Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 16 Năm học 2024-2025

pdf 36 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 16 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_16_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 16 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hát múa về chú bộ đội. ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 29-Đọc : Cánh cửa nhớ bà (tiết 1 -2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc đúng, rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà) và hiểu nội dung bài thơ. Biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; - Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: đọc được câu dưới sự hướng dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động: - Hát kết hợp vận động phụ họa bài: Bà ơi bà cháu yêu bà lắm Em có sống cùng với ông bà không? Em có hay về quê thăm ông bà không? Ông bà thường làm gì cho em? Em thường làm gì cho bà? Tình cảm của em đối với ông bà như thể nào? GV cho HS xem bức tranh vẽ hai bà cháu và giới thiệu ? ( Tranh vẽ hai bà cháu đang cùng nhau đóng cửa. Bà cài then cửa trên, cháu cài then cửa dưới). Để thấy được tình cảm của bạn nhỏ trong bài và bà của mình như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - Nghe GV đọc mẫu toàn bài - HD cách đọc: Đọc giọng chậm, thể hiện sự nhớ nhung tiếc nuối. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc nối tiếp câu thơ (theo dãy bàn). - Luyện đọc các từ khó trong bài (Mỗi, cánh cửa) - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) theo 3 khổ thơ Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn nhỏ Đoạn 2: Khổ thứ 2: mỗi năm em lớn lên Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành
  2. - Giải nghĩa từ: Then (cửa): Vật bằng tre,gỗ hoặc sắt, dùng để cài cửa. - Cá nhân luyện đọc câu khó. Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn nối tiếp. GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc đoạn theo nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm - HS, GV đánh giá nhận xét. - HS đọc lại toàn bài 1-2 em Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/T124. - HDHS trả lời từng câu hỏi trong SGK theo cặp đôi. - HS hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét đánh giá. - Giáo viên và HS thống nhất đáp án. C1: Ngày còn nhỏ, bà thường cài then trên của cánh cửa. C2: Vì: Cháu lớn thêm lên bà lại còng thấp xuống C3: Bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ thơ 1; Bức tranh 1 thể hiện nội dung khổ thơ 2; Bức tranh 2 thể hiện nội dung khổ thơ 3. C4: Mỗi lần tay đẩy cửa Lại nhớ bà khôn nguôi - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Những từ nào dưới đây chỉ hoạt động. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124- Thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện các nhóm trả lời. ( Đẩy, cài) - HS nhận xét .GV nhận xét - Tuyên dương. Bài 2: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có thể kết hợp với từ “cửa” - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - HDHS thực hiện nhóm 2. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  3. - Các nhóm trình bày. (Đóng cửa, gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo cửa, sơn cửa, bào cửa ) - HS, GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Gọi 1, 2 HS đọc lại bài - Tình cảm của bạn nhỏ đối ông bà như thế nào? - Em có yêu ông bà và những người thân trong gia đình không? Em thể hiện những tình cảm ấy qua hành động như thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _____________________________________________ TOÁN Bài 30: Ngày - tháng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. * HSKT: làm được phép trừ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Một năm có mấy tháng? Kể tên các tháng có trong một năm? - Gv nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: + Đây là tờ lịch tháng mấy? (Tháng 11) + Tháng 11 có mấy ngày? (Có 30 ngày) + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? (Thứ Hai ) + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy trong tuần? (Thứ Bảy ) - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? (Thứ Tư) + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? (Thứ Sáu) - GV hỏi: + Những tháng nào trong năm có 31 ngày? (Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày.)
  4. + Những tháng nào trong năm có 30 ngày? (Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 ) + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 ngày? (Tháng 2) - GV kết luận và giới thiệu lại cho học sinh các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 3. Luyện tập Bài 1: Tìm hai con vật có cùng ngày sinh. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Con chó có ngày sinh là ngày mười tháng Một, con bò cũng có ngày sinh là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 con vật này có cùng ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát và đọc ngày sinh của các con vật còn lại rồi nối hai con có cùng ngày sinh với nhau. - Đại diện các cặp đôi nêu kết quả. HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nêu những ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12 (T117) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Hướng dẫn học sinh nắm y/c bài tập. - HS làm việc cặp đôi, trả lời cho nhau nghe. 1em hỏi 1em trả lời (đổi nhau) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Từng cặp đôi trình bày trước lớp.(1 em hỏi 1 em trả lời) a. Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? (ngày 10, 14,16,20,22,26 và 28 ) b. + Tháng 12 có bao nhiêu ngày? (31 ngày) + Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ mấy? (Thứ tư) + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? (Thứ sáu ) - HS nhận xét, GV chốt lại - nhận xét - tuyên dương. Bài 3:Xem tờ lịch tháng 1 rồi trả lời câu hỏi. (T117) - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu về tờ lịch tháng 1. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo cặp đôi và trả lời câu hỏi cho nhau nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Từng cặp đôi trình bày trước lớp.(1 em hỏi 1 em trả lời) + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? (31 ngày) + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ mấy? (Thứ Bảy)
  5. + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ mấy? (Thứ Ba) - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Học sinh xem tờ lịch tháng 1(SGK T117) và làm theo hiệu lệnh GV. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. ______________________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 29-Viết: Chữ hoa Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết viết chữ viết hoa Ô,Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng : Ông bà sum vầy cùng con cháu. - HS rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Mẫu chữ hoa Ô, Ơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô, Ơ. + Chữ hoa Ô, Ơ gồm mấy nét? - Quan sát chữ mẫu Ô,Ơ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ô,Ơ. + Độ cao: 5 li, độ rộng: 4 li + Chữ viết hoa Ô gồm 1 nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Thêm dấu mũ. (Chữ Ơ tương tự thêm dấu móc câu bên phải tạo nét râu) - Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô, Ơ) - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết . Điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 6, kéo bút sang trái để viết nét cong kín. Khi đến điểm đặt bút, lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một
  6. chút rồi dừng bút. Viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ, đầu nhọn của dấu mũ chạm đường kẻ 7, đặt cân đối trên đầu chữ O. Đối với chữ Ơ (cách viết giống chữ O) thêm mốc câu để tạo thành chữ Ơ. Đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. - HS tập viết chữ hoa Ô, Ơ trên bảng con theo hướng dẫn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng phụ. - HS đọc câu ứng dụng cần viết: Ông bà sum vầy cùng con cháu . - HDHS quan sát câu ứng dụng lưu ý HS chữ viết hoa độ cao và khoảng cách của các con chữ. - GVHD HS: + Viết chữ hoa Ô đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các con chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa O, b, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang),các chữ còn lại cao 1li. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ cái a (bà) và chữ â (vầy), chữ cái u (cùng) ; dấu sắc đặt trên chữ cái a (cháu). - Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái u trong tiếng cháu. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng vừa viết vừa nêu quy trình viết. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS luyện viết chữ hoa Ô, Ơ và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 29-Nói và nghe: KC -Bà cháu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. - HS nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ cảnh hai bà cháu) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào tranhvà câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi - Câu chuyện có những nhân vật nào? Cô tiên và ba bà cháu. + Cô tiên cho hai anh em cái gì? + Khi bà mất, hai anh em đã làm gì? + Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế nào? + Câu chuyện đã kết thúc thế nào? - HS thảo luận theo cặp, chia sẻ trước lớp. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. *Đáp án: Tranh 1: Cảnh nhà ba bà cháu, nhà tranh vách đất nghèo khổ, cô tiên cho hai anh em một cái gì đó(1 hạt đào) Tranh 2: Bà mất, hai anh em bên mộ bà, có cây đào sai quả bên cạnh. Tranh 3: Ngôi nhà của hai anh em đã khang trang hơn nhưng 2 anh em vẫn rất buồn (Chú ý đến gương mặt của 2 anh em và cảnh ngôi nhà) Tranh 4: Bà trở về với hai anh em nhà lại nghèo như xưa nhưng gương mặt của ba bà cháu rất rạng rỡ. - HS, GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện : Bà cháu - HS quan sát lại các bức tranh, câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nghe GV giới thiệu ND câu chuyện. - Nghe GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - Nghe GV kể chuyện lần 2. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Cô tiên cho hai anh em cái gì? (Một hột đào) + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? (Trồng cây đào bên mộ bà) + Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế nào? (Buồn bã , trống trải)
  8. + Câu chuyện kết thúc như thế nào? (Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ.) - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 3: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS kể lại 1-2 đoạn (Hs tự chọn) + Bước 1: Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. (HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.) + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. (HS làm việc theo nhóm/ cặp lắng nghe, nhận xét.) - HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. + Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? (Có tình cảm yêu thương ông bà). - HS GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Tổ chức cho HS kể về ông bà của mình với những kỉ niệm về những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Dặn HS kể lại cầu chuyện Bà cháu cho người thân nghe.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 30: Ngày - tháng -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Vẽ màu theo ý thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV treo tờ lịch tháng 11 lên bảng, GV đặt các câu hỏi và gọi HS lần lượt trả lời : - Đây là tờ lịch tháng mấy ? Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?
  9. - Hôm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hôm qua là ngày bao nhiêu ? - Hôm nay là ngày là ngày 15 tháng 11, vậy ngày mai là ngày bao nhiêu ? - GV nhận xét , dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập: Bài 1 : Mỗi hình dưới đây ứng với ô chữ nào ? - HS đọc yêu cầu bài - Bài tập1 hỏi gì ? - Hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát lần lượt các hình và đọc tên các ngày lễ trong các hình, tìm và nối với ô chữ thích hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi « Ai nhanh hơn ». GV chia lớp làm 2 đội. Chọn mỗi đội 4 em. Nối tiếp chuyền phấn cho bạn sau nối. Tổ nào nối đúng, nhanh hơn đội đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Yêu cầu HS làm sai thì sửa bài. Bài 2( a): GV treo tờ lịch tháng 2 - Mời HS đọc yêu cầu bài 2a - YCHS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận nhóm đôi để nêu các ngày còn thiếu. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét- GV nhận xét chốt lại. Bài 2 ( b) : - HS đọc yêu cầu bài 2b và các câu hỏi - YC HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - Câu hỏi : Tháng 2 có bao nhiêu ngày ? - Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là ngày thứ mấy ? - Các nhóm trình bày – HS nhận xét, GV nhận xét Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 Bài 3: Xem tờ lịch tháng 3 rồi trả lời câu hỏi(118) GV treo tờ lịch tháng 3 - HS đọc yêu cầu bài 3 và các câu hỏi -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo luận theo nhóm đôi để TLCH. - Câu hỏi : Tháng 3 có bao nhiêu ngày ? - Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày nào ? - Ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 là thứ mấy ? - Yêu cầu các nhóm trình bày.
  10. - HS, GV nhận xét chốt lại. Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 Bài 4: Xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu hỏi(T118) GV treo tờ lịch tháng 4 có các ngày bị che lấp trên tờ lịch. - Mời HS đọc yêu cầu bài 4 và các câu hỏi - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ lịch tháng 4, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm và ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch. - Đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng. - HS, GV nhận xét. - Yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi để đại diện 1-2 nhóm trả lời. - Câu hỏi : Tháng 4 có bao nhiêu ngày ? - Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy tuần trước là ngày nào ? Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hành xem đồng hồ và xem lịch. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lựa chọn trang phục. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động. - HS rút ra được những việc cần thực hiện khi ra đường. - HS phát triển năng lực tự phục vụ và đưa ra được lựa chọn trang phục phù hợp với từng hoạt động. - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà; Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV hỏi HS: Động tác chúng mình thực hiện khi rửa mặt, chải đầu, mặc áo, soi gương, như thế nào? − GV thống nhất các động tác với HS và hướng dẫn HS thể hiện các động tác đó qua điệu nhảy “Sửa soạn ra đường” trên nền nhạc vui nhộn.
  11. - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận sau khi nhảy . - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Lựa chọn trang phục. - GV mời HS cùng liệt kê những hoạt động khác nhau cần có các trang phục, quần áo khác nhau. Đó có thể là: khi vui chơi với bạn, khi chơi thể thao, khi đi chợ với mẹ, khi lao động ở nhà, khi tưới cây, khi đi dự sinh nhật bạn, khi đến trường đi học, khi đi xem kịch cùng bố mẹ, khi đi đến nhà bà chơi, khi đi chúc Tết, - YC HS làm việc nhóm: Các nhóm lựa chọn chủ đề của mình và cùng các bạn trong nhóm vẽ trang phục phù hợp cho hoạt động ấy. - Các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp và giải thích lí do chọn bộ trang phục. - Gọi một vài HS tự liên hệ: Em đã từng lựa chọn quần áo chưa phù hợp và không thấy thoải mái chưa? Ví dụ, đi ra đường mà lại mặc quần áo ở nhà, tự thấy mình không lịch sự; chơi thể thao mà lại mặc đồng phục đi học, bị rách và bẩn quần áo - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động giúp em thuận tiện, thoải mái hơn khi tham gia hoạt động, đồng thời thể thể hiện sự tôn trọng mọi người xung quanh. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS chơi theo lớp trò chơi: Ném bóng. - GV phổ biến luật chơi: Khi cô nói một câu chưa hoàn chỉnh (có liên quan đến chủ đề hoạt động) và ném bóng cho một bạn bất kì trong lớp thì bạn được nhận bóng phải kết thúc nốt câu đó. Ví dụ: - Khi ra đường, đầu tóc cần - Đi chúc Tết, trang phục cần - Khi đi ngủ, không nên mặc - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Trước khi đi ra ngoài, chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đầu tóc chải gọn gàng, chọn trang phục phù hợp với tính chất hoạt động. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cắt móng chân, móng tay theo hướng dẫn của cha mẹ và tự chuẩn bị quần áo, giầy dép trước khi đi học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 30- Đọc: Thương ông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài.
  12. - Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu - Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu - Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu. Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Kể lại những việc em đã làm khiến người thân vui? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - Nghe GV đọc mẫu HS đọc thầm theo. - HDHS cách đọc: Đọc với giọng lưu luyến, tình cảm. Ngắt đúng nhịp thơ, nhấn gọng đúng chỗ. - HS đọc nối tiếp câu (theo dãy bàn). - Luyện đọc từ khó: khập khiễng, khập khà, nhấc chân, quẳng gậy. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ – chia thành 4 đoạn. - Giải nghĩa từ: + Tấy: Sưng to làm cho đau nhức. + Khập khiễng khập khà: Dáng đi bên cao, bên thấp, không đều. + Lon ton:Dáng đi hoặc chạy (thường của trẻ em) với những bước ngắn nhanh. - Luyện đọc đoạn nối tiếp: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc theo nhóm/cặp, cá nhân. - Thi đọc giữa các nhóm. - Đánh giá nhận xét bạn. - HS đọc lại toàn bài: 1-2 em. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.127. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ kết quả thảo luận. Câu1: Ông của Việt bị làm sao?(Ông củaViệt bị đau chân, nó sung tấy đi lại khó khăn.) Câu 2: Khi thấy ông đau Việt đã làm gì giúp ông? (Khi thấy ông đau Việt đã để ông vịn vào vai mình để đỡ ông bước lên thềm.)
  13. Câu 3: Theo ông, vì sao Việt tuy bé mà khỏe? (Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi có tình yêu thương ông.) - HS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất kỳ mà mình thích. - Thi học thuộc lòng. (Nếu có thời gian) - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các từ gợi tả hình ảnh hai ông cháu, thể hiện sự yêu thương chia sẻ. - HS đọc toàn bài. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS đọc bài tốt. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Từ ngữ nào dưới đây thể hiện dáng vẻ của Việt? - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi . (lon ton, nhanh nhảu) - HS nhận xét, GV nhận xét,tuyên dương. Bài 2: Đọc những lời thơ thể hiện lời khen của ông dành cho Việt. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127 - HDHS tìm đọc những câu thơ thể hiện Ông khen Việt. Cháu thế mà khỏe Vì nó thương ông - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đọc học thuộc lòng bài thơ Thương ông. - Chia sẻ từ ngữ thể hiện tình yêu thương của mình đối với Ông bà mình. - Giáo viên nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________________ Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024. TOÁN Bài 31: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch. -Tiết 1- Thay thế bài học STEM Bài lịch để bàn tiện ích ( tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng. - Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản, có sẵn để tạo ra sản phẩm lịch để bàn tiện ích. - Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường.
  14. - Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm của nhóm mình trước lớp. - Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên – Các phiếu học tập (như ở phụ lục) – Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm 2 học sinh) S Hình ảnh Thiết bị/ Học liệu Số lượng TT minh hoạ Giấy bìa các-tông hoặc 1 1 hộp hộp giấy tái chế 2 Bút chì 1 cái 3 Bút màu 1 hộp 4 Kéo thủ công 1 cái 2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm) S Hình ảnh Thiết bị/Dụng cụ Số lượng TT minh hoạ Thước kẻ 1 cái 2 Bút chì 1 cái Kéo thủ công 1 cái Bút màu 1 hộp Giấy trắng 2 – 3 tờ Tranh ảnh về di tích lịch sử – văn hoá hoặc cảnh quan thiên 3 – 5 tranh ảnh nhiên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Chơi trò chơi “Ai nhanh -ai đúng” – GV giới thiệu luật chơi: GV mời 2 đội chơi. GV nêu câu hỏi, đội nào trả lời đúng thì đội đó chiến thắng.
  15. - Một tuần có mấy ngày? (1 tuần có 7 ngày); Một ngày có bao nhiêu giờ? (Một ngày có 24 giờ); Một năm có bao nhiêu tháng? (Một năm có 12 tháng); Tháng 4 có bao nhiêu ngày? (Tháng 4 có 30 ngày) - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài: GV nêu vấn đề: Hai bạn An và Bình muốn lưu lại ngày sinh nhật của các bạn trong lớp và những ngày lễ trong năm, em hãy nghĩ cách giúp hai bạn làm lịch để bàn nhé. - GV nêu nhiệm vụ: Trong bài học này, chúng ta cùng nhau làm sản phẩm Lịch để bàn tiện ích để giúp ta đánh dấu những ngày đặc biệt và dễ dàng theo dõi được các ngày trong tháng nhé! Sản phẩm đảm bảo các yêu cầu sau: + Ghi rõ tên tháng và thể hiện đúng số ngày trong tháng. + Trang trí sáng tạo, đảm bảo tính thẩm mĩ, sử dụng được nhiều lần. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Chọn các tháng tương ứng với số ngày - GV đặt vấn đề: mỗi tháng có số ngày nhất định, em hãy cho biết số ngày trong mỗi tháng. Các em cùng nhau thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1. - HS trao đổi nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện một vài cặp đôi trình bày phiếu học tập số 1. (Gợi ý: Tháng 1 có 31 ngày; Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày; Tháng 3 có 31 ngày; Tháng 4: 30 ngày; Tháng 5: 31 ngày; Tháng 6: 30 ngày; Tháng 7: 31 ngày; Tháng 8: 31 ngày; Tháng 9: 30 ngàyTháng 10: 31 ngày; Tháng 11: 30 ngày; Tháng 12: 31 ngày). - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV hỏi thêm HS: Em hãy quan sát tờ lịch sau và cho biết: (GV chiếu tờ lịch tháng 12 năm 2023). - Tháng 12 có bao nhiêu ngày? (Tháng 12 có 31 ngày) - Ngày đầu tiên của tháng là thứ mấy? (Ngày đầu tiên của tháng là thứ Sáu.) - Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng là ngày nào? (Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng là ngày mùng 4.) - GV nhận xét và tổng kết hoạt động. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nêu ý tưởng của em về sáng tạo khi làm lịch để bàn. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có)
  16. _______________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 30- Viết: NV: Thương ông; Phân biệt: ch/tr, at/ac I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài Thương Ông theo yêu cầu. - Biết viết hoa chữ cái đầu câu và chữ cái đầu dòng. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Tích cực hợp tác nhóm với bạn đề hoàn thành các bài tập. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bài Thương ông. - GV dẫn bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc mẫu và quan sát đoạn viết trong SHS (hai khổ thơ đầu). - HS đọc lại đoạn văn nghe - viết. - GV HDHS nhận biết các hiện tượng chính tả + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? + Khi viết đoạn thơ cần viết ntn? - HS viết nháp các chữ dễ viết sai: khập khiễng, khập khà, nhấc chân, âu yếm. - Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV đọc HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn a hoặc b - HS đọc yêu cầu bài 2,a,b( Chọn a hoặc b) - HDHS làm bài tập vào vở theo cặp đôi. - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả trước lớp - HS và GV chữa bài, nhận xét. a/ Điền Tr hay Ch:
  17. Lần đầu tiên học chữ Bé tung tăng khắp nhà Chữ gì như quả trứng gà Trống choai nhanh nhảu đáp là O O b/ Điền các tiếng phù hợp là: múa hát, quét rác, rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Luyện viết hai khổ thơ cuối bài Thương ông. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ....................................................... _________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 30- LT: Từ chỉ sự vật, hoạt động; Câu nêu hoạt động. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm được từ ngữ chỉ sự vật, cây cối, người và h/ động từng người theo tranh. - Trả lời được được câu hỏi theo nội dung các bức tranh. - Phát triển vốn từ chỉ người, sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng nói và viết theo câu hỏi về nội dung theo chủ đề tranh. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” Thi tìm các từ chỉ sự vật có trong lớp học. - GV nhận xét trò chơi, dẫn dắt giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: Dựa vào tranh tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật b. Chỉ hoạt động. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GVHDHS nắm y/c bài tập. - HS làm việc cặp đôi, quan sát tranh, nêu: +Từ chỉ người. + Tên các đồ vật. + Các hoạt động.
  18. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày kết quả trước lớp. + Từ chỉ người: Ông, bà, bố, mẹ, anh trai, em gái. + Tên đồ vật: nồi chảo, rổ ,rau, quạt điện, tôvít, bình tưới, chổi, đồ chơi trẻ em + Các h/động: xào rau, nhặt rau, sửa quạt, tưới nước, quét nhà, xếp- chơi đồ chơi. - HS,GV nhận xét, chữa bài - tuyên dương HS. Hoạt động 2: Quan sát tranh trả lời câu hỏi. Bài 2:Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ dưới đây(T128) - HS đọc YC. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS đọc lại đoạn thơ - Hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi để tìm các từ ngữ chỉ hoạt động có trong đọan thơ. (Câu hỏi gợi ý: Đoạn thơ nói đến những ai? Mỗi người đã làm việc gì?Từ ngữ nào chỉ công việc đó?... ) - Đai diện một số nhóm trình bày kết quả. ( may, thêu, chạy, nối, sửa.) - HS nhận xét, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài 3. - Hướng dẫn hs trao đổi nhóm đôi để hiểu nội dung từng tranh và TLCH. - Từng cặp đôi trình bày trước lớp. (1 bạn hỏi 1 bạn trả lời). + Ông đang làm gì? ( Ông đang chơi cờ với bạn.) + Bà đang làm gì? (Bà đang ngồi xem ti vi.) + Bố, mẹ đang làm gì? (Mẹ và bố đang lau dọn vệ sinh nhà cửa.) + Bạn nhỏ đang làm gì? (Bạn nhỏ đang viết bài.) - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm Tìm những từ chỉ hoạt động trong các câu sau: + Em đang làm bài tập. + Mẹ đang nấu cơm ở trong bếp. + Chị quét dọn nhà cửa. + Bà ngồi xem ti vi. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ________________________________________________
  19. Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 30- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể về việc đã làm cùng người thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm. - Viết được một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mình với người thân. - Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật trong bài văn); phát triển năng lực quan sát (thấy được những tình cảm bố mẹ dành cho con cái) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép với bố mẹ và người lớn tuổi; Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS thi đua kể tên những người thân trong gia đình mình theo cặp đôi. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1:Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi (T122) - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? HS làm việc theo nhóm 4. Đọc nối tiếp từng câu, đọc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai?( đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về mẹ. ) + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ?(Được ai khen tôi nghĩ ngay đến mẹ; Tôi rất yêu mẹ tôi. + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý?( vì bạn nhỏ nhận ra tình cảm mà mẹ dành cho mình.) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét - Tuyên dương HS.
  20. Bài 2: Viết 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - HS đọc yêu cầu của mình bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở bài 1. + Em có tình cảm như thế nào đối với người thân? Vì sao? - HS thực hành viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - HS đọc bài của mình - HS- GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà viết lại đoạn văn và đọc lại cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 30: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc mở rộng được bài thơ, câu chuyện về tình cảm ông bà và cháu. Chia sẻ được một số thông tin về câu chuyện đã đọc. - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc mở rộng về trường học do GV hoặc HS chuẩn bị, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Năng lực ngôn ngữ: Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết đọc thầm và hiểu nội dung bài viết. Ghi được vào sổ tay/phiếu đọc sách các bước tổ chức một trò chơi hoặc hoạt động tập thể. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận dụng vào đời sống. - Nhận diện được văn bản thơ. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, bài thơ giàu ý nghĩa, cảm xúc. - Có tinh thần hợp tác,trách nhiệm khi làm việc nhóm; tích cực tham gia các trò chơi và hoạt động tập thể. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. 1 số sách, truyện về tình cảm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động