Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 17 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 17 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_17_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 17 Năm học 2024-2025
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền giáo dục pháp luật an toàn phòng chống cháy nổ. ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 31-Viết: Chữ hoa P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa P. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát bài “Thật là hay ” -Cho HS quan sát mẫu chữ hoa P và hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. -HS quan sát mẫu chữ hoa P: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa P + Chữ hoa P gồm mấy nét? - GV HD quy trình viết chữ hoa P. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết.(Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.) - GVHDHS tìm hiểu ý nghĩa của câu ứng dụng: câu ứng dụng muốn nói lên vẻ đẹp của hoa phượng ,màu hoa luôn gắn liền với tuổi học trò.
- - Quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa P đầu câu. + Cách nối từ P sang h. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _____________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 31-Nói và nghe:KC Ánh sáng của yêu thương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS chia sẻ trước lớp . - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh theo cặp đôi + Tranh 1 vẽ gì? (Mẹ ốm nằm giường ,Ê – đi -xơn lo lắng ngồi bên mẹ ) + Trong tranh 2 vẽ gì ?(Ê – đi -xơn chạy đi tìm bác sĩ)
- + Trong tranh 3 vẽ gì ?(Bác sĩ tiến hành phẫu thuật cho mẹ Ê – đi xơn ) + Trong tranh 4 vẽ gì ?(Ê – đi- xơn mang về tấm gương lớn ) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện HS trình bày trước lớp - HS, GV nhận xét, động viên. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - HS nhắc lại nội dung của từng tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài đã học. - HS trao đổi trong nhóm và xắp xếp lại các bức tranh theo trình tự câu chuyện . - HS chia sẻ trước lớp.( Thứ tự các bức tranh :tranh 2, tranh 1, tranh 4 , tranh 3 ) - GV – HS nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Chọn kể 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh vừa xếp. - HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể - HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện: Tình yêu thương long hiếu thảo của con của cậu bé Ê – đi – xơn đối với mẹ. 3.Vận dụng, trải nghiệm: - HS kể lại câu chuyện :Ánh sáng của yêu thươngcho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học, Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS chơi TC Hộp quà bí mật :Cả lớp vùa hát vừa chuyền hộp quà khi bài hát kết thúc hộp quà đến tay bạn nào bạn đó được quyền mở hộp quà ra lấy phiếu bốc thăm và trả lời một phép tính có trong phiếu đó. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: Mỗi sọt sẻ đựng những quả bưởi có ghi số là kết qủa của những phép tính ghi trên sọt đó? - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? (Tính nhẩm kết quả phép tính ở mỗi sọt rồi tìm kết quả tương ứng của mỗi sọt ) - HS làm bài nhóm đôi .Chia sẻ kết quả . - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - ?Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào?(Phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 ) - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: ,= - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? (Tính kết quả sau đó điền dấu ,= ) - HS làm bài tập vào vở - Đổi chéo vở KT bài bạn .Chia sẻ kết qảu bài làm. - ? Để thực hiện bài này em thực hiện theo mấy bước:( - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu) -GVKL: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số Bài 3: Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên đĩa bên phải để cân thăng bằng? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? (Quan sát đĩa cân bên trái ,tính nhẩm hai túi gạo có 12kg - HS làm bảng con: Ghi số bao cần điền.( bao 1 và bao 3) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. - GVKL: Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó. Bài 4: Bài giải - HS đọc đề bài toán. - Bài toán cho biết gì ?(buổi sáng bán được 11 máy tính , buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 3 máy tính ) - Bài toán hỏi gì ? (buổi chiều bán được bao nhiêu máy tính ) - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu máy tính em thực hiện phép tính gì? (phép trừ ) - HS làm bài tập vào vở. - Đổi chéo KT , chia sẻ bài làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. - GV KL: Vận dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng bảng trừ nêu một phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. ______________________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 32- Đọc: Chơi chong chóng (tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
- * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS quan sát tranh và cho cả lớp biết tranh vẽ gì?- Ở nhà các em thường chơi những trò chơi gì? - HS chia sẻ trước lớp . - HS – GV nhận xét đánh giá . - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu - HD cách đọcgiọng đọc lưu luyến, tình cảm.Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ như : xinh như một bông hoa,rồi đột ngột dừng lại .. - HS đọc nối tiếp câu (theo hàng ngang) - Luyện đọc từ khó: buồn thiu , cười toe,lướt - HDTL chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.// - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp - Giải nghĩa từ: cười toe - Luyện đọc theo nhóm đôi - Thi đọc giữa các nhóm - Đọc toàn bài (2em) * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.134. - GVHDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận C1 : Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng(- Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng là: thích, mê.)
- C2 :Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng cùng bé Mai?( - Vì An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn.) C3 : ? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng? (- An cho em giơ chong chóng đứng trước quạt máy còn mình thì phùng má thổi.) C4 : ? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế nào?( Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương và biết chia sẻ, nhường nhịn nhau) - HS - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 1 HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm. - GV -HS nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìmnhững từ ngữ trong bài đã học tả chiếc chong chóng?(cán nhỏ và dài ,một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng xinh như một bông hoa) - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ ngữ theo yêu cầu . - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - HS,GV nhận xét Bài 2:Nếu em là Mai em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - HS nói câu theo ý hiểu của mình. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe, - Em đã được chơi đồ chơi gì khi chơi em cảm thấy thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100.
- - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS chơi TC Đố bạn theo cặp, Tìm nhanh kết quả : 1 bạn nêu phép tính cộng trừ bất kỳ có nhớ trong phạm vi 20 một bạn nêu kết quả và đổi ngược laị. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: Luyện tập Bài 1: số ? - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? Tính nhẩm sau đó tìm kết quả của phép tính đúng . - HS làm bài vào bảng con phần a - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi toa. - GVKL: Các phép tính trong mỗi toa có đặc điểm gì?(- Các phép cộng, trừ với các số tròn chục trong phạm vi 100) - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60- ( Toa D và E.) - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 (- Toa A và B) - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. -GVKL: Bài này vận dụng KT tính và so sánh các số tròn chục Bài 2:Đặt tính rồi tính - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? Đặt tính rồi tính. - HS làm bảng con. - HS chia sẻ kết quả bài làm nêu cách đặt tính một số phép tính . - Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào? Từ phải qua trái hoặc từ hàng đơn vị qua hàng chục.
- -Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột?- Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ - Bài này vận dụng KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính và tính với phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3:Tìm chỗ đỗ cho ô tô. - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm nháp: Ghi phép tính và kết quả. Sau đó nêu miệng bài làm theo dãy - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. - Chữa bài: - HS thực hiện nối: Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Ô tô nước biển ở vị trí 53 Ô tô cam ở vị trí 50 Bài 4: Bài giải - HS đọc đề bài toán . -Bài toán cho biết gì ?Một đội đồng diễn thể dục thể thao gồm có 56 người mặc áo đỏ và 28 người mặc áo xanh . -Bài toán hỏi gì ? Hỏi đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người . - Để tìm tất cả bao nhiêu người em thực hiện phép tính gì? Phép cộng - HS làm bài vào vở - Đổi chéo KT bài bạn , chia sẻ bài làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GVKL:Bài tập này vận dụng kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Vận dụng KT đã học nêu một phép tính cộng , trừ bất kỳ trong phạm vi 100 và nêu kết quả của phép tính đó. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành trang lên đường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được mình cần chuẩn bị gì cho mỗi chuyến đi xa. - HS giới thiệu được các đồ dùng cần thiết cho một chuyến đi. - GV gợi ý HS hãy tự chọn quần áo, giày dép cho phù hợp với chuyến đi sắp tới cùng gia đình. - Tự chuẩn bị được đồ dùng cá nhân mang theo trong các chuyến đi: dã ngoại, về quê, trại hè hay du lịch, - Biết tự quản lí đồ dùng cá nhân khi đi ra ngoài và rèn kĩ năng tự phục vụ bản thân. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Chia sẻ về một chuyến đi của em. - GV hướng dẫn HS chia sẻ câu chuyện: - GV yêu cầu HS chia sẻ theo bàn. Kể cho nhau nghe về một chuyến đi mà mình nhớ nhất qua các câu hỏi: + Chuyến đi tới địa điểm nào? + Hoạt động trong chuyến đi ấy gồm những gì? + Bạn đã mang theo những gì trong chuyến đi? + Điều gì khiến em nhớ tới chuyến đi đó? - Gọi 1 số HS chia sẻ trước lớp. - GV KL:Các bạn hình dung được mỗi chuyến đi khác nhau thì cần chuẩn bị những gì cho phù hợp với hoạt động của chuyến đi đó. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động :Giới thiệu về các đồ dùng cần thiết cho một chuyến đi. -GV chia học sinh theo nhóm. Yêu cầu các nhóm hãy chọn một chuyến đi rồi cùng nhau thảo luận xem mình cần mang những gì? - Các nhóm viết tên chuyến đi, nơi đến và những thứ cần mang theo ra giấy khổ to. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày. Các bạn trong lớp đóng góp ý kiến bổ sung.
- - GV KL:Các em biết được những vật dụng cần mang theo cho một chuyến đi xa. Mang đi đủ vật dụng cần dùng và tránh mang thừa khiến hành lí cồng kềnh. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - Chủ đề :Hãy mang tôi theo. + GV mời HS lựa chọn và sắm vai một trong các vật dụng cá nhân. Ví dụ: bàn chải đánh răng, ba lô, quần áo, giày dép, kính, mũ, kem chống nắng, bình nước, khăn,... + GV mời một bạn sắm vai người chuẩn bị đồ đi xa, cầm thẻ chữ ghi: ĐI BIỂN (hoặc: ĐI TRẠI HÈ, ĐI VỀ QUÊ, ). +Các vật dụng sẽ lần lượt thuyết phục người đi xa mang mình theo. Ví dụ:“Tôi là Hãy mang tôi theo, tôi sẽ giúp bạn chải răng” + Sau một hồi bị thuyết phục và lựa chọn, người chuẩn bị hành lí đã chọn ra được hành lí mang theo. - Tổ chức HS chơi. - Các bạn trong lớp sẽ nhận xét xem bạn đã mang đủ đồ dùng chưa? Và có mang thừa đồ dùng không? Các vật dụng mang theo cần phù hợp với cả điều kiện thời tiết nơi đến. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL:Thông qua trò chơi, HS được rèn kĩ năng chuẩn bị hành lí cho mỗi chuyến đi xa. 4. Cam kết, hành động: - Về nhà em hãy tự chọn quần áo, giày dép cho phù hợp với chuyến đi sắp tới cùng gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 32- Viết: NV: Chơi chong chóng ; Phân biệt: iu/ưu; ăt/ăc, ât/âc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết chính tả một đoạn ngắn theo hình thức nghe - viết; biết viết hoa các chữ cái đầu câu . - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Kể tên những trò chơi em hay chơi cùng bạn bè ở trường ? - HS – GV nhận xét tuyên dương. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn trên gồm có mấy câu? + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao ? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS viết bảng con một số chữ dễ viết sai: chơi, xem, quay , mỗi - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc soát lỗi chính tả. - HS đổi chéo vở nhóm đôi soát lỗi chính tả. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Tìm những từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa vần ất/ấc/ắc/hoặc ấc. - HS đọc YC bài tập 2b. - HS nắm vững YC bài tập - HS làm BT cặp đôi vào Phiếu BT.. - Đại diện HS trình bày KQ. - GV chốt (lật đật , mắc áo ,ruộng bậc thang , mặt nạ ) - HS, GV chữa bài, nhận xét. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà tìm tiếp những từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa vần ất/ấc/ắc/hoặc ấc. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ___________________________________________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 32- LT: Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình; Dấu phẩy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình. - Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy, - Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình. - Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC: Ai nhanh, ai đúng .Lớp chia làm 2 đội chơi .HS nêu 1 số từ có vần ưu/iu. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá: Bài 1:Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? Tìm các từ ngữ chỉ tình cảm mọi người trong gia đình. - Những người trong gia đình là những ai?Ông ,bà, bố ,me, anh , chị , - HS thảo luận nhóm 2 tìm các từ chỉ tình cảm gia đình. - HS các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV chữa bài, nhận xét. Đáp án: đùm bọc , chăm sóc, chia sẻ, yêu thương , nhường nhịn,đoàn kết, gắn bó . - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 2:Những câu nào dưới dây nói về tình cảm chị em? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập YC làm gì? Tìm những câu tục ngữ nói về tình cảm chị em. -HS làm bài tập vào vở , đổi chéo KT bài bạn . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - HS – GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt đáp án. Câu 1, câu 3, câu 4 Bài 3:Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong các đoạn văn sau? - HS đọc YC bài tập 3. - HS TL nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu phẩy trong các câu. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt cách sử dụng dấu phẩy. a/ Sóc anh, sóc em kiếm được rất nhiều hạt dẻ . Hai anh em để dành hạt lớn cho bố mẹ. Hạt vừa, hạt nhỏ để dành cho hai anh em ăn, b/chị tớ thường hướng dẫn tớ làm bài tập , chơi với tớ,cùng tớ làm việc nhà.Tớ yêu chị lắm. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 1 câu trong đó có từ ngữ về tình cảm chị em. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _________________________________________________________ Thứ năm ngày 02 tháng 1 năm 2025 TOÁN Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 -Tiết 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Đọc, viết các số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp hát vận động theo bài Múa vui - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bàitập . - Bài tập có mấy yêu cầu làm gì? Tính và điền kết quả vào ô có dấu ? - Vì sao ô trống thứ nhất em lại điền 35 - Vì 18 + 17 = 35 - Ô trống ở bông hoa màu xanh có kết quả là bao nhiêu? - 31 - Dựa vào đâu em có kết quả này? - Dựa vào phép tính 16 + 15 - Tại sao em có số 16 ? - Vì 24 – 8 – 16 - Để điền đúng kết quả phần a, em thực hiện theo thứ tự nào?( - Thực hiện theo chiều mũi tên từ trái qua phải ) - GVKL: Cách thực hiện bài toán và vận dụng kiến thức cộng có nhớ - Phần b: GV yêu cầu HS thực hiện tính bảng con - HS làm bài. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Nêu cách thực hiện tính dãy 2 phép tính? - Em có nhận xét gì về các phép tính trong phần b? - Các số hạng đều bằng nhau và có nhiều số hạng trong một phép tính Bài 2:Cho bảng sau : - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? Nhìn vào bảng và tính tổng của 3 số tròn chục có trong bảng.. - HS ghi phép tính đúng vào bảng con: a/tổng số tròn chục là :20 + 30 + 40 = 90 b/hai số có tổng bằng 23 là :11 + 12 = 23 c/ hai số 44 và 45 có tổng lớn nhất :44 + 45 = 99 - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét bài làm của HS. - Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số nào có tổng bé nhất và hai số nào có tổng lớn nhất. Vì sao? - 11 + 12 có tổng bé nhất, vì đây là 2 số bé nhất - 44 + 45 có tổng lớn nhất , vì đây là hai số lớn nhất Bài 3: Bài giải : - HS đọc đề bài toán . -Bài toán cho biết gì ?Một thanh gỗ dài 92cm bác thợ mộc cưa đi 27 cm .
- - Bài toán hỏi gì ? thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu cm . - Muốn biết thanh gỗ còn lại bao nhiêu cm ta làm phép tính gì ? phép trừ - HS làm bài vào vở. - Đổi chéo KT bài bạn . -Chia sẻ kết quả bài làm . - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GVKL :Bài này vận dụng KT kĩ năng giải toán liên quan đến phép trừ? Bài 4: Số ? - Gv đưa bài toán - Để thực hiện bài này em cần dựa vào đâu? - Quan sát “ tháp số” tìm quy luật tính, tìm mối quan hệ giữa các hang - HS làm bài nhóm đôi. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn - Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn thành vào tháp số. - Đỉnh tháp là số nào?- 52 - 52 là tổng của số nào?24 và 28 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại các bước giải bài toán có lời văn dạng hơn kém nhau bao nhiêu . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 32- Luyện Viết đoạn : Viết tin nhắn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết khi nào cần viết nhắn tin. - HS biết viết tin nhắn khi cần thiết. Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: qua bài tập 1 HS thảo luận nhóm quan sát thực hiện hỏi- đáp, trao đổi nhóm để xử lí các tình huống - Năng lực giải quyết vấn đề : Áp dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và làm bài tập - Hình thành và phát triển năng lực văn học; phát triển năng lực ngôn ngữ trong việc viết một tin nhắn.
- - Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu gia đình, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Biết trân trọng, biết yêu thương, chia sẻ với mọi thành viên trong gia đình. Biết yêu thương gia đình. * HSKT: Nói được câu ngắn theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Khởi động: - Tìm những từ ngữ nói về tình cảm gia đình ? - GV nhận xét dấn dắt vào bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Viết tin nhắn Bài 1:Quan sát tranh, đọc tin nhắn và TLCH. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Sóc con nhắn tin cho ai?+ Sóc con nhắn tin cho mẹ + Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì? + Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà bà và ăn cơm tối nhà bà xong mới về + Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin? +Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép trược tiếp được. -HS TL nhóm đôi trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Viết tin nhắn cho người thân - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: ? Em muốn viết tin nhắn cho ai? ? Em muốn nhắn điều gì? ? Vì sao em phải nhắn? - HS dựa vào các câu hỏi gợi ý trên và viết mẩu tin nhắn vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - HS đọc bài làm của mình. - HS – GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tìm những bài thơ ,câu chuyện về tình cảm gia đình. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về từ ngữ chỉ gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố, mở rộng từ ngữ chỉ gia đình - Phát triển về năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực giải quyết vấn đề: HS tự hoàn thành được các yêu cầu của GV - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm * HSKT: HS ôn tập đọc, viết được các chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV mở nhạc HS vận động theo bài hát Ba ngọn nến lung linh. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập. Bài 1: Tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình có trong bài đồng dao: Chim ri là dì sáo sậu Sáo sậu là cậu sáo đen Sáo đen là em tu hú Tu hú là chú bồ các Bồ các là bác chim ri + HS đọc yêu cầu + HS thảo luận nhóm 2.
- + Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Gạch dưới những từ chỉ người trong họ nội: ông nội, bác, cậu, mợ, chú, thím, dì, cô, bà nội. - GV trình chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở. - Gọi 2 HS trình bày kết quả. Bài 3: Gạch dưới những từ chỉ người trong họ ngoại: ông ngoại, bác, cậu, mợ, chú, thím, dì, cô, bà ngoại. GV trình chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở. - Gọi 2 HS trình bày kết quả. 3. Hoạt động Vận dụng. - Em hãy đặt 1 câu có từ vừa tìm được ở bài tập 3. - Học sinh thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Làm gì khi cơ thể có dấu hiệu khác thường? ___________________________________________________________ Thứ sáu ngày 3 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 32- Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình. - Năng lực ngôn ngữ: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện, qua nhân vật trong câu chuyện - Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu gia đình, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Biết trân trọng, biết yêu thương, chia sẻ với mọi thành viên trong gia đình. *HSKT: Trao đổi với bạn, nói câu ngắn với bạn theo hướng dẫn của GV.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh của bài học. Các bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. Lớp hát và vận động theo bài hát Cả nhà thương nhau. - GV kiểm tra đồ dùng, sách vở của HS 2. Luyện tập thực hành. Bài 1. Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình (nấu ăn, thăm họ hàng, đi du lịch, ...). * HS một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình đã chuẩn bị. - HS làm việc nhóm: Trao đổi về nội dung của câu chuyện, bài thơ mà mình đã đọc. (Ví dụ: Tên của bài thơ/ câu chuyện là gì? Tác giả là ai? Câu chuyện, bài thơ nói về sinh hoạt chung nào của gia đình? Bạn thích nhất hoạt động nào? Vì sao?) * HS làm việc nhóm: + Mỗi HS chọn một đoạn thơ hoặc một câu chuyện để đọc hoặc kể trong nhóm. + HS nói về điều thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - 2 - 3 HS đọc thơ hoặc kể chuyện trước lớp và chia sẻ về điều thú vị nhất trong thơ hoặc câu chuyện. - HS nhận xét, góp ý, biểu dương những bạn có cách kể chuyện hoặc đọc thơ sinh động, hấp dẫn. - HS liên hệ, rút ra bài học cho bản thân. - HS nêu một số nội dung đã học - HS nêu cảm nhận của mình. - HS lắng nghe. - GV chia sẻ cùng HS một số bài thơ/ câu chuyện phù hợp (có trong thư viện). Bài 2. Kể lại câu chuyện hoặc đọc một đoạn thơ cho các bạn nghe. Chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trong câu chuyên hoặc bài thơ đã đọc. * HS một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình đã chuẩn bị. - HS làm việc nhóm: Trao đổi về nội dung của câu chuyện, bài thơ mà mình đã đọc. (Ví dụ: Tên của bài thơ/ câu chuyện là gì? Tác giả là ai? Câu

