Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 14 Năm học 2023-2024

pdf 27 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 14 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 14 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 14 Thứ hai ngày 04 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Thư viện em yêu ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 24-Viết: NV- Nặn đồ chơi; Phân biệt: d/gi, s/x, ươn/ương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức HS hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan. - GV chuyển ý dẫn vào bài mới * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HdHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích chí, vẫy đuôi, vểnh râu, ) - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
  2. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 5,6. - HdHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 54. HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: Học sinh thi đua viết lại những từ dễ viết sai trong bài chính tả - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 24- LT: Mở rộng vốn từ về đồ chơi; Dấu phẩy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi chuyền bóng nêu các từ chỉ hoạt động 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?
  3. - 1-2 HS trả lời. - HS làm việc theo nhóm. + Quan sát tranh. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. + GV HdHS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng. - Từng HS nói trong nhóm. - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - HS thực hiện theo cặp/nhóm. + HS đọc thành tiếng từng câu trong bài tập. + HS xác định danh giới giữa các từ/cụm từ trong câu. + HS xác định từ/cụm từ cùng chức năng nhưng chưa được ngăn cách bởi dấu phẩy. + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành tiếng 2-3 lần trong nhóm. - HS chia sẻ. - Cả lớp: + GV mời HS đọc câu mẫu. + GV HdHS chú ý công dụng của dấu phẩy trong câu mẫu. - Cặp/nhóm. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV thống nhất đáp án. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu in nghiêng. - Tổ chức tương tự bài 2. - GV và HS thống nhất câu trả lời.
  4. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Vận dụng Thi đua nói từ chỉ hoạt động - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ________________________________________________ TOÁN Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số-Tiết 4 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể. - GV kết nối vào bài mới - GV ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số - HS làm bài cá nhân, - 4 HS chữa bài trước lớp, chia sẻ bài, NX - YC HS tự làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài - Nhận xét, tuyên dương HS.
  5. - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi là trừ có nhớ ? Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS tự làm bài bằng bút chì vào sách. - HS chia sẻ cách tính để điền số - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Hd HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên bảng giải + chia sẻ cách làm. - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - HS đổi chéo kiểm tra - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp án : Bài giải: Số căn phòng chưa bật đèn là: 60 – 35 = 25 (căn phòng) Đáp số: 25 căn phòng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS tự làm bài vào SGK ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ? - HS làm bài cá nhân.
  6. - HS báo cáo (HS chơi) - HS đổi chéo SGK kiểm tra. - HS lắng nghe. Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS tự làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chữa bài (Có thể tổ chức cho HS chữa bằng trò chơi: Nối tiếp sức) - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo đúng. 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho HS tìm nhanh ngôi nhà cho các con vật qua các phép tính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập: Luyện tập về phép trừ có nhớ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố tính cộng , trừ có nhớ - Củng cố giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua hệ thống bài tập. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động, - GV cho HS chơi trò chơi Đi chợ nêu kết quả 1 số kết quả phép tính GV đã chuẩn bị GV nhận xét 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính, a. 85 - 18 b. 9 2- 46 c. 78 - 18 d. 48 + 13 - HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
  7. - Cả lớp nhận xét. Bài 2. Điền chữ số thích hợp vào ô trống: a. 68 < 5 < 80 b. 88 < 8 < 1 - HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận N2, tìm kết quả. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - Cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: Hoa gấp được 15 chiếc thuyền, Hà gấp được nhiều hơn Hoa 8 chiếc thuyền.Hỏi Hà gấp được bao nhiêu chiếc thuyền? - HS đọc yêu cầu. - Tìm hiểu bài toán. - Làm bài vào vở. - GV kiểm tra,chữa bài Bài 4 (K-G). 1. Nối số 3. Vận dụng: Thi đua nêu phép tính cộng hoặc trừ có nhớ và thực hiện tính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về từ chỉ đặc điểm, hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc trôi chảy bài Sự tích hoa tỉ muội. - Củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động. đặc điểm. - Phát triển về năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc HS vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 2. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Luyện đọc - HS luyện đọc bài Sự tích hoa tỉ muội theo N2. - GV theo dõi, giúp đỡ những em đọc chưa tốt. - Gọi 1 số nhóm đọc bài, Gv và cả lớp nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động. Bài 1: Xếp các từ ngữ sau vào nhóm từ thích hợp: gương mặt, quần áo, trong xanh, gật đầu, xinh xắn, bầu trời, nhảy dây, đọc sách, vui vẻ. chao liệng. chăm chỉ. Con thuyền. a. Nhóm từ chỉ sự vật b. Nhóm từ chỉ hoạt động c. Từ chỉ đặc điểm - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận theo nhóm 4. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Đặt 2 câu có từ chỉ đặc điểm nói về tình cảm chị Nết dành cho em. - HS làm bài cá nhân vào vở nháp. - Gọi 3HS nối tiếp đọc câu mình đặt. - GV và cả lớp chia sẻ, nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng. - Em đặt câu có từ chỉ đặc điểm nói về tình cảm bạn bè trong lớp. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 05 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 24- Luyện Viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ chơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích. - HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn giản * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. 1. Mở đầu: Trò chơi chuyền hoa kể các đồ chơi em thích 2. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc - YC HS trao đổi nhóm về các nội dung: +HS lần lượt kể về những đồ chơi của mình? + HS kể về đồ chơi mình thích nhất? + Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi đó? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - HdHS nói về đồ chơi em thích nhất - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS trao đổi nhóm: + Mỗi HS chọn một đồ chơi + Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi mà mình đã lựa chọn theo gợi ý + HS khác nhận xét và góp ý - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.7. - HS trao đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: Về nhà viết lại đoạn văn và đọc cho người thân nghe - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 24: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm và đọc mở rộng được một bài thơ hoặc một bài đồng dao về đồ chơi, trò chơi, chia sẻ với bạn được tên và cách chơi đồ chơi đó. - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc mở rộng về thầy côdo Gv hoặc HS chuẩn bị, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc; trao đổi về nội dung của bài đọc và các chi tiết trong tranh. - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Có tình yêu với quê hương ,đất nước đặc biệt là với các trò chơi dân gian và các bài đồng dao * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Phiếu hoặc sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng. - Sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - GV cho cả lớp cùng hát bài hát: Chim chích bông - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá BT1.Tìm đọc một bài thơ hoặc một bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Làm việc nhóm: + Các thành viên nêu tên bài thơ, bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi mà mình đã sưu tầm,tìm được. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - GV giải thích cho các em về đồng dao hoặc đọc mẫu một bài (như gợi ý bằng lời trong tranh ở SHS về trò chơi Nu na nu nống, hoặc các bài đồng dao quen thuộc với trẻ như: Chi chi chành chánh, Kéo cưa lừa xẻ, Tập tầm vông, Lộn cầu vồng,...). (Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ/ bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi. GV có thể chuẩn bị một số bài thơ, bài đồng dao phù hợp (có thể lấy từ tủ sách của lớp hoặc mượn trong thư viện trường)
  11. - GV tổ chức cho HS đọc trong nhóm. - Làm việc nhóm: + Các thành viên nêu tên bài thơ, bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi mà mình đã sưu tầm,tìm được. + HS đọc cho cả nhóm nghe (hoặc mỗi bạn đọc thầm bài thơ, bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi mà mình đã sưu tầm,tìm được). - Một số (2 – 3) HS đọc khổ thơ bài đồng dao trước lớp. - Gọi đại diện các nhóm lên đọc trước lớp. - GV cho HS bình chọn các bài thơ hoặc đồng dao hay. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách đọc thơ, đồng dao hấp dẫn, thú vị. Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi. - GV khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nội dung đọc BT2. Nói với bạn: Tên của đồ chơi, trò chơi; Cách chơi đồ chơi, trò chơi. - GV cho HS hoạt động nhóm. - GV theo dõi phần trao đổi của các bạn về tên đò chói, trò chơi, cách chơi đồ chơi, trò chơi. - HS trao đổi trong nhóm về: • Tên của đồ chơi, trò chơi. • Cách chơi đồ chơi, trò chơi. Trong bài thơ hoặc đồng dao mà mình vừa đọc. - Các HS khác trong nhóm nhận xét, góp ý. - HS tham gia chơi. - HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chi chi chành chành. - GV nhận xét trò chơi. 3. Hoạt động Vận dụng - GV cho 1 HS lên tổ chức một trò chơi em thích IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số-Tiết 5 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
  12. - Ôn tập về các thành phần của phép trừ và so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: Trò chơi chuyền hoa đọc nhanh phép tính trong bảng trừ 2.Luyện tập, thực hành: Bài 1: Số ? - (Đưa bảng)Bảng có mấy hàng ? Mỗi hàng chỉ gì ? HS quan sát và trả lời - (Đưa YC) Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? 2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS tự làm bài vào SGK, 4 HS lên bảng chữa và chia sẻ bài ? - Đổi sách KT chéo. - HSTL - Nhận xét, tuyên dương HS. + Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào? Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - YC HS tự tính và trả lời vào vở - 2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Vài HS nêu dự đoán của mình - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. – HS báo cáo trước lớp - HS đổi vở KT chéo - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Đáp án: Hộp quà C đựng vở, hộp quà A đựng bút
  13. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chìa khóa mở được chiếc hòm nào ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Nêu cách thực hiện nhanh. (Loại trừ chiếc hòm màu xanh, chỉ KT kết quả PT trên 2 chiếc hòm còn lại) - Đáp án: chìa khóa mở được chiếc hòm màu đỏ - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hd HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên bảng giải + chia sẻ cách làm. - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - HS đổi chéo kiểm tra - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp án : Bài giải: Đàn gà có số con gà trống là: 32 – 26 = 6 (con) Đáp số: 6 con gà trống - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 3. Hoạt động Vận dụng - Hãy tính kết quả phép tính cộng 35 + 9 và từ phép tính cộng lập phép trừ tương ứng - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  14. Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nghĩ nhanh, làm giỏi. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - Giúp HS trải nghiệm, xử lí các tình huống xảy ra với bản thân mình trong cuộc sống. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động Khởi động: - GV hướng dẫn HS choi trò :" Gà con nhanh nhẹn" GV mời HS vào vai các chú gà con ứng phó nhanh khi có những tình huống bất ngờ xảy ra. GV hô: “Cáo đến”, HS sẽ nhồi thụp xuống, hay tay vòng ôm lấy mình như đôi cánh gà mẹ che chở con. GV hô: “Mưa rồi!”, HS sẽ chạy vào vị trí ngồi. Cứ thế, GV nghĩ thêm một hoặc hai tính huống hành động tương ứng, thống nhất trước để HS cùng thực hiện (Ví dụ: “Đi kiếm mồi!”, “Trời nắng!” ) - GV tổ chức HS tham gia chơi. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống có những tình huống đơn giản bất ngờ xảy ra, chúng ta phải bình tĩnh ứng phó 2. Khám phá chủ đề: *Xử lí tình huống. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? − GV giới thiệu tình huống : Tranh 1: Đang rót nước bị đổ nước ra ngoài. Tranh 2: Đang đi trên đường, bỗng mây đen kéo đến, có thể sắp mưa. Tranh 3: Đang lạnh, mặc áo khoác nhưng sau khi chạy nhảy bỗng thấy nóng, mồ hôi túa ra. - Tranh 4: Bị chảy máu cam - GV yêu cầu HS trao đổi chỉ ra cách xử lí tình huống của các bạn trong mỗi tranh. - Yêu cầu HS báo cáo. - GV gọi HS nhận xét . - GV nhận xét . GV kết luận: Trong cuộc sống xảy ra nhiều tình huống bất ngờ nhưng có thể xử lí rất đơn giản mà em cũng làm được. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV yêu cầu HS tìm thêm một số các thêm một số các tình huống khác trong cuộc sống. Ví dụ: Mực đổ ra bàn học. - GV tổ chức cho HS phân tích tình huống đó: + Đang bơm mực không may quệt tay mực đổ ra bàn học ta làm thế nào?
  15. - Khi bơm mực chúng ta phải làm gì để mực k bị đổ ? − GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác. - GV nhận xét . Nêu ra điểm chung khi xử lí tình huống : Bình tĩnh, nghĩ, hành động .Yêu cầu dán thẻ ở góc lớp . 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ để biết thêm các tình huống khác có thể xảy ra và HS có thể tự ứng phó được IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập Tiếng Việt - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe và vận động hát bài Nào ai chăm ai ngoan GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: * Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành. * HS đã hoàn thành bài tập làm thêm. Câu 1: Tìm từ chỉ đặc điểm, sự vật có trong khổ thơ sau Lời cô ngọt ngào Thấm từng trang sách Ngày không đến lớp Thấy nhớ nhớ nghê Câu 2: Điền g hoặc ngh ..ạo trắng nước trong i lòng tạc dạ Lên thác xuống ềnh Câu 3: Viết 2 -3 câu kể về các hoạt động ở trường trong giờ ra chơi. 3. Hoạt động Vận dụng - Nói câu có từ đặc điểm về bạn của em. - Nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  16. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 25-Viết: Chữ hoa N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa N. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động - HS vận động và hát theo nhạc bài hát: Chữ đẹp mà nết càng ngoan - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nhận diện và viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Chữ hoa N gồm mấy nét? - GV chiếu video Hd quy trình viết chữ hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa N đầu câu. + Cách nối từ N sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hãy nêu tên các bạn có tiếng chứa âm N đứng đầu, em hãy viết lại tên của bạn đó. - GV nhận xét giờ học.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 25- Nói và nghe: KC Hai anh em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc gì? - GV kể lại toàn bộ câu chuyện. -GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV HdHS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em. - Nhận xét, tuyên dương HS
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 24: Luyện tập chung -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” + GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm bài vào vở - Mời 2 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - Cần tính tổng của những số nào? - Cần thực hiện phép tính nào? - YC HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: Gọi HS đọc bài toán. - HdHS phân tích bài toán.
  19. - YC HS giải bài toán vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Số đốt tre của cả hai cây tre có là: 43 + 50 = 93 (đốt tre) Đáp số: 93 đốt tre Bài 4: Gọi HS đọc YC bài tập. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm như thế nào? - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: Gọi HS đọc YC bài tập. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”: - Nêu tên trò chơi. - Hd cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 08 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 26- Đọc: Em mang về yêu thương T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn khoăn, ngây thơ của nhân vật. - HdHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,... - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.112. - GV HdHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.57. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu đến. + C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà. + C3: Đáp án: a,b,c,e + C4: Đáp án b - HS thực hiện. - HdHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động : Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.58. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113. - HdHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________________