Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 19 Năm học 2024-2025

pdf 27 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 19 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_19_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 19 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội Kế hoạch nhỏ ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 1-Đọc : Chuyện bốn mùa ( Tiết 1-2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: Hs hát - Cho HS quan sát tranh. - Trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ ai? + Họ làm những gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu. - Hướng dẫn giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn( lần 1)
  2. - Hướng dẫn tìm từ khó đọc, luyện đọc từ khó: : nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - HS đọc nối tiếp đoạn( lần 2) - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Giải nghĩa từ: nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Luyện đọc theo nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - HS - GV đánh giá, nhận xét - HS đọc lại toàn bài (2 em) * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.10. HS thảo luận nhóm 4 TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS các nhóm lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc toàn bài. - HS-GV nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:
  3. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - Y HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV. - HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu đều có ích, đều đáng yêu. - HS – GV nhận xét tuyên dương, Bài 2: - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - HS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi nhanh đáp đúng - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu. VD: HS1: Mùa xuân có gì ? HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, bánh chưng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Trong năm có mấy mùa? Em thích mùa nào nhất? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________ TOÁN Bài 37: Phép nhân-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : - HS hát vận động theo bài hát . - GV GT bài học. 2 Khám phá: a/GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4:
  4. + HS nêu bài toán. -Bài toán cho biết gì ? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. -Bài toán hỏi gì ? Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam? + GV đưa phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV giới thiệu: dấu x. - HS nhắc lại. b/ GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 2 = 6 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - HS trả lời: 3 x 3 = 9 + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép cộng? - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số hạng bằng nhau? - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả. - GV chốt ý, tuyên dương. 3. Hoạt động: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép nhân.
  5. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Tìm phép nhân thích hợp . -HS đọc YC bài tâp. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở. - HS đổi chéo kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV đánh giá, nhận xét bài HS. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. ______________________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 1- Viết: Chữ hoa Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Mẫu chữ hoa Q. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - HS hát bài: Nét chữ xinh xinh - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  6. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV HD quy trình viết chữ hoa Q. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vở Tập viết - HS, GV nhận xét, chữa lỗi * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. (Quê hương em có đồng lúa xanh ) - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đạt dấu phẩy để ngăn cách các vế trong câu, dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau - HS, GV nhận xét, chữa bài 3. Vận dụng. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - Nhận xét, đánh giá bài HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . .. ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 1- Nói và nghe: KC -Chuyện bốn mùa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật ( Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ).
  7. - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng tiên mùa xuân ? + Tranh 2 vẽ gì ? + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa hạ thế nào ? + Tranh 3 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? - Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS- GV nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh - HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh. - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng đoạn trong câu chuyện. - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Một số nhóm lần lượt kể chuyện trước lớp. - HS – GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HDHS nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2025 TOÁN Bài 37: Phép nhân -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : - Trò chơi: Đố bạn. HĐ cặp đôi (1 bạn nêu các phép tính cộng, một bạn nêu phép nhân có kết quả tương ứng và ngược lại) - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài. 2 Luyện tập: Bài 1: Viết .. - HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - HS thực hiện lần lượt các YC vào vở BT. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - GV – HS nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Tìm phép nhân phù hợp với câu trả lời cho mỗi câu hỏi. - HS đọc YC bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó.
  9. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS Làm bài tập , đổi chéo KT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (Theo mẫu ) - HS đọc YC bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - HS yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - HS làm bài vào vở ô li. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS tìm các phép tính nhân và phép tính cộng có kết quả tương ứng với nhau. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Tết nguyên đán. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. - Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. - HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có về những công việc gia đình vào dịp Tết. − Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết. -Yêu phong tục tập quán của quê hương đất nước *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: − GV bật nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” và cùng vận động phụ họa bài hát. Kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi. GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? 2. Khám phá chủ đề: * Chia sẻ về những việc em đã từng làm cùng gia đình để đón Tết. − GV mời HS chia sẻ theo nhóm: + Chia sẻ một số công việc em thường làm cùng gia đình trong dịp Tết. + Em thích nhất làm việc gì? + Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia những công việc đó với gia đình? + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó? − Mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A0 một vài hoạt động ngày Tết mình đã từng thực hiện. − GV mời các nhóm đưa các bức tranh lên bảng để giới thiệu với các bạn. - GV đề nghị nhận xét những công việc giống và khác nhau của các nhóm. Kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng gia đình làm một số công việc phù hợp với khả năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị phong bao lì xì; lau lá gói bánh chưng; lau và bày bàn thờ; đi chúc Tết họ hàng. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chơi trò chơi: “ Nhìn hành động, đoán việc làm.” − GV nêu luật chơi: Mỗi HS nhớ lại một công việc gia đình vào dịp Tết và làm động tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì. GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán. Kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui và đầm ấm. 4. Vận dụng: - Về nhà em hãy xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay. - Nêu những việc em đã làm trong ngày tết để giúp đỡ bố mẹ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  11. . __________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2-Đọc: Mùa nước nổi (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với vùng đất này. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý quê hương đất nước. - Giáo dục BVMT: Giữ gìn vệ sinh nguồn nước, không thải rác ra môi trường. - Giáo dục ATGT: Biết cách phòng tránh tai nạn đuối nước * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học, Video mùa nước nổi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Chiếu video mùa nước nổi, hướng dẫn HS quan sát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến qua ngày khác + Đoạn 2: Tiếp theo đến Cửu Long + Đoạn 3: Tiếp theo đến đồng sâu. + Đoạn 4: Còn lại - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp ( lần 1) - Luyện đọc từ khó: lũ, hiền hòa, cá ròng ròng, Cửu long, phù sa, - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp ( lần 2) - Luyện đọc câu dài: Nước trong ao hồ ..Cửu Long.
  12. - Giải nghĩa từ: SGK ( đọc từ ngữ nhóm 2) - Luyện đọc theo nhóm 4. - Thi đọc giữa các nhóm - Đọc toàn bài (2 em) * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.13. - HS thảo luận nhóm 4 TLCH - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Người ta gọi là mùa nước nổi vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một dâng lên. Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác. C2: Cảnh vật trong mùa nước nổi: + Sông nước: Dòng sông Cửu Long đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với nước của dòng sông Cửu Long. + Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như biết giữ lại những hạt phù sa quanh mình. + Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi C3: Vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp vì nước tràn lên ngập cả những viên gạch. - GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh mình thích. * Giáo dục BVMT: Giữ gìn vệ sinh nguồn nước, không thải rác ra môi trường. * Giáo dục ATGT: Biết cách phòng tránh tai nạn đuối nước - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm theo; Chú ý giọng đọc vui, hào hứng. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Từ nào chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc . - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa có trong bài đọc: rầm rề, sướt mướt. - HS – GV nuyên dương, nhận xét. Bài 2:Tìm thêm từ ngữ tả mưa. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - HS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nêu những từ ngữ tả mưa: ào ào, tí tách, lộp bộp, rào rào,
  13. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS – GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong bài đọc. ( Tổ chức trò chơi Truyền điện) - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _________________________________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2025 TOÁN Bài 38: Thừa số, tích -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả. - GV nhận xét. Giới thiệu bài học. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: + Nêu bài toán? + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như vậy có bao nhiêu con cá? + Nêu phép tính? + Phép tính: 3 x5= 15 - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là tích. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, chỉ rõ các thành phần của phép nhân.
  14. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. + Bài cho biết gì? + Cho hai thừa số: 6 và 2. + Bài YC làm gì? + Bài YC tính tích. + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm như thế nào? + Lấy 6 x 2. - GV chốt cách tính tích khi biết thừa số. 2. Hoạt động: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong bảng. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của phép nhân 2 x 6 = 12. + Thừa số 2 và 6. Tích là 12. - HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích hợp với mỗi nhóm hình. b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp vào ô có dấu ? trong bảng. - HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày trước lớp. - HS – GV đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Nêu thừa số và tích trong các phép nhân. - GV nhận xét giờ học
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2- Viết: NV: Mùa nước nổi; Phân biệt: c/k, ch/tr, ac/at I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu ( từ Đồng ruộng đến đồng sâu). - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: -Lớp hát vận động theo bài hát . -GV GT bài học. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp soát lỗi. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k - GV tổ chức chơi trò chơi truyền điện. - GV cho HS đọc lại các từ. - HS làm bài vào VBT. Bài 3: Chọn a hay b a) Chọn ch hay tr
  16. Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che mưa, trú mưa, bức tranh. b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú bác,.. at: hạt cát, ca hát, nhút nhát, - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn tìm từ - YCHS làm VBT và lên bảng chữa bài. - GV chữa bài, nhận xét. 3.Vận dụng, trải nghiệm. -Tìm từ ngữ chứa tiếng bẳng tr/ch. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2- LT: Mở rộng vốn từ về các mùa; Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ các mùa. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu Bt.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm các dấu câu. - GV nhận xét trò chơi, dẫn dắt giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Bài 1: Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam. - HS đọc YC bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào VBT.
  17. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS - GV chữa bài, nhận xét. + Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông. + Đặc điểm của từng mùa. Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa phượng vĩ nở đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em được rước đè phá cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông. Bài 2:Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Nam. - HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào VBT. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. + Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa + Đặc điểm của từng mùa. Mùa khô(từ tháng 11 – 4): hầu như không mưa, ban ngày nắng chói chang, ban đêm dịu mát hơn. Mùa mưa(từ tháng 5 – 10): thường có mưa rào Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. - HS đọc YC bài tập . - Bài YC làm gì? - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập vào VBT. - HS chia sẻ bài làm. - HS – GV nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. Nhắc HS sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Viết một câu nói về mùa em thích. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 1 năm 2025 TOÁN Bài 38: Thừa số ,tích - Luyện tập (tiết 2)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân. - Tích được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học, phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Khởi động: - Nêu thừa số và tích trong các phép nhân. - GV nhận xét giờ học 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm tích ,biết . - HS đọc YC bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? -HS làm bài tập vào vở, đổi chéo KT. -HS chia sẻ kết quả bài làm. + Muốn tính tích các thừa số ta làm thế nào? Chuyển phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tích của hai thừa số 5 và 4, ta lấy 5 x 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20, vậy tích bằng 20, viết 20. - GV gọi HS nêu tích của hai thừa số 2 và 3. + HS trả lời: tích của 2 và 3 là 6 - Làm thế nào em tìm ra được tích? + Chuyển phép nhân 2 x 3 thành tổng các số hạng bằng nhau và tính KQ. - GV hướng dẫn tương tự với các thừa số: 2 và 5; 3 và 5. - HS làm bài chia sẻ trước lớp .
  19. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Bài giải - HS đọc YC bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? -HS làm bài chia sẻ kết quả. a) HS trả lời: 5 x 3 = 15 b) HS trả lời: 3 x 5 = 15 - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài4: >, <, = - HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh điền dấu , = thích hợp vào ô trống: Tính tích khi biết thừa số: -HS làm bài , chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trước lớp. - hs – GV nhận xét, tuyên dương HS. a) 2 x 4 ? 4 x 2 b) 2 x 4 ? 7 c) 4 x 2 ? 9 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Tích tích khi biết các thừa số. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2: Luyện tập: Viết đoạn văn tả một đồ vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được 2-3 câu tả một đồ vật mà em dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện về các mùa trong năm. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật.
  20. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Khởi động: - HS kể tên đồ vật - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: Quan sát hình .. - HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? -HS làm bài vào vở. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ kết quả . - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. cái nón, cái ô ( cái dù), mũ và khăn len, áo mưa, quạt điện, quạt giấy. + Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói về đặc điểm, công dụng của chúng. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đặc điểm và công dụng của các đồ vật. Bài 2:Viết 3 – 5 câu tả một đồ vật em cần dung để tránh nắng hoặc tránh mưa. - HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? - GV dướng dẫn HS cách viết: + Em muốn tả đồ vật gì ? + Đồ vật đó có gì nổi bật về màu sắc, hình dáng,.. ? + Em thường dùng đồ vật đó vào lúc nào ? + Tình cảm của em đối với đồ vật đó như thế nào ? - HS thực hành viết vào VBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ kết quả bài làm. - HS – GV nhận xét, chữa cách diễn đạt.