo yêu cầu - GV và cả lớp góp ý. - GV và HS cùng nhận xét và thống nhất cách chúc mừng bạn. 4. Hoạt động Vận dụng - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024. TOÁN Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số -Tiết 3- Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm - Chăm chỉ, trách nhiệm có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể theo bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài học 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào?
  15. Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Bt này giúp Hs ôn tập kiến thức về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Bt này ôn tập cách thực hiện phép tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa có phép tính như thế nào? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Gv chốt: BT giúp HS ôn tập kiến thức về phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số và so sánh các số trong phạm vi 100 Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu gì? - GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số đã cho ,thử chọn từng phép tính và nhẩm tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô. - Yêu cầu HS làm bài. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . - GV chốt: BT này giúp HS tính nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100 Bài 5: Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Mi có số kilogam như thế nào với Mai? - Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg? - Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . - GV chốt : Bài toán thuộc dạng bài toán gì? ? Nêu các bước giải bài toán? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho HS tìm nhanh ngôi nhà cho các con vật qua các phép tính
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) _________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22-Viết: NV: Đồ chơi yêu thích; Phân biệt: ng/ngh, ch/tr, uôn/uông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức HS hát và vận động theo bài hát: Chữ đẹp nết càng ngoan. - GV chuyển ý dẫn vào bài mới * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết vở nháp. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. Bài tập 2: Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái. - GV nêu bài tập. - HS làm vở BT Bài tập 3: Chọn ng hay ngh thay cho ô vuông
  17. - GV tổ chức hoạt động nhóm 4. - GV hướng dẫn học sinh nhắc lại quy tắc chính tả sử dụng ng / ngh - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp chốt kết quả. a. Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. b. Người không học như ngọc không mài. c. Mấy cậu bạn đang ngó nghiêng tìm chỗ chơi đá cẩu. Bài tập 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm việc nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm. - Các nhóm báo cáo kết quả. a. trung thu, chung sức, chong chóng, trong xanh b. chuông gió, chuồn chuồn, cuộn chỉ. 4. Hoạt động Vận dụng Chung hay trung? ......sức, .....thực, .....tay, .....thu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ......................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22- LT: Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm; Câu nêu đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật. Đặt được câu với từ vừa tìm được. - Sắp xếp từ thành câu. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho học sinh quan sát bức tranh có một số đồ chơi. - Bức tranh cho biết có những đồ chơi gì? - Gv dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm từ ngữ gọi tên các đồ chơi có trong bức tranh. Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ chơi có trong tranh: Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông, búp bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả bóng, cờ cá ngựa, lê- gô, dây để nhảy. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  18. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Sắp xếp và viết câu. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài 2. - HDHS sắp xếp từ đã cho ở các y a, b, c để tạo thành câu - HS thảo luận nhóm 4 a, Chú gấu bông rất mềm mại. b, Đồ chơi lê – gô có nhiều màu sắc sặc sỡ. c, Bạn búp bê xinh xắn và dễ thương. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương. GV lưu ý: Đầu câu em viết hoa. Bài 3: Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đặt câu nêu đặc điểm của một đồ chơi. VD: Tôi có chiếc ô tô màu đỏ làm bằng nhựa. - YC làm vào VBT . - Gọi HS nối tiếp đọc câu của mình. GV lưu ý: Đầu câu em viết như thế nào?. Hoạt động Vận dụng - Nói câu kề về một giờ ra chơi ở trường em - Gọi HS trình bày, GV nhận xét. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ________________________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 TOÁN Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số-Tiết 4 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về thành phần phép trừ. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Thông qua các hoạt động: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm, trò chơi, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT
  19. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” + Một bạn nêu phép tính trừ trong phạm vi 20 đã học, gọi bạn nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương, và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập Bài 1: (Cá nhân) - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: Số bị trừ 57 70 25 53 60 Số trừ 8 7 9 4 30 Hiệu + Hàng thứ nhất là số bị trừ. + Hàng thứ hai là số trừ. + Hàng thứ ba chưa biết là số nào trong thành phần phép trừ ? + Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - GV Nhận xét, tuyên dương HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố cách gọi các số trong phép trừ. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn: + Có mấy cái ghế? + Có mấy chú lùn? + Đằng sau áo của chú lùn có gì? - Vậy làm thế nào để mỗi chú lùn ngồi lên đúng chiếc ghế có phép tính có kết quả ở áo chú lùn? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100 Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Làm thế nào để tìm được kết quả đúng của dãy tính? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào?
  20. - Nhận xét, đánh giá bài HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100 Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu gì? - GV hướng dẫn. + Bạn Việt vẽ được bao nhiêu bông hoa? + Bạn Mèo đã làm gì với bức tranh của Việt? + Trên tranh lúc này chỉ còn mấy bông hoa? - Muốn biết có bao nhiêu bông hoa bị che khuất ta làm thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương HS. Bài giải Số bông hoa bị che khuất là : 35 - 9 = 26( bông hoa) Đáp số: 26 bông hoa. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100 vào bài toán giải thực tế Bài 5: Gọi HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? - Để biết đường đi của Roboot đến phương tiện mà Roboot chọn ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. - 1, 2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . - GV hỏi : Qua bài tập trên giúp ôn lại kiến thức nào? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng - Hãy tính kết quả phép tính cộng 45 + 8 và từ phép tính cộng lập phép trừ tương ứng - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn giới thiệu một đồ chơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói về một hoạt động của các bạn nhỏ dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý - Biết viết đoạn văn 3 - 4 câu kể về một đồ chơi yêu thích . - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói các đồ chơi mà trẻ em yêu thích. Từ đó hình thành ý tưởng viết.Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được đoạn văn giới thiệu một trò chơi mà trẻ em yêu thích.