Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 16 Năm học 2023-2024

pdf 30 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 16 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 16 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 16 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 28- Viết: NV: Trò chơi của bố; Viết hoa tên riêng địa lí - Phân biệt: l/n, ao/ au I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng chính tả bài Trò chơi của bố ( Từ Đến bữa ăn đến một nết ngoan); Biết viết địa chỉ nhà nơi mình ở theo đúng quy tắc viết hoa. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; ao/au. - Rèn kĩ năng viết chữ chuẩn mẫu, sạch sẽ. - Biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong việc ghi chép học tập hàng ngày. - Phát triển năng lực nghe - viết đúng, viết đẹp. Năng lực giải quyết vấn đề khi làm bài tập chính tả và hợp tác cùng bạn bè trong nhóm. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Gọi thuyền. Tìm tiếng có vần ao, au. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả. - Nghe GV đọc mẫu và quan sát đoạn viết trong SHS (Từ :Đến bữa ăn đến một nết ngoan). - HS đọc lại đoạn chính tả. - GV HDHS nhận biết các hiện tượng chính tả + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Đến, Mẹ (chữ đầu câu); Hường (tên riêng) + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? nghĩ, tay, Hường
  2. GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm, dấu phẩy. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe và viết vào vở ô li. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. (đổi chéo theo cặp) - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Hoạt động 2:Viết địa chỉ nhà em - GV cho HS quan sát câu: Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -GV hỏi : Những từ nào viết hoa? - HS tìm và nêu. GV nhận xét và chốt lại. -GV nói: + Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị. -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình. - HS viết vào vở. -HS đổi vở chéo kiểm tra và nhận xét - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 3: Bài tập chính tả. - HS đọc yêu cầu ý b: Chọn ao hoặc au thay vào ô vuông. + Hàng c trước cổng c vút. + Cây bưởi s nhà sai trĩu quả. - HS hoàn thiện vào vở theo cặp đôi. - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả trước lớp - GV chữa bài, nhận xét. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm Viết hoa tên riêng của thôn /xóm, xã/ phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố nơi em ở. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________
  3. TIẾNG VIỆT Bài 28- LT: MRVT về tình cảm gia đình; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi) -Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật trong bài văn); phát triển năng lực quan sát (thấy được những tình cảm bố mẹ dành cho con cái) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Tôi nhanh- Tôi đúng (Thi tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình.) - GV nhận xét , dẫn dắt giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách Bài 1: Những từ nào dưới đây chỉ tình cảm của người thân trong gia đình.(T121) - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? (1 HS nêu) - HDHS nắm y/c bài tập. HS làm việc cặp đôi - HS trình bày kết quả: 2- 3 em (chăm sóc, yêu thương, quan tâm, kính trọng.) - GV giải thích thêm về từ không được chọn: chăm chỉ ( thể hiện tính cách của bản thân) , vui chơi ( chỉ hoạt động) - Học sinh làm bài vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương HS.
  4. Bài 2: Tìm từ ngữ bạn nhỏ nói về tính cách của bố mình trong đoạn văn? T121) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Bài yc làm gì? (Tìm từ ngữ bạn nhỏ nói về tính cách của bố mình trong đoạn văn? - HS thảo luận theo nhóm 2 và tìm từ ngữ. - HS làm bài cá nhân vào VBT - 1 số HS trình bày kết quả trước lớp (Kiên nhẫn,vui tính, nghiêm khắc,dễ tha thứ) - HS, GV nhận xét ,chốt lại. * Hoạt động 2: Dấu chấm,dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông. - HS đọc yêu cầu bài 3. - Bài yêu cầu làm gì? (1 HS nêu) - HDHS thực hiện bài tập - Gọi HS làm mẫu trường hợp đầu tiên. Đọc câu có chỗ trống đầu tiên cần điền. đặt câu hỏi: + Câu này người bố nói ra để làm gì? Cần dùng dấu câu gì?( Câu này người bố nói ra để gọi Nam. Cần điền dấu chấm than.) - HS tự làm bài vào vở- 1 số hs nêu bài làm trước lớp. * Đáp án: + Bố: - Nam ơi! Con hãy đặt một câu có từ đường nhé! + Con: - Bố em đang uống cà phê. + Bố: -Thế từ “đường” đâu ? + Con: - Dạ, đườngcó ở cốc cà phê rồi ạ. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 1 câu có sử dụng dấu chấm, 1 câu có sử dụng chấm dấu hỏi, 1 câu có sử dụng dấu chấm than. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ________________________________________________
  5. TOÁN Bài 28: Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Đ,S - Học sinh đọc yêu cầu đề bài. - Bài yêu cầu làm gì? ( 1-2 em trả lời) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 2, thống nhất kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày.(Kquả: a, Đ; b, Đ ; c, S ; d, Đ ) - HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: Cho 3 điểm M,N,P thẳng hàng. Kể tên các đoạn thẳng trong hình vẽ sau. - HS đọc yêu cầu bài. + Cho 3 điểm M,N,P thẳng hàng. Kể tên các đoạn thẳng trong hình vẽ sau. - HS quan sát hình vẽ trong SGK và thảo luận nhóm đôi, thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. (+ Các đoạn thẳng đó là: Đoạn thẳng MN; Đoạn thẳng NP ; Đoạn thẳng MP) - HS nhận xét, Gv chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: Số?
  6. - HS đọc yêu cầu đề bài. (Số?) - HD học sinh quan sát hình vẽ trong SGK đếm lần lượt sao cho không bỏ sót, không trùng lặp. Mở rộng: Có thể yêu cầu đếm đoạn thẳng - HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, sau đó thống nhất chung. - HS chia sẻ trước lớp. ( KQ: a, Có 2 hình tứ giác; b, Có 3 hình tứ giác ) - HS, Gv nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 4: Kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ.(T111) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ ? (GV gợi ý: Q.sát và giải thích dựa vào những đường kẻ trên sân nơi các bạn đứng.) - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. (Kq:3 bạn Rô-bốt, Mi và Mai đứng thẳng hàng ; 3bạn Nam, Việt và Mi thẳng hàng) - HS, Gv nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: Hôm nay, chú ốc sên bò từ trường học đến sân bóng, rồi ghé qua thư viện và trở về nhà. Tính độ dài quảng đường mà ốc sên đã bò. - HS đọc yêu cầu bài tập (2 em) - HD học sinh quan sát hình vẽ trong SGK và hỏi: - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò ta làm như thế nào? - Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào VBT, - GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. - HS chia sẻ bài làm của mình. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Thực hành vẽ điểm A, điểm B, điểm C; vẽ đoạn thẳng MN dài 10 cm; đoạn thẳng PQ dài 11 cm. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có)
  7. ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố thực hiện các phép cộng, trừ số có hai chữ số với số có 2 chữ số (có nhớ). - Vận dụng giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua hệ thống bài tập. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bắn tên:Tính nhẩm một số phép tính cộng, trừ - GV giới thiệu 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 45 + 28 62 - 25 72 - 45 39 + 56 23 + 68 74 - 28 - Gọi HS đọc yêu câu. - Khi đặt tính em cần chú ý điều gì? - HS làm bài vào vở. 3 em làm bảng lớp - Đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, chữa bài Bài 2: Ngày thứ nhất Mai xếp được 27 bông hoa, ngày thứ hai Mai xếp được 26 bông hoa. Hỏi cả hai ngày Mai xếp được bao nhiêu bông hoa? - Gọi HS đọc đề toán. + Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? - HS thảo luận và làm bài vào vở. - Gọi 1 em trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài.
  8. Bài 3: An cân nặng 35kg, Hòa cân nặng 28 kg. Hỏi cả 2 bạn cân nặng bao nhiêu kg? - Gọi HS đọc đề toán. + Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? - HS thảo luận và làm bài vào vở. - Gọi 1 em trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi): Tìm hiệu của số lẻ lớn nhất có 2 chữ số khác nhau và số lẽ bé nhất có 2 chữ số khác nhau. - HS đọc yêu cầu - HS nêu cách làm - GV hướng dẫn thêm - Nhận xét, chữa bài 3. Hoạt động vận dụng Thi đua nêu phép tính cộng hoặc trừ có nhớ và giải nhanh phép tính vừa nêu - Nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc trôi chảy bài Trò chơi của bố. - Củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động. đặc điểm. - Phát triển về năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “ Quê hương tươi đẹp ” 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại bài Trò chơi của bố theo nhóm đôi
  9. - Gọi 1 số em đọc trước lớp Yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi - Thi đua đọc giữa các nhóm Hoạt động 2: Luyện tập từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động. Bài 1: Xếp các từ ngữ sau vào nhóm từ thích hợp: Vui vẻ, bầu trời, rạng rỡ, gió, dòng sông, rộng, giã gạo, tuốt thóc, lúa, gặt lúa, thơm nức, nhặt rau, xới đất, chẻ lạt, mỏng, dày. a. Nhóm từ chỉ sự vật: b. Nhóm từ chỉ hoạt động: c. Từ chỉ đặc điểm: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận theo nhóm 4. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. 3. Hoạt động Vận dụng. - Em đặt câu có từ chỉ đặc điểm - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 28- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm. - Viết được một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mình với người thân. - Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật trong bài văn); phát triển năng lực quan sát (thấy được những tình cảm bố mẹ dành cho con cái) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS kể tên những người thân trong gia đình mình theo cặp đôi.
  10. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1:Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi (T122) - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? HS làm việc theo nhóm 4. Đọc nối tiếp từng câu, đọc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai?( đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về mẹ. ) + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ?(Được ai khen tôi nghĩ ngay đến mẹ; Tôi rất yêu mẹ tôi. + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý?( vì bạn nhỏ nhận ra tình cảm mà mẹ dành cho mình.) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét - Tuyên dương HS. Bài 2: Viết 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - HS đọc yêu cầu của mình bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS th.luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở bài 1. + Em có tình cảm như thế nào đối với người thân? Vì sao? - HS thực hành viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - HS đọc bài của mình - HS- GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà viết lại đoạn văn và đọc lại cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________
  11. TIẾNG VIỆT Bài 28: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. - Phát triển năng lực quan sát. - Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người, biết yêu quý và giúp đỡ những người thân trong gia đình * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. 1số bài thơ về tình cảm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV tổ chức cho vận động hát bài Ba thương con * GV giới thiệu bài GV giới thiệu nội dung tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Đọc mở rộng. Bài 1: - Gọi HS đọc YC - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài đọc trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. * Hoạt động 2: Trao đổi với các bạn về bài đã đọc Tên bài đọc là gì? Điều em thích nhất trong bài đọc là gì? 3. Vận dụng: Đọc lại bài em yêu thích nói về tình cảm gia đình và đọc cho người thân nghe. Nói với người thân vì sao em thích bài đọc đó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  12. TOÁN Bài 29: Ngày - giờ, giờ - phút-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút. 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. - Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mặt đồng hồ; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. - HS: SGK. Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS nghe bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ. - Cho HS xem mô hình đồng hồ và hỏi: ? Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt đồng hồ ? ( có 12 khoảng 5 phút ) ? 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu phút cho một vòng quay ? (60 phút ) - Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế. qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút - GV ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá kiến thức: Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ. - Mỗi một khoảng cách từ số này đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút ?(5phút) - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim phút 1 vòng là 1 giờ. - Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ? ( 60 phút) - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim giờ 2 vòng là 1 ngày. - Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ? (24 giờ)
  13. - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2 vòng mới hết 1 ngày. Bước 2: Các buổi trong ngày - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu thời gian biểu ngày thứ bảy của em. - Các nhóm lên trình bày *. 1 HS nêu thời gian biểu, 1 HS hỏi các bạn: + Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ? + Buổi trưa, bạn .... làm gì ? + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ? + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? + 12 giờ đêm, bạn .... đang làm gì ? - GV cùng HS sử dụng mô hình đồng hồ quay thời gian theo yêu cầu gắn với thời điểm vừa nhắc ở trên. ? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi khác nhau đó là những buổi nào ? (Sáng, trưa, chiều, tối đêm.) Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi. - GV cho HS xem bảng các giờ đúng trong SGK và hỏi HS:(Buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm.) ? Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ?( HS lần lượt trả lời) - Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ sáng. - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 giờ chiều. - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối. - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm. - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk.( 3 em) - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? Tại sao ? Là 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều. 12 cộng 1 bằng 13. (tương tự hỏi thêm với 2 trường hợp khác) 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Số ? - HS đọc yêu cầu bài.(1-2 em). Thảo luận theo nhóm đôi , nói cho nhau nghe. - HD học sinh quan sát từng chiếc đồng hồ trên mỗi bức tranh. Đọc câu đầy đủ trên mỗi bức tranh. - Đại diện các nhóm trình bày
  14. - HS nhận xét, GV chốt lại. *. Gv có thể cho HS liên hệ với thời gian biểu cá nhân mình. Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì ? ( HS nêu ) GV: Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ? (Đồng hồ điện tử ) - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho Hs đối chiếu để nối đồng hồ thích hợp với mỗi tranh. HS làm bài cá nhân, nêu miệng kết quả. - Em hãy giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 với tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối ? - GV nhận xét. Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo cặp đôi và chọn ý đúng. - HS nêu kết quả trước lớp.(Đáp án B) ? Vì sao em chọn đáp án B ?( HS giải thích) - HS,GV nhận xét – Tuyên dương 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - 1 ngày có mấy giờ ? Một ngày bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lựa chọn trang phục. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động. - HS rút ra được những việc cần thực hiện khi ra đường. - HS phát triển năng lực tự phục vụ và đưa ra được lựa chọn trang phục phù hợp với từng hoạt động.
  15. - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà; Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV hỏi HS: Động tác chúng mình thực hiện khi rửa mặt, chải đầu, mặc áo, soi gương, như thế nào? − GV thống nhất các động tác với HS và hướng dẫn HS thể hiện các động tác đó qua điệu nhảy “Sửa soạn ra đường” trên nền nhạc vui nhộn. - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận sau khi nhảy . - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Lựa chọn trang phục. - GV mời HS cùng liệt kê những hoạt động khác nhau cần có các trang phục, quần áo khác nhau. Đó có thể là: khi vui chơi với bạn, khi chơi thể thao, khi đi chợ với mẹ, khi lao động ở nhà, khi tưới cây, khi đi dự sinh nhật bạn, khi đến trường đi học, khi đi xem kịch cùng bố mẹ, khi đi đến nhà bà chơi, khi đi chúc Tết, - YC HS làm việc nhóm: Các nhóm lựa chọn chủ đề của mình và cùng các bạn trong nhóm vẽ trang phục phù hợp cho hoạt động ấy. - Các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp và giải thích lí do chọn bộ trang phục. - Gọi một vài HS tự liên hệ: Em đã từng lựa chọn quần áo chưa phù hợp và không thấy thoải mái chưa? Ví dụ, đi ra đường mà lại mặc quần áo ở nhà, tự thấy mình không lịch sự; chơi thể thao mà lại mặc đồng phục đi học, bị rách và bẩn quần áo - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động giúp em thuận tiện, thoải mái hơn khi tham gia hoạt động, đồng thời thể thể hiện sự tôn trọng mọi người xung quanh. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS chơi theo lớp trò chơi: Ném bóng. - GV phổ biến luật chơi: Khi cô nói một câu chưa hoàn chỉnh (có liên quan đến chủ đề hoạt động) và ném bóng cho một bạn bất kì trong lớp thì bạn được nhận bóng phải kết thúc nốt câu đó. Ví dụ: - Khi ra đường, đầu tóc cần - Đi chúc Tết, trang phục cần - Khi đi ngủ, không nên mặc - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Trước khi đi ra ngoài, chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đầu tóc chải gọn gàng, chọn trang phục phù hợp với tính chất hoạt động. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì?
  16. - Về nhà em hãy cắt móng chân, móng tay theo hướng dẫn của cha mẹ và tự chuẩn bị quần áo, giầy dép trước khi đi học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - HS làm một số bài toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi Con thỏ - GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập *GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: *Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm 3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1: Đặt tính rồi tính 73 + 27 9 + 46 58 + 13 90 – 67 64 -38 72 - 38 Bài 2. Sắp xếp lại số và các dấu để được phép tính đúng: 45 + 40 = 5 50 48 = 2 - Bài 3. Mảnh vải màu đỏ dài 36dm và dài hơn mảnh vải màu tím 16dm. Hỏi mảnh vải màu tím dài bao nhiêu đề - xi – mét? - GV gọi HS đọc đề bài - HS Làm vào vở - GV gọi HS chữa bài - GV gọi HS đọc đề bài - HS Làm vào vở - GV gọi HS chữa bài 3. Vận dụng - Thử tài IQ, điền hình còn thiếu vào dấu ?
  17. - Nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 29-Viết: Chữ hoa Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết viết chữ viết hoa Ô,Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng : Ông bà sum vầy cùng con cháu. - HS rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa Ô, Ơ. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô, Ơ. + Chữ hoa Ô, Ơ gồm mấy nét? - Quan sát chữ mẫu Ô,Ơ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ô,Ơ. + Độ cao: 5 li, độ rộng: 4 li + Chữ viết hoa Ô gồm 1 nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Thêm dấu mũ. (Chữ Ơ tương tự thêm dấu móc câu bên phải tạo nét râu) - Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô, Ơ) - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết . Điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 6, kéo bút sang trái để viết nét cong kín. Khi đến điểm đặt bút, lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một
  18. chút rồi dừng bút. Viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ, đầu nhọn của dấu mũ chạm đường kẻ 7, đặt cân đối trên đầu chữ O. Đối với chữ Ơ (cách viết giống chữ O) thêm mốc câu để tạo thành chữ Ơ. Đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. - HS tập viết chữ hoa Ô, Ơ trên bảng con theo hướng dẫn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng phụ. - HS đọc câu ứng dụng cần viết: Ông bà sum vầy cùng con cháu . - HDHS quan sát câu ứng dụng lưu ý HS chữ viết hoa độ cao và khoảng cách của các con chữ. - GVHD HS: + Viết chữ hoa Ô đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các con chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa O, b, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang),các chữ còn lại cao 1li. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ cái a (bà) và chữ â (vầy), chữ cái u (cùng) ; dấu sắc đặt trên chữ cái a (cháu). - Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái u trong tiếng cháu. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng vừa viết vừa nêu quy trình viết. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS luyện viết chữ hoa Ô, Ơ và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 29- Nói và nghe: KC - Bà cháu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  19. - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ cảnh hai bà cháu) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào tranhvà câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi - Câu chuyện có những nhân vật nào? Cô tiên và ba bà cháu. + Cô tiên cho hai anh em cái gì? + Khi bà mất, hai anh em đã làm gì? + Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế nào? + Câu chuyện đã kết thúc thế nào? - HS thảo luận theo cặp, chia sẻ trước lớp. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. *Đáp án: Tranh 1: Cảnh nhà ba bà cháu, nhà tranh vách đất nghèo khổ, cô tiên cho hai anh em một cái gì đó(1 hạt đào) Tranh 2: Bà mất, hai anh em bên mộ bà, có cây đào sai quả bên cạnh. Tranh 3: Ngôi nhà của hai anh em đã khang trang hơn nhưng 2 anh em vẫn rất buồn (Chú ý đến gương mặt của 2 anh em và cảnh ngôi nhà) Tranh 4: Bà trở về với hai anh em nhà lại nghèo như xưa nhưng gương mặt của ba bà cháu rất rạng rỡ. - HS, GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện : Bà cháu - HS quan sát lại các bức tranh, câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nghe GV giới thiệu ND câu chuyện. - Nghe GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - Nghe GV kể chuyện lần 2. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Cô tiên cho hai anh em cái gì? (Một hột đào) + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? (Trồng cây đào bên mộ bà) + Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế nào? (Buồn bã , trống trải) + Câu chuyện kết thúc như thế nào? (Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ.) - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 3: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS kể lại 1-2 đoạn (Hs tự chọn) + Bước 1: Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. (HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.) + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. (HS làm việc theo nhóm/ cặp lắng nghe, nhận xét.) - HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. + Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? (Có tình cảm yêu thương ông bà).
  20. - HS GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Tổ chức cho HS kể về ông bà của mình với những kỉ niệm về những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Dặn HS kể lại cầu chuyện Bà cháu cho người thân nghe.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 30: Ngày - tháng -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tờ lịch tháng, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Một năm có mấy tháng? Kể tên các tháng có trong một năm? - Gv nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: + Đây là tờ lịch tháng mấy? (Tháng 11) + Tháng 11 có mấy ngày? (Có 30 ngày) + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? (Thứ Hai ) + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy trong tuần? (Thứ Bảy ) - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? (Thứ Tư) + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? (Thứ Sáu) - GV hỏi: + Những tháng nào trong năm có 31 ngày? (Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày.) + Những tháng nào trong năm có 30 ngày? (Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 ) + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 ngày? (Tháng 2) - GV kết luận và giới thiệu lại cho học sinh các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 3. Luyện tập Bài 1: Tìm hai con vật có cùng ngày sinh.