Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 18 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 18 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 18 Năm học 2023-2024
- Tuần 18 Thứ ba ngày 02 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 32- Viết: NV: Chơi chong chóng ; Phân biệt: iu/ưu; ăt/ăc, ât/âc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết chính tả một đoạn ngắn theo hình thức nghe - viết; biết viết hoa các chữ cái đầu câu . - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Kể tên những trò chơi em hay chơi cùng bạn bè ở trường ? - HS – GV nhận xét tuyên dương. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn trên gồm có mấy câu? + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao ? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS viết bảng con một số chữ dễ viết sai: chơi, xem, quay , mỗi - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc soát lỗi chính tả. - HS đổi chéo vở nhóm đôi soát lỗi chính tả. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Tìm những từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa vần ất/ấc/ắc/hoặc ấc. - HS đọc YC bài tập 2b. - HS nắm vững YC bài tập - HS làm BT cặp đôi
- - Đại diện HS trình bày KQ. - GV chốt (lật đật , mắc áo ,ruộng bậc thang , mặt nạ ) - HS, GV chữa bài, nhận xét. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà tìm tiếp những từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa vần ất/ấc/ắc/hoặc ấc. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 32- LT: Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình; Dấu phẩy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình. - Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy, - Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình. - Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC: Ai nhanh, ai đúng .Lớp chia làm 2 đội chơi .HS nêu 1 số từ có vần ưu/iu. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá: Bài 1:Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? Tìm các từ ngữ chỉ tình cảm mọi người trong gia đình. - Những người trong gia đình là những ai?Ông ,bà, bố ,me, anh , chị , - HS thảo luận nhóm 2 tìm các từ chỉ tình cảm gia đình. - HS các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV chữa bài, nhận xét. Đáp án: đùm bọc , chăm sóc, chia sẻ, yêu thương , nhường nhịn,đoàn kết, gắn bó .
- - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 2:Những câu nào dưới dây nói về tình cảm chị em? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập YC làm gì? Tìm những câu tục ngữ nói về tình cảm chị em. -HS làm bài tập vào vở , đổi chéo KT bài bạn . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt đáp án. Câu 1, câu 3, câu 4 Bài 3:Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong các đoạn văn sau? - HS đọc YC bài tập 3. - HS TL nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu phẩy trong các câu. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt cách sử dụng dấu phẩy. a/ Sóc anh, sóc em kiếm được rất nhiều hạt dẻ . Hai anh em để dành hạt lớn cho bố mẹ. Hạt vừa, hạt nhỏ để dành cho hai anh em ăn, b/chị tớ thường hướng dẫn tớ làm bài tập , chơi với tớ,cùng tớ làm việc nhà.Tớ yêu chị lắm. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 1 câu trong đó có từ ngữ về tình cảm chị em. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học,
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS chơi TC Đố bạn theo cặp, Tìm nhanh kết quả : 1 bạn nêu phép tính cộng trừ bất kỳ có nhớ trong phạm vi 20 một bạn nêu kết quả và đổi ngược laị. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: Luyện tập Bài 1: số ? - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? Tính nhẩm sau đó tìm kết quả của phép tính đúng . - HS làm bài vào bảng con phần a - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi toa. - GVKL: Các phép tính trong mỗi toa có đặc điểm gì?(- Các phép cộng, trừ với các số tròn chục trong phạm vi 100) - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60- ( Toa D và E.) - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 (- Toa A và B) - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. -GVKL: Bài này vận dụng KT tính và so sánh các số tròn chục Bài 2:Đặt tính rồi tính - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? Đặt tính rồi tính. - HS làm bảng con. -HS chia sẻ kết quả bài làm nêu cách đặt tính một số phép tính . -Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào? Từ phải qua trái hoặc từ hàng đơn vị qua hàng chục. -Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột?- Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ - Bài này vận dụng KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính và tính với phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3:Tìm chỗ đỗ cho ô tô. - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì?
- - HS làm nháp: Ghi phép tính và kết quả. Sau đó nêu miệng bài làm theo dãy - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. - Chữa bài: - HS thực hiện nối: Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Ô tô nước biển ở vị trí 53 Ô tô cam ở vị trí 50 Bài 4: Bài giải - HS đọc đề bài toán . -Bài toán cho biết gì ?Một đội đồng diễn thể dục thể thao gồm có 56 người mặc áo đỏ ,và 28 người mặc áo xanh . -Bài toán hỏi gì ? Hỏi đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người . - Để tìm tất cả bao nhiêu người em thực hiện phép tính gì? Phép cộng - HS làm bài vào vở - Đổi chéo KT bài bạn , chia sẻ bài làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GVKL:Bài tập này vận dụng kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Vận dụng KT đã học nêu một phép tính cộng , trừ bất kỳ trong phạm vi 100 và nêu kết quả của phép tính đó. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Người trong một nhà. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. - Giúp HS biết thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo.
- - Giúp HS nhận được bài học quý giá, những đặc điểm hình dáng, tính cách được thừa hưởng từ người thân. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. - Phát triển phẩm chất yêu quý những người thân trong gia đình *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV bật nhạc bài “Bố ơi, mình đi đâu thế?”. - YC HS hát kết hợp vẫn động theo bài hát. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ về những điều em học được từ người thân. - YC HS chia sẻ về những thành viên trong gia đình mình. - GV gợi ý thảo luận và giới thiệu về một số đức tính của con người; giúp học sinh nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của mỗi người. - GV chia học sinh làm việc theo nhóm - HS chia sẻ với thành viên trong tổ về những tính cách mình thừa hưởng của gia đình và biết ơn về những tính cách tốt đẹp mình được thừa hưởng. Kết luận: Hoá ra, chúng ta đang được thừa hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi: Chúng ta là một gia đình. - GV nói tên con vật, học sinh mô tả đặc điểm tiêu biểu tốt đẹp của con vật đó. Ví dụ: Thỏ chạy nhanh, tai dài nên rất thính: voi vòi dài, khoẻ mạnh; kiến chăm chỉ, - GV mời HS chơi theo theo nhóm trò chơi “Chúng ta là một gia đình”. Mỗi nhóm chọn biểu tượng là một con thú trong rừng xanh. Tìm những đặc điểm của loài vật đó để giới thiệu về mình. Lần lượt từng tổ lên giới thiệu gia đình mình bằng câu: “Chúng tôi là gia đình Chúng tôi giống nhau ở ” kèm theo là những hành động mô tả. Kết luận: Các thành viên trong gia đình thường có điểm chung nào đó giống nhau và họ tự hào về điều đó. Ngoài ra, các em học được những đức tính và kĩ năng tốt của gia đình. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy mời bố mẹ nước hoặc một món ăn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________
- TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng cộng, trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng số đo với đơn vị là kg, l. - Xem được giờ trên đồng hồ. Tính được độ dài đường gấp khúc. - Giải được bài toán đơn có nội dung thực tế liên quan đến phép tính đã học. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? a) GV cho HS nêu giờ vào buổi chiều của đồng hồ M và N. - Cho HS chọn đồng hồ có giờ giống nhau.(M – E ) b) GV nêu: + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào? - HS tính và chọn đáp án(C ) - HS làm nhóm đôi ,chia sẻ kết quả . - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? a) GV cho HS quan sát để nhận ra cân thăng bằng. quả mít nặng bao nhiu kg b) GV cho HS đọc và quan sát tranh để nhận ra lượng nước rót ra bao nhiêu lít? Trong can còn lại bao nhiêu lít? - HS làm bài vào vở , chia sẻ kết quả.(a/ quả mít cân nặng 7kg , b/ trong can còn lại 6l nước ) - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Bài giải - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? + Bài toán cho biết gì? Lớp 2A quyên góp được 83 quyển sách , lớp 2B quyên góp được ít hơn lớp 2A 18 quyển sách . + Bài toán hỏi gì? Hỏi lớp 2B quyên góp được bao nhiêu quyển sách ? + Muốn biết lớp 2B quyên góp được bao nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? Phép trừ. - HS làm bài vào vở ô li. Chia sẻ kết quả . Bài giải
- Quyển sách lớp 2B quyển góp được là : 83 – 18 = 65 (quyển ) Đáp số : 65 quyển - GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Số ? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính từ trái sang phải. - HS làm bài vào vở ,đổi chéo KT. - HS chia sẻ trước lớp. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 5: Chọn câu trả lời đúng - HS đọc YC bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình, phân tích tổng hợp hình. - HS đếm và chọn đáp án đúng( Đáp án A ) - HS chia sẻ trước lớp. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu một bài toán và giải bài toán đó . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ Tốc độ đọc khoảng 60 đến 65 tiếng trên 1 phút. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung bài đã đọc, hiểu được tác giả muốn nói qua văn bản đơn giản. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết thái độ tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động lời nói. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Chuyền hoa nêu tên các chủ điểm đã học từ đầu năm - GV cùng HS tổng kết trò chơi.
- - GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 18 này chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học trong 17 tuần vừa qua. - GV ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì 1 2. Thực hành Bài 1: a. Nhìn tranh nói tên các bài đã học. Mỗi bạn chỉ vào tranh và nói tên các bài đã học. + Tranh 1: Sự tích họa tỉ muội + Tranh 2: Tớ nhớ cậu + Tranh 3: Gọi bạn + Tranh 4: Thả diều + Trnh 5: Cánh cửa nhớ bà + Tranh 6: Nhóm nâu kết bạn + Tranh 7: Chữ A và những người bạn + Tranh 8: Thương ông. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chia sẻ. Bài 2: Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm điền vào phiếu BT GV chuẩn bị sẵn. - Nhóm trưởng nhận phiếu điều hành các bạn hoạt động. - bà, chị, ông Từ ngữ chỉ người - Nết, Na, Việt Từ ngữ chỉ sự vật - nhím nâu, bê vàng, dê trắng - cây cau, cây hoa Từ ngữ chỉ vât - cánh cửa, diều giấy - dòng suối, rừng - GV cho các nhóm báo cáo kết quả. - Gv nhận xét, bổ sung Bài 3: Đọc lại một bài đọc em thích,nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. + Từng em chọn đọc 1 bài mình thích + Đọc xong, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài mình nhớ nhất, có thể giải thích vì sao thích bài đọc đó + Các thành viên trong nhóm có thể nêu thêm câu hỏi về bài đọc để các bạn xung phong trả lời. Cả nhóm nhận xét, góp ý. - Gọi 1 số nhóm trình bày. GV và cả lớp nhận xét 3. Vận dụng - Về nhà đọc lại một bài tập đọc cho người thân nghe và chia sẻ chi tiết, hình ảnh em thích trong bài đọc. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- ________________________________________________________________ TOÁN Bài 34: Ôn tập hình phẳng -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS hát vận động theo nhạc bài hát . -GV giới thiệu bài học. 2. Luyện tập Bài 1: Số? - HS đọc YC bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? Đếm số đoạn thẳng có trong các hình điền vào dấu ? - HS thực hiện lần lượt yêu cầu của bài tập là đếm các đoạn thẳng, làm bài tập vào vở -HS đổi chéo vở KT . - HS chia sẻ kết quả bài làm . a) Có 3 đoạn thẳng b) Có 3 đoạn thẳng c) Có 4 đoạn thẳng d) Có 5 đoạn thẳng - HS,GVNhận xét, tuyên dương. Bài 2:Cho các đoạn thẳng sau : - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập - HS thực hiện đo và so sánh theo cặp đôi - HS chia sẻ trước lớp. a) Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm; PQ= 7cm; MN = 9cm
- b) Hai đoạn thẳng CD và PQ bằng nhau. c/ Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Những hình nào dưới đây là hình tứ giác? - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? Quan sát nhận diện hình tứ giác có trong sách. - HDHS quan sát và nhận dạng hình tứ giác - HS làm bài vào vở . - HS thực hiện và chia sẻ. (hình A và D là hình tứ giác ) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Tìm 3 điểm thẳng hang có trong hình dưới đây - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? Tìm 3 điểm thẳng hàng . - HDHS nhận biết 3 điểm thẳng hàng. - HS làm bài tập vào vở.Đổi chéo vở kiểm tra. - HS Chia sẻ kết quả bài làm - M,R,N ; là 3 điểm thẳng hàng - M,O ,P ; là 3 điểm thẳng hàng - Q,O,N là 3 điểm thẳng hàng - N , S ,P ;là 3 điểm thẳng hàng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5:Vẽ (theo mẫu ) - HS đọc YC bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? Vẽ theo mẫu . - HDHS vẽ hình theo các bước + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ +Chấm các điểm là các đỉnh của hình vẽ +Nối các đỉnh như hình mẫu. - HS làm bài vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS.
- 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Nêu đặc điểm nhận dạng của hình tứ giác . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 5 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập (tiết 3 - 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng lời của nhân vật chim Hải Âu và trả lời câu hỏi - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1. Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết * GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm ? Theo em, chim hải âu nói những câu trên với ai trong tình huống nào? (Chim hải âu nói những câu đó với các loài chim khác khi đi đâu xa hoặc khi gặp những người bạn ở nơi khác đến./ Chim hải âu nói lời chào và lời giới thiệu về bản thân với những người bạn mới ? Đóng vai một loài chim khác, đáp lời hải âu - GV hướng dẫn HS chọn một loài chim mà mình biết để nói được lời chào, lời tự giới thiệu về laoif chim đó để đáp lời chim hải âu. - GV yêu cầu một số nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Thực hành luyện nói theo tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, đóng vai xử lí tình huống Tình huống a: + Chào các bạn! Tôi tên là Tôi mới từ trường - lớp chuyển đến. Rất mong các bạn giúp đỡ.
- + Chào các ban! Tôi tên là , chuyển đến từ . Tôi thích học môn . Sở thích của tôi là . Rất vui được học cùng các bạn. Tình huống b + Chào bạn . Rất vui vì lớp mình có thêm bạn - GV cho các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm 3. Vận dụng - Về nhà tập cùng bố mẹ nói lời giới thiệu bản thân khí được bố mẹ cho đến gia đình bạn của bố mẹ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________________ TOÁN Bài 34: Ôn tập hình phẳng -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC G 1. Khởi động A B - GV vẽ hình sau lên bảng. Yêu cầu HS: a. Nêu tên các điểm có trong hình b. Nêu tên các đoạn thẳng có trong hình E c. Nêu tên ba điểm thẳng hàng có trong hình C * GV dẫn dắt giới thiệu bài D 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt yêu cầu của bài tập là đếm các đoạn thẳng. a) Có 3 đoạn thẳng b) Có 3 đoạn thẳng c) Có 4 đoạn thẳng d) Có 5 đoạn thẳng - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- - YC HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập - YC HS thực hiện đo và so sánh theo cặp đôi - YCHS nêu kết quả thực hiện được ở từng phần. a) Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm; PQ= 7cm; MN = 9cm b) Hai đoạn thẳng CD và PQ bằng nhau. c. Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - HDHS quan sát và nhận dạng hình tứ giác - Yêu cầu HS làm bài và trả lời trước lớp. Hình A và hình D là hình tứ giác - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS nêu cách nhận biết 3 điểm thẳng hàng. - Yêu cầu HS làm bài vào vở Ba điểm thẳng hàng có trong hình là: M, O, P ; M, R, N ; N, O, Q ; N, S, P. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi 1 số em trình bày kết quả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS vẽ hình theo các bước + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ + Chấm các điểm là các đỉnh của hình vẽ + Nối các đỉnh như hình mẫu. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Đọc các đoạn thẳng có trong lớp học. - Nêu tên các bạn ngồi thẳng hàng trong lớp học. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Người trong một nhà. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm - HS biết bày tỏ lòng biết ơn đối với người thân liên quan đến những món quà mình được người thân tặng. * HSKT: Tô màu được tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nội dung sinh hoạt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 18 và thảo luận kế hoạch tuần 19 : a. Sơ kết tuần 18: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. b/ Xây dựng kế hoạch tuần 19: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nôị dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới - Tổ trưởng lên báo cáo. Cả lớp lắng nghe, thảo luận trao đổi ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các bạn. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. − Mỗi tổ chọn một góc lớp và từng bạn chia sẻ về những món đồ người thân tặng mình và những kỉ niệm liên quan tới người thân ấy. − GV gợi ý cách giới thiệu: + Món quà này ai tặng em, vào dịp nào? + Em dùng nó ra sao? + Em có cảm xúc gì khi nhìn thấy món quà? + Món quà gợi cho em kỉ niệm gì? + Em cảm nhận được sự chăm sóc của người thân như thế nào? + Em muốn nói gì với người thân trong lúc này? Kết luận: Mỗi món quà đem đến cho em niềm vui, cho em biết tình cảm của người thân đối với mình. Em biết ơn vì điều đó. b. Hoạt động nhóm: − HS chia sẻ theo nhóm, tổ về dự định của mình: việc mình làm, làm vào lúc nào. - Một HS nói, các HS khác góp ý. - Khen ngợi, đánh giá. − GV gợi ý thêm cho học sinh những ý tưởng bày tỏ lòng biết ơn với người thân. Kết luận: GV tóm tắt các cách khác nhau để bày tỏ lòng biết ơn và khuyến khích HS thường xuyên bày tỏ lòng biết ơn với người thân của mình. 3. Cam kết hành động. - Em hãy bày tỏ lòng biết ơn và tình cảm của mình với người thân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về từ ngữ chỉ gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố, mở rộng từ ngữ chỉ gia đình - Phát triển về năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực giải quyết vấn đề: HS tự hoàn thành được các yêu cầu của GV - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm * HSKT: HS ôn tập đọc, viết được các chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV..
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV mở nhạc HS vận động theo bài hát Ba ngọn nến lung linh. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập. Bài 1: Tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình có trong bài đồng dao: Chim ri là dì sáo sậu Sáo sậu là cậu sáo đen Sáo đen là em tu hú Tu hú là chú bồ các Bồ các là bác chim ri + HS đọc yêu cầu + HS thảo luận nhóm 2. + Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Gạch dưới những từ chỉ người trong họ nội: ông nội, bác, cậu, mợ, chú, thím, dì, cô, bà nội. - GV trình chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở. - Gọi 2 HS trình bày kết quả. Bài 3: Gạch dưới những từ chỉ người trong họ ngoại: ông ngoại, bác, cậu, mợ, chú, thím, dì, cô, bà ngoại. GV trình chiếu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở. - Gọi 2 HS trình bày kết quả. 3. Hoạt động Vận dụng. - Em hãy đặt 1 câu có từ vừa tìm được ở bài tập 3. - Học sinh thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV * HSKT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT . - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS nghe và vận động hát bài Nào ai chăm ai ngoan GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập *GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: *Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường Bài 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau: Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Bài 3. Viết 3 từ ngữ thể hiện: a. Tình cảm của ông bà dành cho cháu: . b. Tình cảm của cháu dành cho ông bà: . - GV cho HS làm vào vở - Gọi HS chữa bài - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. ________________________________________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố tính cộng, trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Củng cố thêm về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. - Củng cố về so sánh số tự nhiên. - Củng cố giải toán có lời văn.
- - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán qua hệ thống bài tập. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Củng cố đọc, viết được số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi truyền điện ôn lại bảng trừ 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính 75 + 29 9 + 56 68 + 13 73 - 27 95 - 46 85 – 37 Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính HS làm vào vở Nhận xét, chữa bài Bài 2: Tính 27 + 29 - 38 76 – 39 + 15 43 + 24 +29 91 - 37 - 34 - HS làm bài vào vở. - Gọi 4 em làm bảng lớp. Bài 3. Thùng thứ nhất đựng được 86 lít dầu, thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 15 lít dầu. Thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? HS làm bài, chữa bài Gv nhận xét, chốt kiến thức Bài 4(.Dành cho HS khá, giỏi) Mảnh vải màu đỏ dài 35dm và dài hơn mảnh vải màu tím 19dm. Hỏi mảnh vải màu tím dài bao nhiêu đề - xi – mét? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? HS làm bài, chữa bài Gv nhận xét, chốt kiến thức 3.Vận dụng: Trò chơi đi chợ thực hiện các phép tính cộng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- _____________________________LTTV____________________________

