Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 2 (18/9 - 22/9/2023) Năm học 2023-2024

pdf 30 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 2 (18/9 - 22/9/2023) Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_2_189_2292023_nam_hoc_2023_202.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 2 (18/9 - 22/9/2023) Năm học 2023-2024

  1. Tuần 2 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu “Tài năng học trò” ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4: Nghe – viết: Làm việc thật là vui; Bảng chữ cái I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Ghi nhớ được chữ cái và tên chữ cái trong bảng chữ cái, vận dụng trong cuộc sống những kiến thức đã học. - Phát triển năng lực tự chủ trong học tập. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, quý trọng thời gian, yêu lao động. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - Tổ chức HS hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan. - GV chuyển ý dẫn vào bài mới * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV đọc bài chính tả - Gọi HS đọc lại - GV hỏi: + Đoạn viết nhắc tới các đồ vật và con vật nào? + Đoạn viết nhắc đến cái đồng hồ, co gà trống, con chim tu hú, cành đào - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Những chữ đầu câu viết hoa + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? HS viết nháp một số chữ dễ viết sai, VD: làm việc, báo giờ, sắp sáng, sắc xuân, rực rỡ,... + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào? + Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu dòng 1 chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên. + GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc YC bài 2 BT2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. GV có thể làm mẫu (nếu cần).
  2. - Tổ chức cho HS thảo luận và làm vào VBT. -Tổ chức cho HS chữa bài BT3. Dựa vào chữ cái đầu tiên, sắp xếp tên các cuốn sách theo thứ tự trong bảng chữ cái. (Vở ô ly/ phiếu.) - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS thảo luận và làm vào vở ô ly. HS thảo luận (nhóm 2) làm bài tập trong nhóm sao đó viết ra vở ô ly: 1. Gà trống nhanh trí 2. Hoa mào gà. 3. Kiến và chim bồ câu. 4. Nàng tiên Ốc, Ông Cản Ngũ. - 2-3 HS đọc. HS khác góp ý, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV chốt kết quả đúng. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy viết tên bạn trong lớp có tên chữ cái ta vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4: Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, câu nêu hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Đặt được câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. - Năng lực hợp tác, năng lực quan sât (N4) tìm và gọi tên các sự vật có trong tranh. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ ( Đặt câu nói về việc em làm ở nhà). * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học.
  3. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động Gọi HS nêu 1 số từ chỉ hoạt động - Gọi HS nhận xét - GV nhân xét, tuyên dương. * GV giới thiệu bài 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Tìm và gọi tên các vật trong tranh Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh và thảo luận nhóm 4 nêu: Tên các sự vật - Yêu cầu các nhóm trình bày - HS trình bày kết quả trước lớp. - Tên các vật trong tranh: ghế, quạt trần, quạt điện, bát, đĩa, chổi, mắc áo, giường, chăn, gối, ấm chén, nồi, ti vi. - HS lắng nghe - YC HS làm bài vào VBT/ tr.11. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. * Hoạt động 2: Tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt động gắn với các vật trong tranh. Bài 2: Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ có thể gắn với các vật vừa nêu ở bài tập 1 - GV tổ chức HS gắn từ chỉ hoạt động với các vật trong tranh. - Từng nhóm trình bày kết quả trước lớp. VD: quạt máy – làm mát; chổi – quét nhà; mắc áo – treo quần áo; nồi – nấu thức ăn; ghế – ngồi;... - YC làm vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. BT3. Đặt một câu nói về việc em làm ở nhà. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. Phân tích mẫu giúp HS hiểu và nắm vững cách làm. - Tổ chức cho HS thi đặt một câu nói về việc em làm ở nhà. - Y/c HS vận dụng viết 1 – 2 câu em thích vào vở - Thu vở ghi nhận xét và biểu dương - GV lưu ý HS những điểm cần chú ý khi đặt câu. 4. Vận dụng - Em hãy đặt câu nói về việc em đã làm ở trên lớp? - Về đọc laijcaau em đã đặt cho bố bố nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có)
  4. TOÁN Bài 4: Hơn kém nhau bao nhiêu( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS Nhận biết bài toán hơn kém nhau bào nhiêu qua quan sát đề bài và tranh. - Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính - Phát triển năng lực giải quyết vần đề ( phát hiện các dữ kiện và giải bài toán có lời văn). - Phát triển phẩm chất nhân ái ( thảo luận, giúp nhau làm bài tập 4). *HS KT: Nhận biết được số 1;2. Tô và viết được số 1;2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động GV tổ chức cho HS nêu nhanh thành phần phép tính, nêu cách tính hiệu Tìm hiệu của 75 và 42, nêu thành phần phép tính? GV nhận xét *GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16: Quan sát tranh và cho biết trong vườn có nuôi những con vật nào?, Mỗi loại vật có mấy con + Nêu bài toán? + Trong vườn có gà, vịt , ngỗng Gà 10 con, vịt 7 con, ngỗng 5 con Số con gà Gà hơn số con vịt mấy con? a/ gà : 10 con Vịt :7 con Gà hơn vịt ? con + Phép tính: 10-7= 3 Số con ngỗng kém số con vịt mấy con? b/ Vịt :7 con, ngỗn: 5 con Ngỗng kém vịt ? con + Nêu phép tính? 7 – 5 = - GV nêu: gà 10 vịt 7 con,Tính Số Gà hơn số con vịt bằng phép tính 10-7 cũng gọi là hiệu số con gà và số con vịt - Số con vịt 7 con, số con ngỗng 5 con ,Tính Số con ngỗng kém số con số con vịt bằng phép tính 7-5 cũng gọi là hiệu số con vịt với số con ngỗng . - YCHS lấy thêm ví dụ về bài toán rút ra từ hình vẽ trên và nêu hơn – ké trong bài tóa thường dẫn tới phép tính trừ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: số gà hơn số ngỗng bao nhiêu con : 10 - 5. Hãy số ngỗng kém số gà bao nhiêu ? 10-5 - GV chốt các bước giải bài toán. Bước 1: Phân tích tìm hiểu đề (cho biết gì? Hỏi gì?)
  5. Bước 2: Tìm lập phép tính để giải toán: 10-7; 7 -5; 10-5 Bước 3: Trình bày viết bài giải 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. Gv HD đưa câu hỏi: Số chim ở mỗi cành có bao nhiêu con? Số chim ở cành dưới kém số chim ở cành trên bao nhiêu con hay số chim ở cành trên hơn số chim ở cành dưới bao nhiêu con - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: nêu phép tính và các bước giải làm vở hay phiếu nhóm Bài giải Số chim ở cành trên nhiều hơn số chim ở cành dưới là: 6- 4 = 2 (con) Đáp số: 2 con Bài 2: Tương tự - Gọi HS đọc YC bài.quan sát sô hoa tô màu và chưa tô màu trong tranh rồi lập phép tính ghi phiếu , vở - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài giải Số hoa chưa tô màu kémsố hoa đã tô màu là: 6- 4 = 2 (bông) Đáp số: 2 bông Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? Mai 7 tuổi- bố 38 tuổi - Bài toán hỏi gì ?Bố hơn Mai Bao nhiêu tuổi? - ta cần lập phép tính nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: HS đọc yêu cầu - Thảo luận N4. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng - Em hãy tính số bạn nam và bạn nữ trong lớp ? Số bạn nữ kém bạn nam bao nhiêu? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................... ___________________________________________________________
  6. Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học khi thực hiện giải các bài tập toán - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học) đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học * HSKT: Viết được và đúng số 1;2 theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát 1 bài - GV giới thiệu vào bài học (nêu mục tiêu bài học), ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính: 23 + 14 35 + 21 34 +15 39 + 30 35 – 24 53 – 22 62 – 42 42 – 21 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thực hiện vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp vừa nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính? Khi làm tính cộng, tính trừ theo cột dọc cần lưu ý điều gì? Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống: Số hạng 45 86 72 63 Số hạng 3 10 15 16 Tổng ? ? ? ?
  7. Muốn tính tổng ta làm thế nào? HS thi đua tính tổng? Bài 3: Tính nhẩm a) 30 + 10 b) 40 + 10 c) 50 + 20 d) 20 – 10 g) 40 + 2 e) 30 – 1 - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu - YC HS nêu cách tính nhẩm. HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích cách nhẩm. HS khác góp ý. 3.Vận dụng: Bài 4: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 32 bao gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được 41 bao gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đã bán được bao nhiêu bao gạo? - HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài, chữa bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Em có xinh không? - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ nêu hoạt động - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm - Biết yêu quý cái đẹp, nhận biết về vẻ đẹp. * HSKT: Nhận viết được chữ a,ă, â. Tô và viết được chữ a, ă, â. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT
  8. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu . Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “Chú voi con ở bản đôn” 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc lại bài GV tổ chức cho HS luyện đọc lại bài Em có xinh không theo nhóm đôi Gọi 1 số em đọc trước lớp Yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi - Thi đua đọc giữa các nhóm Hoạt động 2: Luyện đọc theo vai Câu chuyện có mấy nhân vật? HS chia nhóm luyện đọc theo vai Các nhóm thi đua luyện đọc HS- GV Nhận xét các nhóm Hoạt động 3: Tìm từ nêu hoạt động và từ chỉ sự vật có trong câu chuyện HS tìm từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động có trong bài đọc theo nhóm 2 Các nhóm thi đua tìm từ 3.Vận dụng: - Em hãy nói câu nhận xét về nhân vật Voi em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 4: Luyện viết đoạn văn: Viết đoạn văn kể một việc làm ở nhà. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực ngôn ngữ: Quan sát tranh kể được các việc làm theo tranh. Viết được 2-3 câu kể một việc em đã làm ở nhà. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực quan sát (Quan sát tranh thảo luận nhóm kể về các việc làm của bạn nhỏ) - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ ( biết làm việc nhà giúp đỡ bố mẹ). * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ a,ă,â theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu *Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi tìm các từ chỉ hoạt động ở nhà. - Tổ chức bình chọn cho chóm tìm đc nhiều từ nhất. *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá kiến thức * Hoạt động 1: Nhìn tranh kể việc bạn nhỏ đã làm. BT1: Nhìn tranh, kể về các việc bạn nhỏ đã làm. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - HDHS quan sát tranh để nhận biết việc làm trước, việc làm sau. Nội dung các bức tranh chính là nội dung HS sẽ kể (nói). - GV lưu ý HS những điểm cần chú ý khi kể (nói) bằng giọng kể tự nhiên (tránh nhầm lẫn với giọng đọc). - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ. 2 -3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. HS khác góp ý: Tr1: Bạn nhỏ đang rửa hoa quả. Đầu tiên bạn ấy bỏ hoa quả vào bồn rửa. Tr2: Sau đó bạn xả nước và rửa từng quả cận thận. Tr3: Bạn ấy xếp hoa quả đã rửa vào rổ. - GV chốt KQ và biểu dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS viết 2 – 3 câu theo gợi ý + Em đã làm được việc gì? + Em làm việc đó thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.11 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay ở lớp em đã làm những việc gì? Về nhà viết 2 câu kể những việc ở lớp em đã làm và đọc cho bố mẹ nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  10. TIẾNG VIỆT Bài 4: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi; trao đổi chia sẻ với các bạn về bài đã đọc, tên tác giả, tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em thích. - Năng lực tự học - tự chủ, Tự tìm những bài viết về những hoạt động của thiếu nhi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, thông qua các bài viết HS sưu tầm, các em yêu thích các hoạt động của thiếu nhi. * HSKT: Nhận biết được chữ b, c. Đọc được chữ b.c. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 1 số bài viết về những hoạt động của thiếu nhi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho vận động hát bài Tập thể dục * GV giới thiệu bài GV giới thiệu nội dung tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS tìm đọc những bài viết về hoạt động của thiếu nhi - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài đọc, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu bài có hoạt động gần gũi với thiếu nhi. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. * Hoạt động 2: Trao đổi với các bạn về bài đã đọc Tên bài đọc là gì? Điều em thích nhất trong bài đọc là gì? 3. Hoạt động Vận dụng - Tìm 1 bài thơ hoặc 1 câu chuyện viết về trẻ em làm việc nhà. - Nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 4: Hơn kém nhau bao nhiêu? ( Tiết 2) Luyện tập- trang 18 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực nhận biết: Nhận biết bài toán hơn kém nhau bào nhiêu qua quan sát đề bài và tranh. - Năng lực logich toán học: Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính - Năng lực giải quyết vấn đề: quan sát hình vẽ để tìm câu trả lời. - Phẩm chất nhân ái ( Tham gia thảo luận nhóm và giúp bạn cùng hoàn thành bài
  11. tập 4) * HSKT: NHận biết và đọc số 3,4. Tô đúng số 3,4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Băng giấy màu xanh, đỏ vàng theo bài 1. Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động GV nêu bài toán : Có 18 bông hoa màu đỏ và 35 bông hoa màu vàng. Hỏi số bông hoa màu đỏ kém bông hoa màu vàng bao nhiêu bông? GV gọi đại diện 1 em lên bảng làm. HS cả lớp làm vào bảng con GV nhận xét *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - GV HDHS thực hiện lấy băng giấy màu đã chuẩn bị sẵn đo tìm kích thước lập phép tính nêu kết quả của bài 1, củng cố về đơn vị đo độ dài, cách tính hiệu - GV nêu: a+ băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy cm? 7 - 4= 3 cm b/ +băng giấy màu xanh ngắn hơn băng giấy màu đỏ mấy cm? 7- 6 = 1 cm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát hình trong sách và nêu kết luận, củng cố về dài hơn, ngắn hơn a. Bút nào ngắn nhất . b. Bút chì dài hơn bút mực ? cm - Bút sáp ngắn hơn bút chì ? cm - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS quan sát hình vẽ và trả lời, Củng cố về cao hơn, thấp hơn a) Rô -bôt nào cao nhất?.
  12. HS ;Rô -bôt C cao nhất b) Số? - Rô -bốt A cao hơn Rô -bốt B? cm - Rô -bốt B thấp hơn Rô -bốt C?cm GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS quan sát hình vẽ và trả lời và thảo luận nhóm 4 a) Mai gấp được hơn Nam mấy cái thuyền?. b) Nam gấp được kém Mai mấy cái thuyền? - Gọi các nhóm trình bày kết quả - Nhận xét, đánh giá kết quả. 4. Hoạt động Vận dụng - Em hãy tính số bạn ở mỗi tổ. - Tổ nào nhiều bạn nhất? nhiều hơn bao nhiêu bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Luyện tay cho khéo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tự đánh giá được sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ thể. Từ đó phát hiện ra những việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần luyện tập thêm. - HS để ý tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra những sản phẩm sáng tạo. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc.
  13. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu ghi yêu cầu hoạt động. Thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN THẬN. Giấy A0, bút màu. - HS: Sách giáo khoa. Các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm đồ thủ công (kéo, keo dán, băng dính, lá cây khô, lõi giấy, vải, giấy màu, cúc áo ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động mở đầu Khởi động: Chơi trò Bàn tay biết nói. - GV hướng dẫn HS chơi: + GV mời cả lớp cùng nghĩ xem đôi bàn tay có thể làm những việc nào trong cuộc sống hằng ngày. - HS quan sát, đoán. + GV thực hiện một hành động bằng đôi tay để HS đoán đó là gì. + GV hỏi HS: Theo các em, cô vừa thể hiện điều gì? + HS chơi cả lớp. ( HS lần lượt lên bảng thực hiện hành động mà GV đưa ra. Các bạn khác thi đoán nhanh hành động của bạn) + GV đưa ra các từ khoá : lời khen “Tuyệt vời!”, sóng biển, mặt nạ, gọi điện thoại, ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu thương,... Kết luận: Bàn tay cũng biết nói vì nó có thể gửi đến những thông điệp thú vị, ý nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng thật mềm mại, linh hoạt, khéo léo. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: 2 Thử tài khéo léo của đôi bàn tay. - GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu theo tổ. + Đưa Phiếu yêu cầu hoạt động để các tổ bôc thăm. - HS đại diện mỗi tổ lên bốc thăm hoạt động thực hiện cùng nhau. + HS quan sát và lựa chọn những nguyên liêu, dụng cụ để thực hiện nhiệm vụ. + Các tổ thực hiện nhiệm vụ đã bốc thăm - HS sẽ cùng thảo luận và viết tên các nguyên liệu, dụng cụ mà các em có thể dùng để làm các sản phẩm sáng tạo. - Chia sẻ trước lớp
  14. ( Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm tranh từ lá khô, xâu dây giày, làm khung ảnh bằng bìa,...) + GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ để đảm bảo an toàn. + GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện. - Cho HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm của tổ: Giới thiệu sản phẩm, nêu cách làm ( nếu nhóm bạn hỏi) - Nhận xét sản phẩm + GV cùng HS đánh giá sản phẩm của mỗi tổ. GV hỏi HS: Theo các em, để có thể làm nên những sản phẩm đẹp, chúng ta cần điều gì? Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các sản phẩm. Để làm được nhiều việc hơn, luôn cần luyện tay khéo léo. GV dán bảng thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN THẬN. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS quan sát một sản phẩm sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con cú vải nhồi bông, ) YCHS quan sát và thử đoán xem, cần các dụng cụ, nguyên liệu nào. + GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, bút màu. − YC các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, khen tặng nhóm kể được nhiều dụng cụ, nguyên liệu nhất. Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự sáng tạo, chúng ta có thể làm được nhiều việc, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp. 4. Vận dụng - GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi trò “Xiếc bóng”. GV gợi ý HS hãy học cách thể hiện bóng hình nhiều con vật bằng đôi bàn tay của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Luyện đọc đối với những em đọc, viết yếu - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
  15. *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Hoạt động mở đầu Khởi động: - GV cho HS nghe hát bài Vui đến trường. GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành vở bài tập toán + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt +Luyện đọc Đối với các em đọc yếu: Bảo, Khôi, Gia Kiên, Thiện đọc lại bài Làm việc thật là vui ? GV theo dõi giúp đỡ HS yếu Nhóm các em đã hoàn thành làm bài tập sau Bài 1: Hãy tìm 5 từ chỉ hoạt động Bài 2: Viết 3,4 câu kể về những việc làm khi em đến lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 5: Viết: chữ hoa B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - Năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa và vẽ đẹp ngôn ngữ của câu ứng dụng - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  16. - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B. - HS: Vở Tập viết; bảng con. *HSKT: Củng cố đọc, viết các chữ cái, chữ số đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu 1. HS hát bài hát - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. + Chữ hoa B gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa B. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng: - Tìm và viết câu có chữ hoa B IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  17. TIẾNG VIỆT Bài 5: Nói và nghe: Em có xinh không? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. - Năng lực tự học: HS nghe GV, các bạn chia sẻ và biết kể lại từng đoạn câu chuyện - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Biết yêu quý cái đẹp, nhận biết về vẻ đẹp. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái d,đ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. + Tranh 1: Nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: Nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: Nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê;
  18. + Tranh 4: Nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ của các nhóm. - GV có thể hỏi thêm: + Các nhân vật trong tranh là ai? + Voi em hỏi anh điều gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động luyện tâp, thực hành Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? + Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi em. + Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. 4. Hoạt động vận dụng - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 5: Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100 - Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số
  19. - Viết đúng cách đặt tính - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học khi thực hiện giải các bài tập toán - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học) đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số 1;2;3;4 đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thẻ ghi các phép tính bài 3 để tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV yêu cầu làm việc theo cặp, 1 bạn nêu bài toán – 1 bạn giải bài toán đó. * GV giới thiệu bài - GV nhận xét các nhóm và dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài tập vào VBT và giải thích rõ kết quả. (Vì sao đúng? Vì sao sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.) - Sau khi HS làm bài, GV có thể yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV chốt ý: Ghi nhớ cách đặt tính và tính theo cột dọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tính. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Các TH nào có thể tính nhẩm được? - Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - HD giúp đỡ HS lúng túng - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Làm phiếu - Gọi HS đọc YC bài.
  20. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức làm các nhóm - HDHS: Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả lời từng câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, chốt nội dung: Bài tập củng cố cách cộng, trừ và so sánh các số trong phạm vi 100. Bài 4: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu? - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc? - HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.Y/C HS làm bảng con - HD mẫu câu a) + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8 + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4 - Tương tự các em hãy vận dụng làm phần b. c vào bảng con. - Cho HS giơ bảng, kiểm tra kết quả, yêu cầu HS giải thích kết quả tìm được - GV chốt kết quả đúng trên màn hình. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS nêu miệng phép tính và câu trả lời. - YC HS làm bài vào vở - GV chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: Hãy nêu 1 phép cộng tính và tìm các thành phần trong phép cộng đó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________