Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 13 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 13 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 13 Năm học 2023-2024
- Tuần 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách: Chủ đề “mái trường mến yêu” ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22-Viết: NV: Đồ chơi yêu thích; Phân biệt: ng/ngh, ch/tr, uôn/uông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức HS hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan. - GV chuyển ý dẫn vào bài mới * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết vở nháp. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. Bài tập 2: Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái. - GV nêu bài tập. - HS làm vở BT Bài tập 3: Chọn ng hay ngh thay cho ô vuông - GV tổ chức hoạt động nhóm 4. - GV hướng dẫn học sinh nhắc lại quy tắc chính tả sử dụng ng / ngh - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp chốt kết quả. a. Dù ai nói ngả nói nghiêng
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. b. Người không học như ngọc không mài. c. Mấy cậu bạn đang ngó nghiêng tìm chỗ chơi đá cẩu. Bài tập 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm việc nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm. - Các nhóm báo cáo kết quả. a. trung thu, chung sức, chong chóng, trong xanh b. chuông gió, chuồn chuồn, cuộn chỉ. 4. Hoạt động Vận dụng Chung hay trung? ......sức, .....thực, .....tay, .....thu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22- LT: Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm; Câu nêu đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật. Đặt được câu với từ vừa tìm được. - Sắp xếp từ thành câu. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho học sinh quan sát bức tranh có một số đồ chơi. - Bức tranh cho biết có những đồ chơi gì? - Gv dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm từ ngữ gọi tên các đồ chơi có trong bức tranh. Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ chơi có trong tranh: Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông, búp bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả bóng, cờ cá ngựa, lê- gô, dây để nhảy. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Sắp xếp và viết câu. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài 2.
- - HDHS sắp xếp từ đã cho ở các y a, b, c để tạo thành câu - HS thảo luận nhóm 4 a, Chú gấu bông rất mềm mại. b, Đồ chơi lê – gô có nhiều màu sắc sặc sỡ. c, Bạn búp bê xinh xắn và dễ thương. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương. GV lưu ý: Đầu câu em viết hoa. Bài 3: Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đặt câu nêu đặc điểm của một đồ chơi. VD: Tôi có chiếc ô tô màu đỏ làm bằng nhựa. - YC làm vào VBT . - Gọi HS nối tiếp đọc câu của mình. GV lưu ý: Đầu câu em viết như thế nào?. Hoạt động Vận dụng - Nói câu kề về một giờ ra chơi ở trường em - Gọi HS trình bày, GV nhận xét. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ________________________________________________ TOÁN Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số -Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm - Chăm chỉ, trách nhiệm có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể theo bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài học 2. Hoạt động Luyện tập:
- Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Bt này giúp Hs ôn tập kiến thức về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Bt này ôn tập cách thực hiện phép tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa có phép tính như thế nào? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Gv chốt: BT giúp HS ôn tập kiến thức về phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số và so sánh các số trong phạm vi 100 Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu gì? - GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số đã cho ,thử chọn từng phép tính và nhẩm tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô. - Yêu cầu HS làm bài. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . - GV chốt: BT này giúp HS tính nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100 Bài 5: Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Mi có số kilogam như thế nào với Mai? - Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg? - Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam ta làm như thế nào?
- - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . - GV chốt : Bài toán thuộc dạng bài toán gì? ? Nêu các bước giải bài toán? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho HS tìm nhanh ngôi nhà cho các con vật qua các phép tính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập: Luyện tập về phép trừ có nhớ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố tính trừ qua tính (qua 10). - Củng cố thêm về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. - Củng cố giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán qua hệ thống bài tập. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động, - GV cho HS chơi trò chơi Bắn tên - GV nêu cách chơi, luật chơi và cho HS thực hành chơi. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 71 – 2 80 – 8 60 – 18 71 – 19 37- 18 72 - 25 - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm 2, tìm kết quả, 1 bạn nêu phép tính, 1 bạn nêu kết quả - Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Cho các phép tính: 50 – 15; 60 – 27; 80 – 36; 90 – 43. Tìm phép tính có kết quả lớn nhất. A. 50 – 15 B. 60 – 27 C. 80 – 36 D. 90 – 43 - Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính - HS làm việc nhóm 2 - Gọi đại diện nhóm lên bảng làm. - GV nhận xét, chữa bài.
- Bài 3. Giải bài toán dựa vào tóm tắt sau Bố: 39 tuổi Con 3chục tuổi ? tuổi Gọi HS nhìn sơ đồ nêu bài toán - HS thảo luận N2, Tìm dự kiện bài toán. - GV cho HS làm bài vào vở. - Kiểm tra, chữa bài Bài 4. Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có hai chữ số. Số trừ là 36. Số bị trừ là bao nhiêu? - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm bài cá nhân - GV cùng HS chữa bài 3. Vận dụng - Tìm hiệu của số chẵn lớn nhất có hai chữ số và 36. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về từ chỉ đặc điểm – câu nêu đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về từ chỉ đặc điểm, Đặt câu với từ chỉ đặc điểm - Biết sử dụng dấu phảy phù hợp trong câu - Năng lực tự chủ, tự học: Vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập - Biết yêu quý cái đẹp, nhận biết về vẻ đẹp, yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở nhạc bài hát Lớp chúng mình - Học sinh hát GV giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1. Tìm từ chỉ đặc điểm có trong câu sau:
- Trong khu rừng nọ, có chú nhím nâu hiền lành, nhút nhát. - 1 HS đọc yêu cầu - Y/ c HS thực hiện cá nhân - HS lên chữa bài Bài 2 Đặt dấu phẩy vào câu thích hợp a.Em mang sách vở bút đi học b. Bạn An bạn Hà bạn Hùng vẽ tranh về chú bộ đội c.Các trò chơi dân gian như ném cổ chai nấu cơm niêu chơi đu luôn được diễn ra vào dịp tết - 1 HS đọc yêu cầu - Y/ c HS thực hiện cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu - HS thực hiện cá nhân - 3 HS lên làm bài a. Em mang sách, vở, bút đi học b. Bạn An ,bạn Hà, bạn Hùng vẽ tranh về chú bộ đội c. Các trò chơi dân gian như ném cổ chai nấu, cơm niêu, chơi đu luôn được diễn ra vào dịp tết - HS lên chữa bài Bài 3: Sắp xếp các từ sau thành câu (chú ý trình bày đầu câu, cuối câu cho đúng): a) yêu thương / rất / thiếu nhi / Bác Hồ b) sẵn sàng / bạn Nam / em / giúp đỡ c) Hùng / thông minh / là học sinh /nhanh nhẹn / và - 2 HS đọc yêu cầu - Y/ c HS thực hiện theo nhóm 2 -Gọi đại diện nhóm lên chữa bài 3. Vận dụng Bài 4 Đặt câu với từ sau: a. , hiền hậu, ... b. bạc trắng - 1 HS đọc yêu cầu - Y/ c HS thực hiện cá nhân - Thi đua đặt câu
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 22- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn giới thiệu một đồ chơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói về một hoạt động của các bạn nhỏ dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý - Biết viết đoạn văn 3 - 4 câu kể về một đồ chơi yêu thích . - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói các đồ chơi mà trẻ em yêu thích. Từ đó hình thành ý tưởng viết.Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được đoạn văn giới thiệu một trò chơi mà trẻ em yêu thích. - Có ý thức giữ gìn đồ chơi, yêu thích đồ chơi hợp lứa tuổi * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát Đồ chơi của bé 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Giới thiệu các đồ chơi mà em yêu thích ? + GV hướng dẫn HS + HD HS kể tên các đồ chơi - GV yêu cầu 2 - 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả. Ví dụ: Gấu bông , rô bốt , ô tô , dây để nhảy ,siêu nhân , cờ cá ngựa , lê- gô . Hoạt động 2. Viết 3 – 4 câu kể về một đồ chơi mà em thích - GV đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp: kể về một số đồ chơi . Câu hỏi gợi ý để hs thảo luận : Đồ chơi đó là gỉ ? (hình dạng, màu sắc, kích thức). Đồ chơi đó được chơi như thế nào? Vì sao em thích đồ chơi đó ? - Dựa vào kết quả trao đổi, GV hướng dẫn HS viết vào vở. - GV quan sát và giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV mời 2 - 3 HS đọc lại phần viết của mình. - Cả lớp nhận xét. - HS đổi vở cho nhau để đọc và góp ý bài cho nhau. 3. Vận dụng - 2 bạn ngồi cạnh nhau đọc và góp ý về đoạn văn đã viết - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 22: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ. - Tìm và đọc mở rộng được các bài hướng dẫn tổ chức một trò chơi hoặc hoạt động tập thể . - Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết đọc thầm và hiểu nội dung bài viết. Ghi được vào sổ tay/phiếu đọc sách các bước tổ chức một trò chơi hoặc hoạt động tập thể. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận dụng vào đời sống. - Nhận diện được văn bản thơ. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, bài thơ giàu ý nghĩa, cảm xúc. - Có tinh thần hợp tác, trách nhiệm khi làm việc nhóm; tích cực tham gia các trò chơi và hoạt động tập thể. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. 1 số bài viết về hoạt động học sinh ở trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - GV cho cả lớp cùng hát bài hát: Chim chích bông - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Tìm đọc các bài hướng dẫn trò choi hoặc hoạt động tập thể Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện trò chơi . - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. Các em trao đổi với nhau về những nội dung sau: Nhan đề của bài viết về đồ chơi các em đã đọc? Điều thú vị nhất trong bài viết về bài học đã đọc? + Vì sao em coi điều đó là thú vị nhất? Gv gợi ý một số trò chơi : bịt mắt bắt dê , mèo đuổi chuột các hoạt động tập thể : múa hát , đố vui . 3. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2. Ghi lại các bước tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể em yêu thích - Một số (2 – 3) HS kể trước lớp về một điều thú vị em đọc được trong bài viết về đồ chơi hoặc hoạt hoạt động tập thể . - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi. 4. Hoạt động Vận dụng - GV cho 1 HS lên tổ chức một trò chơi em thích IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- TOÁN Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số-Tiết 4 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về thành phần phép trừ. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Thông qua các hoạt động: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm, trò chơi, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” + Một bạn nêu phép tính trừ trong phạm vi 20 đã học, gọi bạn nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương, và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập Bài 1: (Cá nhân) - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: SBT 57 70 25 53 60 ST 8 7 9 4 30 Hiệu + Hàng thứ nhất là số bị trừ. + Hàng thứ hai là số trừ. + Hàng thứ ba chưa biết là số nào trong thành phần phép trừ ? + Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - GV Nhận xét, tuyên dương HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố cách gọi các số trong phép trừ. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn: + Có mấy cái ghế? + Có mấy chú lùn? + Đằng sau áo của chú lùn có gì?
- - Vậy làm thế nào để mỗi chú lùn ngồi lên đúng chiếc ghế có phép tính có kết quả ở áo chú lùn? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100 Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Làm thế nào để tìm được kết quả đúng của dãy tính? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100 Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu gì? - GV hướng dẫn. + Bạn Việt vẽ được bao nhiêu bông hoa? + Bạn Mèo đã làm gì với bức tranh của Việt? + Trên tranh lúc này chỉ còn mấy bông hoa? - Muốn biết có bao nhiêu bông hoa bị che khuất ta làm thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương HS. Bài giải Số bông hoa bị che khuất là : 35 - 9 = 26( bông hoa) Đáp số: 26 bông hoa. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100 vào bài toán giải thực tế Bài 5: Gọi HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? - Để biết đường đi của Roboot đến phương tiện mà Roboot chọn ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. - 1, 2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . - GV hỏi : Qua bài tập trên giúp ôn lại kiến thức nào? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng - Hãy tính kết quả phép tính cộng 45 + 8 và từ phép tính cộng lập phép trừ tương ứng
- - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em tự làm lấy việc của mình. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân. - Nêu được cách làm những việc đó. - Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi. - Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. - Dẫn dắt vào chủ đề tự phục vụ bản thân. - HS nêu được một số việc làm tự phục vụ mình. - HS kể về những việc mình nên tự làm để phục vụ bản thân. Khi kể cho nhau nghe, HS sẽ cảm thấy tự hào và mong muốn tiếp tục thực hiện những việc tự phục vụ. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Nghe và thảo luận về câu chuyện Bạn nhỏ hay gọi “Mẹ ơi!”. Tổ chức hoạt động: - GV kể cho HS nghe câu chuyện về Bạn nhỏ hay gọi: “Mẹ ơi!”, vừa kể vừa tương tác với HS. Kẹo là một cô bé xinh xắn, đã học lớp 2 rồi nhưng vẫn chưa tự làm được nhiều việc. – GV dừng lại hỏi: - Các em đoán xem, vì sao vậy? Khi đang chơi, khát nước, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, con khát!”, ngay lập tức mẹ rót nước mang đến cho Kẹo. Khi muốn đi chơi mà không thấy dép đâu, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, đôi dép màu hồng của con ở đâu?”, mẹ vội vàng đi tìm dép cho Kẹo. – GV có thể đưa thêm nhiều tình huống khác (như mất khăn, đói bụng, thích đọc sách, muốn xem ti vi, muốn buộc dây giày, ) để HS vào vai bé Kẹo, gọi: “Mẹ ơi!”. Ví dụ:
- GV: – Kẹo muốn đi sinh nhật bạn, buộc tóc lên cho xinh, Kẹo gọi: HS: – Mẹ ơi, mẹ buộc tóc cho con! Bây giờ thì các bạn đã hiểu, vì sao mọi người thường gọi bé Kẹo là cô bé “Mẹ ơi!”. - YC HS hoạt động theo nhóm đôi – GV hỏi để HS dự đoán về cảm nhận của mẹ bé Kẹo? – GV mời HS đưa ra lời khuyên cho bé Kẹo để sống tự lập hơn. Kết luận: Em đã lớn, em biết tự làm những việc vừa sức để tự phục vụ cho mình. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động : Kể về những việc em nên tự làm để phục vụ bản thân. Tổ chức hoạt động: GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về những việc em có thể tự làm để phục vụ mình. – Khi đến lớp, áo chống nắng và mũ nón, ô dù em để ở đâu? – Khi khát nước, em tự uống nước như thế nào? Em có biết bình nước, cốc nước nhà mình để đâu không? Ở lớp thì uống nước thế nào? – Làm sao để không bị quên đồ ở lớp? – Đi giày thế nào cho đúng? – Buộc dây giày, buộc tóc, tự mặc áo mưa thế nào cho đúng cách? – Em có biết xới cơm không? Em ăn xong có mang bát cơm để vào chỗ rửa bát không? Em có biết cách tự gắp thức ăn không? – Sau khi đi vệ sinh xong, để không gian nhà vệ sinh sạch sẽ, không bị mùi hôi em cần làm gì? (giật nước, mở nắp bồn ngồi khi đi tiểu, không trêu đùa nhau khi đi vệ sinh, Kết luận: Muốn tự làm một việc, trước hết mình phải quan sát cách người lớn làm hoặc nhờ hướng dẫn. Mình làm nhiều sẽ quen tay, sẽ không ngại nữa. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chia sẻ về những việc em đã làm để tự phục vụ bản thân. Trò chơi: Ai biết tự phục vụ? Tổ chức hoạt động: - GV cho HS chơi theo nhóm, khuyến khích HS kể với bạn trong tổ, nhóm mình vềnhững việc mình có thể tự làm để phục vụ bản thân: Trò chơi bắt đầu từ câu “Tớ tự ” “Tôi tự ” “Mình tự ” – Cùng đếm xem tổ mình có bao nhiêu bạn có thể tự phục vụ? Kết luận: Biết tự lo – là đã lớn! 4. Vận dụng:
- - Hôm nay em học bài gì? - GV đề nghị HS bàn với bố mẹ để lựa chọn một việc em muốn được tự làm nhưng chưa biết cách và bố mẹ hướng dẫn cách thực hiện công việc đó. - Khuyến khích HS nói với bố mẹ về việc: tự dọn dẹp phòng mình, tự sắp xếp lại quần áocủa mình, tự sắp xếp giá giày dép gọn gàng, ăn xong tự cất bát vào bồn rửa, “Bố mẹ đừng làm hộ! Con sẽ tự làm!” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Luyện đọc cho những HS đọc chậm - HS làm một số bài tập Tiếng Việt về từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động HS hát và vận động theo bài hát Lớp chúng mình GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập - GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: 1. Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành +Hoàn thành vở bài tập toán + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt 2. Luyện đọc cho HS đọc yếu bài 3. Những HS đã hoàn thành vở làm bài tập sau: Bài 1. Điền dấu + hoặc – vào ô trống để được phép tính đúng: 21 . 15 = 36 45 ..... 15 = 30 31 . 14 = 17 61 . 18 = 79 62...... 19 =43 51 . 15 = 36 41 . 17 = 58 40 ........15 = 25 71 . 17 = 54
- Bài 2. Một thùng dầu có 83l dầu. Từ thùng dầu đó người ta lấy ra một số lít dầu thì còn lại 25l dầu. Hỏi người ta đã lấy ra bao nhiêu lít dầu? Bài 3. Một người nuôi 72 con vịt. Sau khi bán đi một số con vịt thì còn lại 27 con vịt. Hỏi người đó đã bán bao nhiêu con vịt? - GV cho HS làm vở ô li. - Gọi hs lên bảng chữa bài - GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 23-Viết: Chữ hoa M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. - Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa M. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa M. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Hs hát bài: nét chữ xinh xinh - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M.
- + Chữ hoa M gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M. - HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M đầu câu. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Viết tên các bạn có chữ hoa M - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 23- Nói và nghe: KC- Búp bê biết khóc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì với món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? +Hoa làm gì với hai món đồ chơi? - Theo em, các tranh muốn nói điều gì? - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. +GV nêu nội dung câu chuyện. +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh . - HS lắng nghe. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. - HS thực hiện. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. 3. Luyện tập, thực hành *Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung . - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn +Bước 2: Tập kể theo cặp - Kể một đoạn em nhớ - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - GV sửa cách diễn đạt cho các em - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? -GV nhận xét. 4. Hoạt động 3: Vận dụng: Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe. * Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô- gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: Trò chơi đi chợ, thực hiện các phép tính: 22 -19, 31-12, 63- 27 2. Luyện tập, thực hành
- Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ lên chữa bài, chia sẻ cách làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS chia sẻ trước lớp và giải thích tại sao đúng, tại sao không đúng ? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài CN vào vở - 4 HS báo cáo cách làm trước lớp. - HS nêu, NX - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp án : Bài giải: Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: 33 – 16 = 17(kg) Đáp số: 17kg - GV nhận xét, khen ngợi HS.
- - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ? Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm trong nhóm đôi, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. 3. Vận dụng HS thi đua nêu phép trừ và thực hiện phép trừ - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 01 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 24- Đọc: Nặn đồ chơi (T1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi) - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản.

