Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 15 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 15 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 15 Năm học 2023-2024
- Tuần 15 Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Đọc thơ về chú bộ đội ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 26-Viết: NV - Em mang về yêu thương; Phân biệt: iên/yêu/uyên, r/d/gi, ai/ay I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Hát bài: Nét chữ nết người - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ cười, lẫm chẫm) - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - Chữa bài, nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng: - Thi đua viết lại các từ chính tả dễ viết sai - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 26- LT: MRVT về gia đình, từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát bài Con chim vàng khuyên - GV dẫn dắt giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ hàng Bài 1, bài 2: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS hoạt động nhóm, nêu: + Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp. + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. - YC HS làm bài vào vở. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm Bài 2: Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS HĐ nhóm 2. ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm. - Gọi các nhóm trình bày kết quả - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - Cho HS làm bài trong VBT tr 59. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động Vận dụng: - Thi đua đặt câu nêu đặc điểm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có)
- ________________________________________________ TOÁN Bài 25: Đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên được đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động Khám phá - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Việt, trả lời CH: + Tranh vẽ những gì? + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì? + Hãy đọc tên các điểm có trong hình vẽ. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng hang. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết. - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó. - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gọi HS nêu YC bài. - YC HS làm bài vào VBT - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng. - Lấy ví dụ về đường thẳng, đường cong có xung quanh em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập về về điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về nhận diện điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, - Củng cố cách tính đường gấp khúc. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực lo gich toán học - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động, - GV cho HS chơi Trời mưa. - GV nêu cách chơi, luật chơi và cho HS thực hành chơi. 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đọc tên các đường có trong hình vẽ - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS quan sát lần lượt các hình
- - Gọi 1 số em đọc kết quả. + Đường thẳng AB. + Đường cong x. Bài 2: Nêu tên các đoạn thẳng ở hình vẽ dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS quan sát hình vẽ - Cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu các đoạn thẳng có trong hình 1 và hình 2 - GV gọi 2 HS lên bảng làm - Nhận xét kết quả. + Hình 1: MN, MQ, QP, NP. + Hình 2: AB, BC, CD Bài 3: Tìm 3 điểm thẳng hàng có trong hình vẽ bên - GV cho học sinh quan sát hình vẽ - HS quan sát và nêu kết quả - Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ bên là: A, N, C và B, N, D - Vì sao em biết đó là 3 điểm thẳng hàng? (Vì ba điểm B, N, D cùng nằm trên một đường thẳng). Bài 3: a. Hãy kể tên các đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng? b. Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng c. Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng của đường gấp khúc ABCDE? d. Tính độ dài của đường gấp kúc ABCDE - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài có mấy yêu cầu?
- - Gọi HS thảo luận nhóm 4. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. + Các đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là: ABCD; BCDE + Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng: ABCDE Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: 3 + 5 + 5 + 3 = 16 ( cm) Đáp số: 16 cm 3. Hoạt động Vận dụng - Em hãy tìm các đường gấp khúc có ở xung quanh em. - GV nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc bài Em mang về yêu thương; củng cố từ chỉ hoạt động, câu nêu hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Em mang về yêu thương. - Củng cố từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: củng cố từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm - Biết yêu quý cái đẹp, yêu quý bạn bè * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “ Quê hương tươi đẹp ” 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại bài Em mang về yêu thương theo nhóm đôi - Gọi 1 số em đọc trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi - Thi đua đọc giữa các nhóm Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp tìm từ chỉ hoạt động, câu nêu hoạt động - HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm 2, tìm các từ chỉ hoạt động, câu nêu hoạt động - HS tìm từ chỉ hoạt động và câu nêu hoạt động có trong bài đọc theo nhóm 2 Các nhóm thi đua tìm từ 3. Vận dụng: Hãy nói câu thể hiện tình cảm củả em với mẹ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 26- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể một việc người thân đã làm cho em. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 3-4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà. - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nói về các bạn trong tổ - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi 1 HS đọc bài và đọc câu hỏi. - Cho HS hoạt động cặp trả lời câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - GV đưa ra cấu trúc đoạn văn lên bảng và phân tích cho học sinh hiểu đoạn văn kể về một người thân trong gia đình (tên người thân, việc làm của người đó, tình cảm của em với người đó.) - Cho HS thực hành trả lời các câu hỏi trong SGK - YC HS thực hành viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà viết đoạn văn 3 - 4 câu kể về anh hoặc em của mình. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 26: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề về thầy cô mình. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. 1số bài thơ về tình cảm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - GV cho cả lớp nghe hát: Ba - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Hoạt động Vận dụng - Qua tiết học hôm nay em biết thêm về điều gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- TOÁN Bài 26: Đường gấp khúc. Hình tứ giác -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được đường gấp khúc thong qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học toán hoặc thông qua vật thật. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến các hình đã học. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT. Một số vật dụng có dạng hình chữ nhật, hình vuông. Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD lên bảng, YC HS đọc tên các đoạn thẳng đó. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Ghép các đoạn thẳng trên thành các đường gấp khúc, Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc: - GV cho HS mở sgk/tr.102: - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Rô-bốt, thảo luận nhóm theo bàn trả lời CH: + Cầu thang lên Thác Bạc (Sa Pa) Có dạng hình gì? + Trên bảng có đường gấp khúc nào? + Đường gấp khúc MNPQ có mấy đoạn thẳng? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ là bao nhiêu cm? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ được gọi là gì? - Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - GV chốt kiến thức. Hoạt động 2. Hình tứ giác: - YC HS quan sát hình trong SGK, đọc lời của các nhân vật - Đưa ra một số hình tứ giác khác nhau: + Đây là hình gì? - YC HS hoạt động nhóm 4, lấy hình tứ giác có trong bộ đồ dùng học toán. - Theo dõi, hỗ trợ những HS chậm. - YC HS tìm những đồ vật có dạng hình tứ giác có ở lớp. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- - YC HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận, nêu tên các đường gấp khúc có trong mỗi hình. - Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Làm tương tự bài 1. - Khi HS nêu kết quả, GV YC HS chỉ vào từng hình tứ giác. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm bài vào VBT - Mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Quan sát, nhận dạng các đường gấp khúc, các hình tứ giác có trong lớp học. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Việc của mình không cần ai nhắc. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm - Giúp HS nhận thức được những việc mình cần làm trong cuộc sống. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS chơi trò :" Trước khi và sau khi" - GV vừa tung quả bóng gai cho HS vừa đưa ra một tình huống. HS vừa bắt (chộp) quả bóng gai, vừa đáp: + GV: Sau khi ngủ dậy HS + Phải . + GV: Trước khi đi học + GV: Trước khi đi ngủ ... + GV: Sau khi ngủ dậy + GV: Trước khi đi học - Với những tình huống có nhiều đáp án, GV tung quả bóng gai cho nhiều HS khác nhau.
- - GV tổ chức HS tham gia chơi. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt Kết luận: Chúng ta luôn thực hiện những việc cần phải làm đúng lúc. 2. Khám phá chủ đề: *Lập thời gian biểu. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? - GV đề nghị HS liệt kê 4 – 5 việc thường làm hằng ngày từ lúc đi học về cho đến khi đi ngủ, HS có thể viết, vẽ ra tờ giấy . - GV đề nghị HS đánh số 1, 2, 3, 4, 5 hoặc nối mũi tên để sắp xếp các việc theo thứ tự thời gian. - GV Mời HS vẽ lại và trang trí lại bản kế hoạch, ghi: THỜI GIAN BIỂU BUỔI CHIỀU. - Yêu cầu HS báo cáo. - GV gọi HS nhận xét . - GV nhận xét . GV Kết luận: Khi đã biết mình phải làm việc gì hằng ngày, em sẽ chủ động làm mà không cần ai nhắc. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV yêu cầu HS Thảo luận theo nhóm, tổ hoặc cặp đôi về những ngày cuối tuần của mình. + Những việc gì em thường xuyên tự làm không cần ai nhắc? - HS thực hiện cá nhân. (HS có thể lựa chọn để đưa ra những việc mình thường làm trên thực tế: tắm gội, chơi thể thao, ăn tối, đọc truyện, xem ti vi, trò chuyện với bà, giúp mẹ nấu ăn, đánh răng, sắp xếp sách vở và quần áo, ). +Những việc nào em làm cùng bố mẹ, gia đình, hàng xóm? Lau cửa sổ, tưới cây, chăm cây cối, dọn vệ sinh khu phố, đi học vẽ, xem ti vi, đi mua sắm, đi dã ngoại, giúp mẹ nấu ăn, tập đàn, sang nhà bà chơi, sắp xếp lại giá sách, bàn học, đọc sách, ). - GVYC HS Tìm những điểm chung và những điểm khác nhau ở các ngày cuối tuần của mỗi người trong nhóm. GV Kết luận: Ngày cuối tuần thường có nhiều thời gian hơn nên công việc cũng nhiều và phong phú hơn. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì?
- - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ về “Thời gian biểu” mình đã lập và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập Tiếng Việt - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài hát Lớp chúng mình - GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập - GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: *Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành các bài tập toán chưa xong ở buổi sáng + Hoàn thành bài tập Tiếng việt *Luyện đọc cho HS đọc yếu bài *Những HS đã hoàn thành các bài tập yêu cầu HS làm các bài tập sau. Bài 1. Em có 24 nhãn vở. Anh ít hơn em 7 nhãn vở.Hỏi anh có bao nhiêu cái nhãn vở? Bài 2. Hà có 28 cái kẹo. Lan có ít hơn Hà 1 chục cái kẹo. Hỏi Lan có bao nhiêu cái kẹo? Bài 3. Hoa có 4 chục quả bóng xanh và đỏ.Trong đó có 15 quả bóng xanh. Hỏi Hoa có bao nhiêu quả bóng đỏ? - GV cho HS làm vở ô li. - Gọi hs lên bảng chữa bài - GV nhận xét chung tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 27- Viết: Chữ hoa O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học thông qua các hoạt động học tập. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát tập thể. “Em yêu trường em” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa O và HDHS quan sát. - Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS nêu: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa O + Độ cao: 5 li, độ rộng: 4 li + Chữ viết hoa O gồm 1 nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. - HD quy trình viết chữ hoa. - GV viết mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết. (Điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 6, kéo bút sang trái để viết nét cong kín. Khi đến điểm đặt bút, lượn vào trog bụng chữ, đến đườg kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút.) - HS tập viết chữ hoa O ( trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi luyện viết. - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
- - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Giới thiệu câu ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - HS đọc câu ứng dụng cần viết: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - Giải nghĩa câu ứng dụng: - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng. - HD HS: + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các con chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa O, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang), ; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1li. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ i (chỉ), dấu huyền đặt trên chữ cái i (tìm) và chữ a (làm), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (mật). - Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái t trong tiếng mật. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi - HS, GV nhận xét, đánh giá bài viết HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Viết lại chữ O và câu ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 27-Nói và nghe: KC Sự tích cây vú sữa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. - Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây vú sữa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây vú sữa qua tranh minh hoạ - Biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). - Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật xung quanh; biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
- - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Hát tập thể bài hát: Bàn tay mẹ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi + Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ cảnh ở đâu? + Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? + Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? + Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc, cây xanh đã biến đổi như thế nào? - HS thảo luận theo cặp, chia sẻ trước lớp. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. (VD: tranh 1. Cậu bé bị mẹ mắng và bỏ đi; Tranh 2. Cậu bé quay về nhà, ôm cây khóc lóc; Tranh 3. Cây xanh ra quả và cậu bé lấy ăn; Tranh 4. Cậu bé nhìn lên tán cây và suy nghĩ.) - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - HS quan sát lại các bức tranh, câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nghe GV giới thiệu ND câu chuyện. - Nghe GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - Nghe GV kể chuyện lần 2. * Hoạt động 3: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS làm việc cá nhân nhìn tranh và trả lời các câu hỏi gợi ý dưới tranh. + Bước 1: Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. (HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.) + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. (HS làm việc theo nhóm/ cặp lắng nghe, nhận xét.)
- - HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. + Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? ( Hãy hiếu thảo và yêu thương bố mẹ.) - HS GV nhận xét, khen ngợi HS. 3.HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS kế lại câu chuyện Sự tích cây vú sữa cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 27: Thực hành gấp, cắt, ghép, xếp hình. Vẽ đoạn thẳng -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Thông qua phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian cho học sinh. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời có kĩ năng hợp tác nhóm. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC: Ai nhanh ai đúng: Trên tay cô là một số hình (Hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác) Các em quan sát, nhận biết và gọi đúng tên các hình . - HS xung phong lên thực hiện - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Dùng một tờ giấy hình chữ nhật, gấp rồi cắt thành một hình vuông và một hình chữ nhật (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? (Dùng tờ giấy hình chữ nhật, gấp rồi cắt thành một hình vuông và một hình chữ nhật theo mẫu)
- - HS lần lượt thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được mảnh giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban đầu) * Trên tay cô là tờ giấy hình chữ nhật, cô gấp tờ giấy theo đường chéo sao cho cạnh ngắn của hình CN nằm trùng lên cạnh dài. (Gv vừa nói vừa làm) ta được hình này như mẫu. Dùng kéo cắt rời phần hình tam giác. Mở đường gấp ra ta được một hình vuông. Mảnh giấy còn lại là một hình chữ nhật nhỏ. - HS làm việc theo nhóm đôi - Quan sát mẫu và thực hành. - GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gấp rồi cắt một hình vuông thành bốn hình tam giác. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài tập yêu cầu làm gì? (Gấp rồi cắt một hình vuông thành bốn hình tam giác.) - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được 4 mảnh giấy hình tam giác bằng nhau từ mảnh giấy hình vuông (bài 1) - GV cùng HS sử dụng 4 mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để xếp thành hình ở câu a. - HS làm việc cá nhân xếp thành các hình từ câu b đến câu d. - HS làm việc theo nhóm đôi - Quan sát mẫu và thực hành. - GV theo dõi, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cắt hình đã cho thành hai phần để ghép lại được một hình vuông (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? (Cắt hình đã cho thành hai phần để ghép lại được một hình vuông theo mẫu ) - HS làm việc cá nhân cắt và ghép hình theo mẫu. - GV theo dõi, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Hai hình nào ở cột bên trái ghép được hình ở cột bên phải? - HS đọc yêu cầu đề bài - HS tìm hai hình ở cột bên trái ghép được thành hình ở cột bên phải. - HS hoạt động cặp đôi. - HS tìm và trả lời : a. Hình 1 và hình 3 b. Hình 1 và hình 3 - HS, GV nhận xét, tuyên dương.
- 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Thực hành cắt, ghép, xếp hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 28- Đọc: Trò chơi của bố (Tiết 1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhận vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi “ăn cỗ”mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. - Biết thêm về một trò chơi miền Bắc ( “ăn cỗ” – đóng vai chơi đồ hàng) - Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật trong bài văn); phát triển năng lực quan sát (thấy được những tình cảm bố mẹ dành cho con cái) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - HS đọc một đoạn thơ trong bài học trước (Mẹ) và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài thơ này. - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc - Nghe GV đọc mẫu toàn bài - HDHS cách đọc:Đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường; giọng đọc người dẫn chuyện.Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc nối tiếp câu (cặp đôi).
- - Luyện đọc từ khó: rảnh rỗi, ăn cỗ. - HDHS chia đoạn: chia bài thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến đủ rồi; + Đoạn 2: Tiếp đến Đây, mời bác; + Đoạn 3: Phần còn lại. + Giải nghĩa từ : Xơi:(lời mời lịch sự)ăn, uống. Ngoài xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc đoạn nối tiếp: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. ( Nếu lớp đọc tốt, có thể cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường.) - Luyện đọc theo nhóm . - Thi đọc giữa các nhóm. - Đánh giá, nhận xét bạn đọc. - HS đọc lại toàn bài (1-2 em) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/120. - GVHDHD trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ kết quả thảo luận. + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau? (Hai bố con chơi trò chơi ăn cỗ cùng nhau.) + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau như thế nào? (Khi chơi, hai bố con xưng hô là "bác" và "tôi".) + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ nhớ tới điều gì? (Nhìn tay Hường đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau.) + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố dạy nết ngoan nào - HS thảo luận nhóm: + Đọc các phương án trắc nghiệm. + Trao đối, tìm câu trả lời. + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - GV chốt đáp án. (b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép.)
- - HS,GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS đọc toàn bài. - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS đọc bài tốt. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1: Những câu nói nào dưới đâythể hiện thái độ lịch sự? a.Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. c. Đưa tôi bát miến! - HS đọc các phương án, thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. - Một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự cao nhất?( câu b) - GV nhận xét, tuyên dương. Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị. - GV cho HS đọc câu mẫu (T120) thảo luận nhóm đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa sổ! Ừ, đợi tớ một chút nhé,.. - Các cặp đôi luyện tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện một số cặp đôi thực hành trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm. - Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):

