Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 17 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 17 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 17 Năm học 2023-2024
- Tuần 17 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách về lịch sử dân tộc Việt Nam ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 30- Viết: NV: Thương ông; Phân biệt: ch/tr, at/ac I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài Thương Ông theo yêu cầu. - Biết viết hoa chữ cái đầu câu và chữ cái đầu dòng. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Tích cực hợp tác nhóm với bạn đề hoàn thành các bài tập. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bài Thương ông. - GV dẫn bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc mẫu và quan sát đoạn viết trong SHS (hai khổ thơ đầu). - HS đọc lại đoạn văn nghe - viết. - GV HDHS nhận biết các hiện tượng chính tả + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? + Khi viết đoạn thơ cần viết ntn? - HS viết nháp các chữ dễ viết sai: khập khiễng, khập khà, nhấc chân, âu yếm. - Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV đọc HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn a hoặc b - HS đọc yêu cầu bài 2,a,b( Chọn a hoặc b) - HDHS làm bài tập vào vở theo cặp đôi. - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả trước lớp - HS và GV chữa bài, nhận xét. a/ Điền Tr hay Ch: Lần đầu tiên học chữ Bé tung tăng khắp nhà Chữ gì như quả trứng gà
- Trống choai nhanh nhảu đáp là O O b/ Điền các tiếng phù hợp là: múa hát, quét rác, rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Luyện viết hai khổ thơ cuối bài Thương ông. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 30- LT: Từ chỉ sự vật, hoạt động; Câu nêu hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm được từ ngữ chỉ sự vật, cây cối, người và h/ động từng người theo tranh. - Trả lời được được câu hỏi theo nội dung các bức tranh. - Phát triển vốn từ chỉ người, sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng nói và viết theo câu hỏi về nội dung theo chủ đề tranh. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” Thi tìm các từ chỉ sự vật có trong lớp học. - GV nhận xét trò chơi, dẫn dắt giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: Dựa vào tranh tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật b. Chỉ hoạt động. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GVHDHS nắm y/c bài tập. - HS làm việc cặp đôi, quan sát tranh, nêu: +Từ chỉ người. + Tên các đồ vật. + Các hoạt động. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày kết quả trước lớp. + Từ chỉ người: Ông, bà, bố, mẹ, anh trai, em gái. + Tên đồ vật: nồi chảo, rổ ,rau, quạt điện, tôvít, bình tưới, chổi, đồ chơi trẻ em + Các h/động: xào rau, nhặt rau, sửa quạt, tưới nước, quét nhà, xếp- chơi đồ chơi. - HS,GV nhận xét, chữa bài - tuyên dương HS.
- Hoạt động 2: Quan sát tranh trả lời câu hỏi. Bài 2:Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ dưới đây(T128) - HS đọc YC. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS đọc lại đoạn thơ - Hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi để tìm các từ ngữ chỉ hoạt động có trong đọan thơ. (Câu hỏi gợi ý: Đoạn thơ nói đến những ai? Mỗi người đã làm việc gì?Từ ngữ nào chỉ công việc đó?... ) - Đai diện một số nhóm trình bày kết quả. ( may, thêu, chạy, nối, sửa.) - HS nhận xét, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài 3. - Hướng dẫn hs trao đổi nhóm đôi để hiểu nội dung từng tranh và TLCH. - Từng cặp đôi trình bày trước lớp. (1 bạn hỏi 1 bạn trả lời). + Ông đang làm gì? ( Ông đang chơi cờ với bạn.) + Bà đang làm gì? (Bà đang ngồi xem ti vi.) + Bố, mẹ đang làm gì? (Mẹ và bố đang lau dọn vệ sinh nhà cửa.) + Bạn nhỏ đang làm gì? (Bạn nhỏ đang viết bài.) - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm Tìm những từ chỉ hoạt động trong các câu sau: + Em đang làm bài tập. + Mẹ đang nấu cơm ở trong bếp. + Chị quét dọn nhà cửa. + Bà ngồi xem ti vi. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ________________________________________________ TOÁN Bài 31: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch. -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. Mô hình đồng hồ. Thời khóa biểu học tập của cá nhân.
- - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Hát bài tập thể, kết hợp múa phụ họa. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: Bài 1: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ: 2 giờ; 9 giờ 30 p; 7 giờ 15 phút. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Quay kim đồng hồ chỉ 2 giờ; 9giờ 30 phút ; 7giờ 15 phút. - HS làm việc theo nhóm đôi .TH quay giờ (người đọc người quay và đổi nhau) -Từng cặp HS lên thực hành trước lớp.(trong quá trình HS thực hành GV có thể hỏi thêm, tùy vào đối tượng hs để nâng cao cho các em về kiến thức). - HS nhận xét, GV nhận xét khen ngợi. Bài 2: Xem thời khóa biểu hôm nay của em rồi trả lời câu hỏi. (T119) - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì?( Xem thời khóa biểu hôm nay của em rồi trả lời) - HS lấy thời khóa biểu học tập ra và làm việc theo nhóm đôi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV yêu cầu hs đọc, tìm thời gian biểu trên thời khóa biểu của lớp. + Trên thời khóa biểu có ghi thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi tiết học, HS dựa vào đó để biết được tại mỗi thời điểm đó lớp mình học môn gì. Lưu ý: GV có thể thay thời gian cho phù hợp tránh đúng vào ra chơi hoặc hết tiết. - Đại diện các nhóm nêu trước lớp - HS nhận xét, Gv theo dõi nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ? (T120) - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm đôi, đọc cho nhau nghe- GV đi đến các nhóm theo dõi. ( GV có thể cho HS lên bảng sử dụng mô hình đồng hồ quay thời gian hiển thị thời gian theo yêu cầu, đọc giờ trên mỗi đồng hồ và liên hệ với hoạt động thực tiễn gắn với một số ngày khác nhau trong tuần.) Bài 4: HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS làm việc theo nhóm 4, quan sát đồng hồ và trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Từng nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét, Gv theo dõi nhận xét, tuyên dương. b, Gv yêu cầu hs liên hệ lập thời gian biểu của bản thân ( trong ngày cuối tuần) + Hằng ngày em thực hiện các hoạt động nào trong các hoạt động trên? + Em thực hiện mỗi hoạt động đó lúc mấy giờ? - Giáo viên nhận xét khen ngợi hs. Bài 5: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi tự trả lời.
- - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hành quay đồng hồ, làm theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về xem đồng hồ, - Củng cố về xem lịch - Năng lực tính toán: Thông qua tính kết quả các phép tính và giải bài toán - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động, - GV cho HS chơi Trời mưa. - GV nêu cách chơi, luật chơi và cho HS thực hành chơi. 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Năm nhuận có .ngày: A. 30 ngày B. 365 C. 12 tháng D. 366 - GV tổ chức cho HS nêu miệng Bài 2 . 8 giờ tối còn được gọi là: A. 8 giờ sáng B. 20 giờ C. 19 giờ D. 8 giờ GV tổ chức cho HS nêu miệng Bài 3. Khoảng thời gian từ 8 giờ tối hôm trước đến 10 giờ sáng hôm sau là bao nhiêu giờ? A. 14 giờ B. 12 giờ C. 10 giờ D. 24 giờ - HS đọc YC bài. - HS làm việc theo cá nhân Gọi HS nêu kết quả Bài 4 . Nhà bạn An ăn cơm lúc:
- - HS đọc YC bài. - HS làm việc theo cá nhân Gọi HS nêu kết quả Bài 5. Hôm nay là thứ Sáu ngày 24 tháng 7. 3 ngày trước là sinh nhật mẹ Chi. Vậy sinh nhật mẹ Chi vào thứ: A. thứ Hai B. thứ Ba C. thứ Tư D. thứ Năm - GV gọi HS đọc yêu cầu - Cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu câu trả lời - GV gọi 2 HS lên bảng làm - Nhận xét kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc- Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc thuộc bài Thương ông. - Làm 1 số bài tập mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình - Phát triển về năng lực sử dụng ngôn ngữ.thông qua luyện đoc - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành hệ thống bài tập - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở nhạc HS vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 2. - Học sinh hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập. Hoạt động 1: Luyện đọc - HS luyện đọc thuộc bài: Thương ông theo N2.
- - GV theo dõi, giúp đỡ những em đọc chưa tốt. - Gọi 1 số nhóm đọc bài, - Gv và cả lớp nhận xét Hoạt động 2: Luyện tập từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động. Bài 1: Viết 3 từ ngữ thể hiện: a. Tình cảm của ông bà dành cho cháu: . b. Tình cảm của cháu dành cho ông bà: . - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Viết từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành những câu thành ngữ, tục ngữ: a. Con có .. như nhà có nóc. b. Cá không ăn muối cá ươn Con cãi trăm đường con hư. c. Công . như núi Thái Sơn mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện 3 HS lên làm bài - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. a. Con có cha như nhà có nóc. b. Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư. c. Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Bài 3 ( Dành cho HS khá giỏi) Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành câu: (phụng dưỡng, con cái, nhường nhịn, bảo ban) a. .cần hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- b. Anh em trong gia đình phải .nhau. c. Cha mẹ con cái. d. Con cái có trách nhiệm cha mẹ khi về già. - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài cá nhân GV gọi HS chữa bài - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài cá nhân - 4 HS chữa bài 3. Vận dụng. - Em đặt câu có từ chỉ nói về tình cảm gia đình - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 30- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể về việc đã làm cùng người thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS viết được 3-5 câu kể về việc em đã làm cùng người thân - Nêu và kể những việc mình đã làm cùng người thân . - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về việc làm cùng người thân. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS tự giới thiệu người thân trong gia đình theo cặp đôi. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Quan sát tranh, nêu việc các bạn nhỏ đang làm cùng người thân. - Gv hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi để hiểu nội dung từng tranh qua các câu hỏi gợi ý: + Tranh 1: Ông và cháu đang đi đâu? Cháu làm gì để thể hiện tình cảm với ông? + Tranh 2: Bố và con đang làm gì? Ở đâu? + Tranh 3: Bà và cháu cùng nhau làm gì? Họ có vui không?
- + Tranh4: Mẹ và con đang đứng ở đâu? Trước mặt có những gì? Hai mẹ con cùng nhau làm gì? - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. Gv và HS nhận xét. - GV và học sinh thống nhất câu trả lời. Tranh 1: Bạn nhỏ cùng ông đi dạo; Tranh 2: Bạn nhỏ cùng bố trồng cây; Tranh 3: Bạn nhỏ và bà đọc sách; Tranh 4: Bạn nhỏ cùng mẹ rửa bát. Hoạt động 2: Viết 3-5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân. - Hs nêu yêu cầu bài tập. -HS trao đổi nhóm đôi, trả lời các câu hỏi gợi ý trong SHS. - Đại diện 3- 4 nhóm trình bày trước lớp. - HS viết vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - Một số em đọc bài trước lớp. Lớp nhận xét. - Gv nhận xét đánh giá chung và khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Tiếp tục về tìm đọc bài thơ hoặc câu chuyện về tình cảm ông bà và cháu. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 30: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc mở rộng được bài thơ, câu chuyện về tình cảm ông bà và cháu. Chia sẻ được một số thông tin về câu chuyện đã đọc. - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc mở rộng về trường học do GV hoặc HS chuẩn bị, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Năng lực ngôn ngữ: Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết đọc thầm và hiểu nội dung bài viết. Ghi được vào sổ tay/phiếu đọc sách các bước tổ chức một trò chơi hoặc hoạt động tập thể. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận dụng vào đời sống. - Nhận diện được văn bản thơ. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, bài thơ giàu ý nghĩa, cảm xúc. - Có tinh thần hợp tác,trách nhiệm khi làm việc nhóm; tích cực tham gia các trò chơi và hoạt động tập thể. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức lớp vận động tập thể.
- - Tổ chức cho HS chia sẻ về gia đình mình. - Nhận xét, kết nối vào bài học 2. Khám phá Bài 1: Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện vế tình cảm của ông bà và cháu. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện vế tình cảm của ông bà và cháu. Khi đọc, cần chú ý tên của bài thơ, câu chuyện và tên của tác giả. (GV có thể chuẩn bị một số câu chuyện phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp nếu HS không sưu tầm được chuyện) - GV nhận xét, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: Bài 2: Chia sẻ với các bạn cảm xúc về một khổ thơ em thích, hoặc một sự việc trong câu chuyện mà em thây thú vị. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm 4 Với những bạn sưu tầm truyện. + Câu chuyện có mấy nhân vật? + Sự việc em thích nhất là gì? + Tại sao em thích sự việc đó? Với những bạn sưu tầm thơ. +Bài thơ có nấy khổ? + Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? - GV cho HS chia sẻ cá nhân trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 31: Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch. -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tờ lịch tháng ...năm 2021(đúng tháng có bài học này) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Hát bài tập thể, kết hợp múa phụ họa - GV nhận xét , dẫn dắt vào bài học
- 2. Luyện tập: Bài 1: Xem lịch tháng này và trả lời câu hỏi - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? ( Xem lịch tháng này và trả lời câu hỏi) - HS làm việc theo nhóm đôi. + Hs đưa tờ lịch tháng mình đã chuẩn bị sẵn ra cùng QS, người hỏi người trả lời và hỗ trợ cho nhau. - Từng cặp đôi trình bày trước lớp - HS nhận xét, GV nhận xét chốt lại **GV có thể cùng HS liên hệ với những tiết học trên thời khóa biểu, kể tên các môn ứng với mỗi ngày . + Hôm nay em học mấy tiết, đó là những môn nào? + Hôm qua em học mấy tiết, đó là những môn nào? + Ngày mai em học mấy tiết, đó là những môn nào? Bài 2: Xem tờ lịch tháng 5 dưới đây rồi trả lời câu hỏi(T121) - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì?( Xem tờ lịch tháng 5 rồi trả lời câu hỏi) - HS quan sát tranh và làm việc theo cặp đôi.(1bạn hỏi, 1 bạn trả lời) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Từng cặp đôi trình bày trước lớp. - HS, GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Xem tờ lịch tháng 6 dưới đây rồi trả lời câu hỏi(T121) - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh và làm việc theo cặp đôi.(1bạn hỏi, 1 bạn trả lời) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Từng cặp đôi trình bày trước lớp. - HS, GV nhận xét, đánh giá. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS xem lịch tháng 5 và trả lời câu hỏi.(T121) + Trong tháng 5 có mấy ngày chủ nhật, đó là những ngày nào? + Ngày 24 tháng 5 là ngày thứ mấy? - GV nhận xét đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành trang lên đường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được mình cần chuẩn bị gì cho mỗi chuyến đi xa. - HS giới thiệu được các đồ dùng cần thiết cho một chuyến đi.
- - GV gợi ý HS hãy tự chọn quần áo, giày dép cho phù hợp với chuyến đi sắp tới cùng gia đình. - Tự chuẩn bị được đồ dùng cá nhân mang theo trong các chuyến đi: dã ngoại, về quê, trại hè hay du lịch, - Biết tự quản lí đồ dùng cá nhân khi đi ra ngoài và rèn kĩ năng tự phục vụ bản thân. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Chia sẻ về một chuyến đi của em. - GV hướng dẫn HS chia sẻ câu chuyện: - GV yêu cầu HS chia sẻ theo bàn. Kể cho nhau nghe về một chuyến đi mà mình nhớ nhất qua các câu hỏi: + Chuyến đi tới địa điểm nào? + Hoạt động trong chuyến đi ấy gồm những gì? + Bạn đã mang theo những gì trong chuyến đi? + Điều gì khiến em nhớ tới chuyến đi đó? - Gọi 1 số HS chia sẻ trước lớp. - GV KL:Các bạn hình dung được mỗi chuyến đi khác nhau thì cần chuẩn bị những gì cho phù hợp với hoạt động của chuyến đi đó. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động :Giới thiệu về các đồ dùng cần thiết cho một chuyến đi. -GV chia học sinh theo nhóm. Yêu cầu các nhóm hãy chọn một chuyến đi rồi cùng nhau thảo luận xem mình cần mang những gì? - Các nhóm viết tên chuyến đi, nơi đến và những thứ cần mang theo ra giấy khổ to. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày. Các bạn trong lớp đóng góp ý kiến bổ sung. - GV KL:Các em biết được những vật dụng cần mang theo cho một chuyến đi xa. Mang đi đủ vật dụng cần dùng và tránh mang thừa khiến hành lí cồng kềnh. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - Chủ đề :Hãy mang tôi theo.
- + GV mời HS lựa chọn và sắm vai một trong các vật dụng cá nhân. Ví dụ: bàn chải đánh răng, ba lô, quần áo, giày dép, kính, mũ, kem chống nắng, bình nước, khăn,... + GV mời một bạn sắm vai người chuẩn bị đồ đi xa, cầm thẻ chữ ghi: ĐI BIỂN (hoặc: ĐI TRẠI HÈ, ĐI VỀ QUÊ, ). +Các vật dụng sẽ lần lượt thuyết phục người đi xa mang mình theo. Ví dụ:“Tôi là Hãy mang tôi theo, tôi sẽ giúp bạn chải răng” + Sau một hồi bị thuyết phục và lựa chọn, người chuẩn bị hành lí đã chọn ra được hành lí mang theo. - Tổ chức HS chơi. - Các bạn trong lớp sẽ nhận xét xem bạn đã mang đủ đồ dùng chưa? Và có mang thừa đồ dùng không? Các vật dụng mang theo cần phù hợp với cả điều kiện thời tiết nơi đến. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL:Thông qua trò chơi, HS được rèn kĩ năng chuẩn bị hành lí cho mỗi chuyến đi xa. 4. Cam kết, hành động: - Về nhà em hãy tự chọn quần áo, giày dép cho phù hợp với chuyến đi sắp tới cùng gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - HS làm một số bài toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài:
- . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1. Thứ Tư tuần này là ngày 25 tháng 12. Vậy thứ Tư tuần sau là ngày nào? Bài 2 Những tháng có 31 ngày là những tháng nào? ( Những tháng có 31 ngày là: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12) Bài 3 . Hôm nay là thứ Sáu ngày 24 tháng 7. 3, ngày trước là sinh nhật An. Vậy sinh An vào thứ:mấy? ngày mấy, tháng mấy 3. Vận dụng - Bố em xem bóng đã lúc 19 giờ . xem xong lúc 21 giờ. Bố em đã xem thời gian bao lâu? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 31-Viết: Chữ hoa P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa P. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát bài “Thật là hay ” -Cho HS quan sát mẫu chữ hoa P và hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. -HS quan sát mẫu chữ hoa P: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa P + Chữ hoa P gồm mấy nét? - GV HD quy trình viết chữ hoa P. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết.(Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.) - GVHDHS tìm hiểu ý nghĩa của câu ứng dụng: câu ứng dụng muốn nói lên vẻ đẹp của hoa phượng ,màu hoa luôn gắn liền với tuổi học trò. - Quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa P đầu câu. + Cách nối từ P sang h. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 31-Nói và nghe:KC Ánh sáng của yêu thương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học.
- - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS chia sẻ trước lớp . - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh theo cặp đôi + Tranh 1 vẽ gì? (Mẹ ốm nằm giường ,Ê – đi -xơn lo lắng ngồi bên mẹ ) + Trong tranh 2 vẽ gì ?(Ê – đi -xơn chạy đi tìm bác sĩ) + Trong tranh 3 vẽ gì ?(Bác sĩ tiến hành phẫu thuật cho mẹ Ê – đi xơn ) + Trong tranh 4 vẽ gì ?(Ê – đi- xơn mang về tấm gương lớn ) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện HS trình bày trước lớp - HS, GV nhận xét, động viên. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - HS nhắc lại nội dung của từng tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài đã học. - HS trao đổi trong nhóm và xắp xếp lại các bức tranh theo trình tự câu chuyện . - HS chia sẻ trước lớp.( Thứ tự các bức tranh :tranh 2, tranh 1, tranh 4 , tranh 3 ) - GV – HS nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Chọn kể 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh vừa xếp. - HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể - HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện: Tình yêu thương long hiếu thảo của con của cậu bé Ê – đi – xơn đối với mẹ. 3.Vận dụng, trải nghiệm: - HS kể lại câu chuyện :Ánh sáng của yêu thươngcho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. - GV nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC: Đố bạn. Em nêu 1 PT cộng (không nhớ) trong phạm vi 20 đố bạn tìm kết quả của PT đó, sau đó đổi ngược lại. - GV nhận xét phần trò chơi, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm bài tập vào vở .Đổi chéo KT bài bạn . - HS trình bày kết quả miệng . -Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào?(dựa vào bảng cộng, trừ qua 10 trong phạm vi 20 ) - HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua 10) - GV – HS nhận xét, tuyên dương HS làm bài tập tốt. Bài 2:Mỗi số 7,5,11,13 là kết quả của những phép tính nào ? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS thực hiện trên bảng con + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7? (14 – 7 ;12 – 5 ) + Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11, .. ( Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20)
- - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Số ? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật” GV nêu cách chơi và luật chơi. ? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa, chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào. ( Quan sát và thực hiện theo chiều mũi tên.) - GV chọn ô cửa và HS ghi mã số vào bảng con. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Bài giải - HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? Lớp 2A có 8 bạn học hát ,số bạn học võ nhiều hơn số bạn học hát là 5 bạn . - Bài toán hỏi gì? Lớp 2A có bao nhiêu bạn học võ . - Để tìm số HS học võ em thực hiện phép tính gì? Phép cộng -HS làm bài vào vở ,đổi chéo KT bài bạn . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nêu KQ bài làm. Bài giải Lớp 2A có số bạn học võ là : 8 + 5 = 13 (bạn ) Đáp số : 13 bạn - HS, GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án đúng. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ về một phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- Thứ sáu ngày 29 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 32- Đọc: Chơi chong chóng (tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS quan sát tranh và cho cả lớp biết tranh vẽ gì?- Ở nhà các em thường chơi những trò chơi gì? - HS chia sẻ trước lớp . -HS – GV nhận xét đánh giá . - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu - HD cách đọcgiọng đọc lưu luyến, tình cảm.Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ như : xinh như một bông hoa,rồi đột ngột dừng lại .. - HS đọc nối tiếp câu (theo hàng ngang) - Luyện đọc từ khó: buồn thiu , cười toe,lướt - HDTL chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.// - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- - Giải nghĩa từ: cười toe - Luyện đọc theo nhóm đôi - Thi đọc giữa các nhóm - Đọc toàn bài (2em) * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.134. - GVHDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận C1 : Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng(- Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng là: thích, mê.) C2 :Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng cùng bé Mai?( - Vì An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn.) C3 : ? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng? (- An cho em giơ chong chóng đứng trước quạt máy còn mình thì phùng má thổi.) C4 : ? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế nào?( Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương và biết chia sẻ, nhường nhịn nhau) - HS - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 1 HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm. - GV -HS nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìmnhững từ ngữ trong bài đã học tả chiếc chong chóng?(cán nhỏ và dài ,một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng xinh như một bông hoa) - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ ngữ theo yêu cầu . - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - HS,GV nhận xét Bài 2:Nếu em là Mai em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - HS nói câu theo ý hiểu của mình. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS

