Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 19 Năm học 2023-2024

pdf 27 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 19 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 19 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 19 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ:Tuyên truyền giáo dục pháp luật an toàn phòng chống cháy nổ ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập đánh giá cuối học kì 1 (tiết 5 + 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động. - Viết được 2-3 câu nói về một nhân vật trong tranh, - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng viết đoạn văn. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo trò chơi Thuyền ai. * GV kết nối vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Dựa vào tranh tìm từ ngữ Bài 6: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, tìm từ + Chỉ người, chỉ vật + Chỉ hoạt động. - GV tổ chứ HS chơi trò “Thử thách trí nhớ”, mỗi tổ cử 3 bạn lên bảng thi viết lại những từ chỉ người, vật, hoạt động trong tranh theo trí nhớ. Đội nào ghi được nhiều nhất đội đó giành chiến thắng. - HS nhận xét + Chỉ người: người bán hàng, người bán chậu quất, người bán cây cảnh, người bán cành đào, người đàn ông, người mua cây cảnh, người mua chậu quất, người mua cành đào, người đi chợ, người phụ nữ, người nặn đồ chơi, bạn nhỏ, bạn nam, bạn nữ, trẻ em, + Chỉ vật: cành đào, chậu quất, cây quất, chậu cây cảnh, cây cảnh, túi đồ chơi, + Chỉ hoạt động: bán hàng, mua hàng, nặn đồ chơi, xem, nhìn, đi chợ, đi chơi, người mua cây cảnh, - YC HS làm bài vào VBT. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  2. Hoạt động 2: Nói 2- 3 câu về một nhân vật trong tranh Bài 7: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT. + Người đó là ai? (người đó là bác bán cây cảnh) + Người đó đang làm gì? (bác ấy đang bán cành đào) + Em nhận xét gì về cử chỉ, hành động của người đó? (bác ấy rất niềm nở với người mua hàng) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động 3: Ôn tập về dấu câu Bài 8: Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Đọc lời trò chuyện của hai chị em, suy nghĩ để chọn dấu cau thích hợp thay cho các ô vuông - Các nhóm trình bày kết quả + Em đang viết gì đấy là câu hỏi – đặt dấu chấm hỏi cuối câu + Em đang viết thư cho em là câu trả lời, câu nêu hoạt đông, kể việc – đặt dấu chấm. + Hay đấy là câu bộc lộ cảm xúc, lời khen – đặt dấu chấm than. Trong thư nói gì là câu hỏi – đặt dấu chấm hỏi. + Ngày mai nhận được thư em mới biết là câu trả lời nêu sự việc – đặt dấu chấm. 3. Vận dụng - Em hãy đặt câu có dấu chấm, dấu chấm hỏi. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TOÁN Bài 35: Ôn tập đo lường -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg về biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng, thực hiện phép tính trên số đo đại lượng. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg), và dung tích (l) - Qua hoạt động giải các bài toán thực tế, có tình huống HS có năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò “ Lựa chọn”. GV đưa ra lần lượt các câu hỏi liên qua đến các phép tính cộng, trừ. - Mụ Phù Thủy sẽ cho Bạch Tuyết 2 lựa chọn A hoặc B. Nếu Bạch Tuyết lần lượt lựa chọn các đáp án đều đúng thì sẽ không phải ăn quả Táo độc mà Mụ Phù Thủy đã chuẩn bị. Nếu trả lời sai 1 câu, Bạch Tuyết sẽ phải chết. Các em hãy giúp Bách Tuyết trả lời đúng các câu hỏi nhé! * GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YCHS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi theo nhóm. - GVHSHS so sánh qua tính chất bắc cầu để HS có thể tư duy lập luận. a, Gấu bông nặng hơn thỏ bông Đ b, Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông S c, Sóc bông nhẹ hơn gấu bông Đ - Yêu cầu các nhóm báo cáo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS thực hiện phép tính với số đo. - Lưu ý kết quả khi viết cũng cần có số đo. 19 kg + 25 kg = 44 kg 35 kg + 28 kg = 63 kg 44 kg – 19 kg = 25 kg 63 kg – 28 kg = 35 kg 44 kg – 25 kg = 19 kg 63 kg – 35 kg = 28 kg - YC HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS quan sát cân và yêu cầu HS đọc kim cân đồng hồ và số kg trên cân đĩa. - - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. 1 kg + 2 kg = 3 kg 5 kg – 1 kg = 4 kg Con thỏ cân nặng 3 kg Túi gạo cân nặng 4 kg - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - HDHS phân tích bài toán. - Bài toán cho biết gì? (Bài toán cho biết mẹ mua con lợn cân nặng 25kg về nuôi. Sau một thời gian con lợn tăng 18kg.) - Bài toán hỏi gì? (Bài toán hỏi con lợn lúc này nặng bao nhiêu kg?) - Để tìm được con lợn lúc này bao nhiêu kg ta làm phép tính gì? - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
  4. Bài giải Con lợn cân nặng số ki-lô-gam là: 25 + 18 = 43 (kg) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích đề toán để HS nói được 2 con dê chỉ có thể sang cùng nhau nếu 2 con đó có căn nặng nhỏ hơn 31kg hay cùng lắm chỉ 31 kg - Gọi HS trả lời Hai con dể 14 kg và 16 kg có thể cùng nhau qua sông. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Em và bạn trao đổi xem mỗi người cân nặng bao nhiêu kg, tính tổng cân năng của cả hai.là bao nhiêu kg? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về xem đồng hồ, - Củng cố về xem lịch - Năng lực tính toán: Thông qua tính kết quả các phép tính và giải bài toán - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động, - GV cho HS chơi Trời mưa. - GV nêu cách chơi, luật chơi và cho HS thực hành chơi. 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tháng 2 có .ngày: A. 30 ngày B. 28 hoặc 29 ngày C. 12 tháng D. 31 ngày - GV tổ chức cho HS nêu miệng Bài 2 . 7 giờ tối còn được gọi là: A. 7 giờ sáng B. 19 giờ C. 15 giờ D. 7 giờ tối GV tổ chức cho HS nêu miệng
  5. Bài 3. Khoảng thời gian từ 7 giờ tối hôm trước đến 9 giờ sáng hôm sau là bao nhiêu giờ? A. 14 giờ B. 12 giờ C. 10 giờ D. 24 giờ - HS đọc YC bài. - HS làm việc theo cá nhân Gọi HS nêu kết quả Bài 4 . Nhà bạn An ăn cơm lúc: - HS đọc YC bài. - HS làm việc theo cá nhân Gọi HS nêu kết quả Bài 5. Hôm nay là thứ Sáu ngày 20 tháng 7. Hai ngày trước là sinh nhật mẹ Chi. Vậy sinh nhật mẹ Chi vào thứ: A. thứ Hai B. thứ Ba C. thứ Tư D. thứ Năm - GV gọi HS đọc yêu cầu - Cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu câu trả lời - GV gọi 2 HS lên bảng làm - Nhận xét kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc- Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc các bài tập đọc đã học. - Làm 1 số bài tập mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình - Phát triển về năng lực sử dụng ngôn ngữ thông qua luyện đoc - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành hệ thống bài tập - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động
  6. - GV mở nhạc HS vận động theo bài hát Em là học sinh lớp 2. - Học sinh hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập. Hoạt động 1: Luyện đọc - HS luyện đọc một sô bài tập đọc đã học. - GV theo dõi, giúp đỡ những em đọc chưa tốt. - Gọi 1 số nhóm đọc bài, - Gv và cả lớp nhận xét Hoạt động 2: Luyện tập từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động. Bài 1: Viết 3 từ ngữ thể hiện: a. Tình cảm của anh chị dành cho em: . b. Tình cảm của con dành cho bố mẹ: . - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Viết từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành những câu thành ngữ, tục ngữ: a. Anh em .. chân tay Rách lành , dở hay đỡ đần. b. Cá không ăn muối cá ươn Con cãi trăm đường con hư. c. Công . như núi Thái Sơn mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện 3 HS lên làm bài - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Bài 3 ( Dành cho HS khá giỏi) Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành câu: (phụng dưỡng, con cái, nhường nhịn, bảo ban)
  7. a. .cần hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. b. Anh em trong gia đình phải .nhau. c. Cha mẹ con cái. d. Con cái có trách nhiệm cha mẹ khi về già. - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài cá nhân GV gọi HS chữa bài - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài cá nhân - 4 HS chữa bài 3. Vận dụng. - Em đặt câu có từ chỉ nói về tình cảm gia đình - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập đánh giá cuối học kì 1 (tiết 7+ 8 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Niềm vui của em là gì? Vì sao? * GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
  8. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 10. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV. + Biển rộng mênh mông + Xóm làng bình yên + Triền núi có ruộng bậc thang - GV chữa bài, nhận xét. Hoạt động 3: Kẻ lại sự vật trong tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những gì? - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - GV cho HS làm việc nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm 4. + Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu chuyện nào. + Hỏi đáp trong nhóm. + Trao đổi với nhau để thống nhất các phương án. + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - HS chia sẻ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. + Tranh 1: Tranh vẽ gà trống gáy lúc mặt trời mọc, gà mẹ gọi con dậy và ra khỏi chuồng + Tranh 2: Gà mẹ cho các con chạy nhảy, tắm nắng + Tranh 3: Gà mẹ dẫn các con đi kiếm giun +Tranh 4: Buổi trưa, gà mẹ cho các con nghỉ ngơi trong bóng mát. *. Vận dụng Tập liên kết các sự việc dưới bức tranh thành câu chuyện và kể cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________
  9. TOÁN Bài 35: Ôn tập đo lường -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập củng cố, cảm nhận, nhận biết về dung tích ( lượng nước chứa trong bình) về biểu tượng đơn vị đo dung tích. - Tính được phép tính cộng trừ với số đo dung tích - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến dung tích và đơn vị đo dung tích - Qua hoạt động giải các bài toán thực tế, có tình huống HS có năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi Con thỏ. - GV giới thiệu nội dung tiết học 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - YCHS làm việc theo nhóm đếm số ca 1 l ỏ mỗi bình rồi trả lời câu hỏi a, b a) + Bình A chứa 8l nước + Bình B chứa 5l nước b) Cả hai bình chứa 13l nước - Yêu cầu các nhóm báo cáo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YCHS có thể đặt tính hoặc tính nhẩm rồi điền kết quả vào bài - Lưu ý kết quả cũng cần viết đơn vị đo dung tích và GV lưu ý HS biết mối quan hệ từ phép cộng sang phép trừ để tìm kết quả. a) 25l + 8l = 33l 44l + 19l = 63l – 8l = 25l 63l – 44l = 19l 33l – 25l = 8l 63l – 19l = 44l - YC HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS quan sát các can và tính số lít nước ở mỗi phương án rồi mới só sánh xem với 15l nước thì chọn phương án nào? - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình.
  10. + Can A: 3l + 10l + 5l = 18l + Can B: 2l + 5l + 15l = 22l + Can C: 10l + 2l + 3l = 15l (Đ) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Gọi HS đọc tóm tắt bài toán. - HDHS dựa vào tóm tắt và nêu đầy đủ bài toán. - GV HDHS phân tích đề toán và tìm cách giải. - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở Bài giải Số thùng nước mắm có tất cả là: 18 + 4 = 22 (thùng) Đáp số: 22 thùng - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Trò chơi tìm nhà cho thỏ. - GV viết 1 số phép tính trên hình của các con thỏ. 12 l + 16 l; 23l + 9 l; 43l – 26l. 39l -15l - HS thi đua tìm nhà cho mỗi chú thỏ ghi ở các phép tính trên - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Tết nguyên đán. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. - Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. - HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có về những công việc gia đình vào dịp Tết. − Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết. -Yêu phong tục tập quán của quê hương đất nước *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  11. 1. Khởi động: − GV bật nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” và cùng vận động phụ họa bài hát. Kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi. GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? 2. Khám phá chủ đề: * Chia sẻ về những việc em đã từng làm cùng gia đình để đón Tết. − GV mời HS chia sẻ theo nhóm: + Chia sẻ một số công việc em thường làm cùng gia đình trong dịp Tết. + Em thích nhất làm việc gì? + Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia những công việc đó với gia đình? + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó? − Mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A0 một vài hoạt động ngày Tết mình đã từng thực hiện. − GV mời các nhóm đưa các bức tranh lên bảng để giới thiệu với các bạn. - GV đề nghị nhận xét những công việc giống và khác nhau của các nhóm. Kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng gia đình làm một số công việc phù hợp với khả năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị phong bao lì xì; lau lá gói bánh chưng; lau và bày bàn thờ; đi chúc Tết họ hàng. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chơi trò chơi: “ Nhìn hành động, đoán việc làm.” − GV nêu luật chơi: Mỗi HS nhớ lại một công việc gia đình vào dịp Tết và làm động tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì. GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán. Kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui và đầm ấm. 4. Vận dụng: - Về nhà em hãy xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay. - Nêu những việc em đã làm trong ngày tết để giúp đỡ bố mẹ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________
  12. TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - HS làm một số bài toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1. Thứ Tư tuần này là ngày 20 tháng 12. Vậy thứ Tư tuần sau là ngày nào? Bài 2 Những tháng có 30 ngày là những tháng nào? ( Những tháng có 30 ngày là: 4, 6, 9, 11) Bài 3 . Hôm nay là thứ Sáu ngày 25 tháng 7. Hai ngày trước là sinh nhật An. Vậy sinh An vào thứ: mấy? ngày mấy, tháng mấy 3. Vận dụng - Bố em xem bóng đã lúc 20 giờ, xem xong lúc 22 giờ. Bố em đã xem thời gian bao lâu? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 11 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 1-Đọc: Chuyện bốn mùa (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật.
  13. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Hs hát - Cho HS quan sát tranh. - Trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ ai? + Họ làm những gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HS đọc nối tiếp câu (dãy bàn hàng ngang) - Luyện đọc từ khó: : nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Giải nghĩa từ: nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - Luyện đọc theo nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - HS - GV đánh giá, nhận xét
  14. - HS đọc lại toàn bài (2 em) * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.10. HS thảo luận nhóm 4 TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS các nhóm lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc toàn bài. - HS-GV nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - Y HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV. - HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu đều có ích, đều đáng yêu. - HS – GV nhận xét tuyên dương, Bài 2: - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - HS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi nhanh đáp đúng - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu. VD: HS1: Mùa xuân có gì ? HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, bánh chưng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
  15. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Trong năm có mấy mùa? Em thích mùa nào nhất? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 36: Ôn tập chung-Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng số đo với đơn vị là kg, l - Xem được giờ trên đồng hồ. Tính được độ dài đường gấp khúc. - Giải được bài toán đơn có nội dung thực tế liên quan đến phép tính đã học. - Học sinh có khả năng tự phân tích giải quyết các bài tập nhanh, chính xác và vận dụng được vào giải những bài toán có liên quan. - HS chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC: Đố bạn. Em nêu 1 PT cộng (không nhớ) trong phạm vi 20 đố bạn tìm kết quả của PT đó, sau đó đổi ngược lại. - GV nhận xét phần trò chơi, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) GV cho HS nêu giờ vào buổi chiều của đồng hồ M và N. - Cho HS chọn đồng hồ có giờ giống nhau. b) GV nêu: + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào? - HS tính và chọn đáp án - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) GV cho HS quan sát để nhận ra cân thăng bằng. quả mít nặng bao nhiu kg b) GV cho HS đọc và quan sát tranh để nhận ra lượng nước rót ra bao nhiêu lít? Trong can còn lại bao nhiêu lít? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
  16. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS làm bài: + Bài toán cho gì? Hỏi gì? + Muốn biết lớp 2B quyên góp được bao nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở ô li. - Gv quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính từ trái sang phải. - HS làm bài vào phiếu BT - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình, phân tích tổng hợp hình. - HS đếm và chọn đáp án đúng - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ về một phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 12 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 1- Viết: Chữ hoa Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Mẫu chữ hoa Q.
  17. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - HS hát bài: Nét chữ xinh xinh - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV HD quy trình viết chữ hoa Q. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vở Tập viết - HS, GV nhận xét, chữa lỗi * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. (Quê hương em có đồng lúa xanh ) - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đạt dấu phẩy để ngăn cách các vế trong câu, dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau - HS, GV nhận xét, chữa bài 3. Vận dụng. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - Nhận xét, đánh giá bài HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________________
  18. TIẾNG VIỆT Bài 1- Nói và nghe: KC -Chuyện bốn mùa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật ( Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ). - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng tiên mùa xuân ? + Tranh 2 vẽ gì ? + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa hạ thế nào ? + Tranh 3 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? - Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS- GV nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh - HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh. - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng đoạn trong câu chuyện.
  19. - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Một số nhóm lần lượt kể chuyện trước lớp. - HS – GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HDHS nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________ TOÁN Bài 37: Phép nhân-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : - HS hát vận động theo bài hát . - GV GT bài học. 2 Khám phá: a/GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: + HS nêu bài toán. -Bài toán cho biết gì ? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. -Bài toán hỏi gì ? Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam? + GV đưa phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu.
  20. - GV giới thiệu: dấu x. - HS nhắc lại. b/ GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 2 = 6 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - HS trả lời: 3 x 3 = 9 + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép cộng? - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số hạng bằng nhau? - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả. - GV chốt ý, tuyên dương. 3. Hoạt động: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Tìm phép nhân thích hợp . -HS đọc YC bài tâp. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở.