Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 2 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 2 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 2 Năm học 2023-2024
- Tuần 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Câu lạc bộ theo sở thích ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Viết: NV: Ngày hôm qua đâu rồi ?; Bảng chữ cái. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả. - HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ, cách 1 dòng giữa các khổ thơ; viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm .Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. - HS nêu các chữ cái còn thiếu trong bảng chữ cái. Nêu được cách sắp xếp các chữ cái theo đúng thứ tự. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng” điền từ còn thiếu hoàn thiện các câu thơ (Câu thơ trong bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi?”) - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi 2 HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc YC bài 2,. HS nêu: Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6. - 1-2 HS đọc. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
- - GV chữa bài, nhận xét. BT3: Sắp xếp các chữ cái theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào VBT TV Tr6 - YC HS làm bài tập theo cặp. - Gọi HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV chốt: a, b, c, d, đ, ê. 4. Vận dụng: Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu giới thiệu (Tiết 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. - HS nói được từ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động qua tranh minh họa. Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết nói câu giới thiệu về bản thân tự tin, rõ ràng. - HS Chăm chỉ. (Chăm học, chăm làm) I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, Phiếu BT... - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở đầu Khởi động GV cho HS hát bài Tôi là lá tôi là hoa GV giới thiệu bài GV dẫn dắt giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, nêu: + Tên các đồ vật.
- + Các hoạt động. - Gọi đại HS nêu. + Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp sách, mũ. + Các hoạt động: đi học, viết bảng, chải tóc. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - GV nêu: Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu giới thiệu. - YC làm vào VBT tr.7. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng - Tìm các từ chỉ sự vật có trong lớp học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................... ___________________________________________________________ TOÁN Tia số. số liền trước, số liền sau -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được tia số, số liền trước, số liền sau và vận dụng kiến thức đó vào thực hành. - Thông qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số HS so sánh và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) - HS nỗ lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập. HS có khả năng giao tiếp, sẵn sàng giúp đỡ bạn; biết báo cáo kết quả học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động GV đính lên bảng 1 số bó que tính chục que và 1 số que tính rời. yêu cầu HS ước lượng và nêu số GV nhận xét
- *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.10: - GV nêu bài toán: - GV nêu tình huống: Trên cây có các quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. Làm thế nào để sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - Gọi HS nêu cách sắp xếp - GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau. - Hỏi : + Số 1 lớn hơn số nào? + Những sổ nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5? + Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6?..” - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV giới thiệu tia số, những số đứng trước và đứng sau của 1 số gọi là số liền trước và số liền sau. - GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền sau của một số nào đó trên tia sổ. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tìm số liền sau, ta cộng thêm 1 vào số đó. - Cho HS làm cá nhân. - Gọi HS trả lời. - GV hỏi: vạch đầu tiên ở câu a và b có gì khác nhau? + ở câu a ứng với số số 0 còn ở câu b, số 10 ứng với vạch không phải là vạch đầu tiên nên có “một phần tia số thừa ra” ở bên trái số 10. GV:Vậy qua bài 1, em đã biết được gì? +HS: được củng cố thứ tự các số từ 0 đến 20 (trên hình ảnh tia số). - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV lưu ý HS tính kết quả phép tính rồi mới nối với số trên tia số. - GV nêu số, phép tính và gọi HS lên đánh dấu vào số trên tia số tương ứng bằng phấn màu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - GV mở rộng: Tìm số bé nhất và lớn nhất trên tia số đó. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm cá nhân vào phiếu. - Gọi HS nêu đáp án. GV chiếu đáp án chuẩn.
- - GV hỏi : + Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào? + Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào? . - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng - Nêu lại cách tìm số liền trước và số liền sau. Thi đua tìm số liền trước, số liền sau - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................... ___________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết, phân tích được số có 2 chữ số theo số chục và số đơn vị. - Viết được số có 2 chữ số dạng 67 = 60 + 7 - Củng cố về thứ tự, so sánh số có 2 chữ số. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo dục học sinh tính chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: VBT 1.Hoạt động mở đầu 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - Giới thiệu bài. 2. HDHD làm bài tập Bài 1. Số ( Theo mẫu) ? 67= 60 + 7 88 = 80 + .... ... = 30 + 6 45= ...+....... 99=.....+......... GV gọi HS đọc Yêu cầu - HS làm bài tập - Gọi HS nêu cách làm.
- - Vì sao con lại điền số 8 vào ô trống trên? - Vì sao con lại điền số 36 vào ô trống trên? - Dựa trên kết quả đúng GV cho hs đổi vở kiểm tra. - GV cho HS nhận xét. - GV chữa bài, chốt và nhận xét. Bài 2. Sắp xếp các số sau 39, 40, 37, 43, 16 a)Theo thứ tự từ bé đến lớn b)Từ lớn đến bé - HS đọc yêu cầu bài 2 và xác định yêu cầu của bài tập. Yêu cầu HS làm bài - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất đáp án và ghi vào vở bài tập GV hỏi: + Số lớn nhất trong các số này là số nào? + Số bé nhất trong các số này là số nào? Bài 3. Số? Số Số chục Số đơn vị 47 62 77 80 89 - HS đọc yêu cầu bài 3. - HS làm bài cá nhân. - HS-Gv chữa bài và chốt đáp án. - Dựa vào kiến thức nào em làm được bài này? - Nêu cách nhận biết số chục, số đơn vị? => GV chốt: Nhận biết số chục, số đơn vị của số có hai chữ số. Bài 4. Viết tất cả các số có hai chữ số lập được từ ba thẻ số bên. 2, 5, 8. - GV cho HS đọc yêu cầu BT4. - Hs làm việc nhóm 2. - GV cho HS sử dụng thẻ số trong bộ đồ dùng toán để ghép số trong nhóm 2. - Chữa bài và chốt đáp án. - GV cho HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. => GV chốt: HS biết cách lập số từ 3 số có sẵn. 3. Vận dụng Bài 4 Tìm số liền trước và số liền sau của 34, 89 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố về từ chỉ sự vật - Đặt câu giới thiệu : - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ chỉ sự vật, dùng từ đặt câu giới thiệu - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS hát bài Ngày Ba ngọn nến lung linh Ba được ví là gì? Mẹ được ví là gì? Con được ví là gì? GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc, hãy viết các từ ngữ chỉ người, chỉ vật. M: Mẹ, cánh đồng - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1-2 HS chưa bài. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2. -BT yêu cầu gì? - GV gọi HS đọc câu với tử ngữ trên - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp. (cốc, quần. máy tính, khăn mặt, nhảy dây, gội đầu, đánh bóng, ăn sáng, quần áo) a. Từ ngữ chỉ đồ vật (đồ dùng): quần ,...... b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh răng,...... - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và xếp từ ngữ
- - GV gọi 2 nhóm phân công thành viên xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp. - GV cho HS làm bài - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét Bài 4. Em hãy đặt 2 câu giới thiệu a.Gi ới thiệu về em b. Giới thiệu đồ dùng em yêu thích 3. Hoạt động vận dụng Về nhà Viết 2- 3 câu giới thiệu về bản thân GV gợi ý + Em tên gì? Mấy tuổi? Ở đâu? + Em học trường nào? + Em học lớp mấy? + Ngoại hình, tính tình của em như thế nào? + Em thích hoạt động nào nhất? + Em có những bạn nào? - GV hỏi HS : + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Luyện tập: Luyện viết đoạn văn giới thiệu bản thân ( tiết 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức làm việc nhóm, ý thức trong việc chào hỏi, giới thiệu bản thân) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, Phiếu BT. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nói giới thiệu về bản thân - Tổ chức bình chọn bạn có phần giới thiệu hay nhất - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài.
- BT1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: HS làm việc theo nhóm 2 + Tranh vẽ ai? + Hai bạn nhỏ trong tranh tên là gì? Vĩ sao em biết được tên bạn? HS trả lời: + Tranh vẽ hai bạn nhỏ + Tên của hai bạn là Khang và Bình. Em biết được tên qua lời giới thiệu của các bạn. + Bình và Khang gặp nhau ở đâu? -GV gọi 2-3 HS trả lời: + Bình và Khang gặp nhau ở sân bóng đá. + Khang giới thiệu tên, lớp, sở thích. + Khang đã giới thiệu những gì về mình? - GV hướng dẫn HS nói và đáp khi giới thiệu về bản thân. - HS làm việc theo nhóm 4 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.7. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. (VD: Tôi tên là Nguyễn Trí Tâm, học sinh lớp 2A, Trường Tiểu học Xuân Lam . Tôi thích học môn Toán và môn Tiếng Việt.) - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: Thi đua giới thiệu bản thân trước lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng (Tiết 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề về thiếu nhi - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. - Có tinh thần nhân ái, yêu thương bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các cuốn sách, câu chuyện học sinh sưu tầm đưa đến lớp - HS: Vở BTTV.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp hát và vận động theo bài hát 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HS giới thiệu một bài thơ, câu chuyện viết về thiếu nhi - Tổ chức cho HS giới thiệu với bạn bên cạnh một bài thơ, câu chuyện viết về thiếu nhi - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. Hoạt động 2: Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - GV cho 1 số HS thi đọc trước lớp 1 số câu thơ hay - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3.Vận dụng: Về nhà đọc lại bài thơ hoặc câu chuyện em đã sưu tầm được cho người thân nghe * Củng cố, dặn dò: - Qua tiết học hôm nay em biết thêm về điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị Tìm các bài viết về những hoạt động IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Tia số, số liền trước, số liền sau( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành, bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về tia số, số liền trước, số liền sau đã học ở tiết 1. - Thông qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số - Qua hoạt động HS diễn đạt, trả lời được câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) - HS tự thực hiện các nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe và chia sẻ cùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện 1 bạn nêu số và chỉ định bạn khác nêu số liền trước và số liền sau của số đó. Bạn nêu đúng có quyền nêu và đố lại bạn khác. GV nhận xét *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Yêu cầu quan sát trên tia số, HS biết so sánh thảo luận nhóm đôi. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Cho HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số 4, 5, 0 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép lại tạo thành các số đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm 4. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV tổ chức cho HS chữa đáp án - GV dùng sơ đồ để HD HS lập số để tránh nhầm hoặc sót số. - GV Lưu ý: Các số ghép được như 04, 05 không phải là số có hai chữ số. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu: - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát bảng. - GV hướng dẫn mẫu. - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở. - Cho HS lên chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng Bài 5: - Gọi HS đọc đề bài. -YC HS quan sát tranh. Hỏi : Trong đề bài, Thỏ Trắng được nhắc đến ở vị trí thứ mấy? Thỏ Trắng đứng sau con vật nào? Cho HS thảo luận nhóm đôi. Mời đại diện nhóm chia sẻ và nhận xét.
- Vì sao em lại xác định được vậy? + HSTL: Vì các số ghi ở các làn chạy là các số theo thứ tự từ 1 đến 4, các số 2 và 3 bị che khuất, Thỏ trắng lại sếp trước thỏ xám ở vị trí số 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nụ cười thân thiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời muốn học tập các bạn ấy. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - Phát triển năng lực giao tiếp thân thiện với bạn bè qua hoạt động đóng vai, kể chuyện - Thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau. - HS: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: - GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu cười khác nhau: cười tủm tỉm, cười mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bĩu môi,... YCHS bắt chước cười như trong ảnh. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp có nụ cười thân thiện. - YCHS gọi tên những bạn có nụ cười thân thiện trong lớp. - GV phỏng vấn những bạn được gọi tên: + Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi người và khi người khác cười với em? + Kể các tình huống có thể cười thân thiện. - GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn cười, được quan tâm, được động viên, được yêu thương. Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động tác vui nhộn. - GV cho HS thực hành đọc nhanh các câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười: + Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây. + Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch. - GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ vũ HS đọc nhanh. - YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các chuyện hài, hoặc động tác gây cười và trình diễn trước các bạn. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Gọi 1 số nhóm lên trình bày. - GV và cả lớp nhận xét
- + Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm vui cho các bạn? + Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn nói? - GV kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn đón nhận niềm vui, nụ cưới từ người khác và mang niềm vui, nụ cười cho người quanh ta. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HD mẫu về sắm vai đối lập: Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS chạy vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói một câu đùa. - Cùng HS phân tích hai tình huống đó: + Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện bực mình mà vẫn tươi cười? + Có phải lúc nào cũng tươi cười được không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ, muốn người khác dễ chịu ) − GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau không cười mà lại cau có, khó chịu thì làm cả hai đều thấy rất buồn bực 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Cùng bố mẹ đọc hoặc kể một chuyện hài hước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Luyện đọc đối với những em đọc, viết yếu - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi - GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành - GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành vở bài tập Toán
- + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt + Luyện đọc: Gia Bảo, Gia Kiên, Đăng Khôi.. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu Nhóm các em đã hoàn thành làm bài tập sau Bài 1: Từ các chữ số 4, 6, 8 em hãy lập các số có hai chữ số. Bài 2: Điền số 17 - = 13 + 23 = 57 - 8 = 11 35 + = 47 - GV chữa bài 3. Tổng kết - Nhận xét chung kết quả học tập của các nhóm. - Về nhà đọc bài Làm việc thất là vui cho bố mẹ nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Viết: Chữ hoa Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. - Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (Ăn quả nhớ kẻ trồng cây) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ thông qua hiểu nghĩa câu ứng dụng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? * GV giới thiệu bài GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa Ă,Â: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă,Â.
- - Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa 2 chữ hoa Ắ, Â. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS trả lời • Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) • Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A). + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. + Chữ hoa Ă,  gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, Â. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Ă đầu câu. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă,  và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng - Em tìm tiếng có âm đầu Ă, hoặc Â, viết tiếng em vừa tìm được. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Nói và nghe : Niềm vui của Bi và Bống (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của
- văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. - HS xem tranh kể lại được đoạn 1 và 2 theo nhóm. - Biết quan tâm đến người thân và luôn biết ước mơ và lạc quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Gọi HS nêu những gì các em quan sát được * GV giới thiệu bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). Hỏi ND tranh: - GV có thể hỏi thêm: + Các nhân vật trong tranh là ai? + Nét mặt hai anh em thế nào? + Câu chuyện diễn ra vào lúc nào? - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói . + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ . và Bi sẽ + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. + Không có bảy sắc cầu vồng hai anh em vẫn ? + Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc + Khi cầu vồng biến mất . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- - YC HS trao đổi trong nhóm và kể cjo nhau nghe đoạn của mình chọn kể - Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Các thành phần của phép cộng, phép trừ -Tiết 2 Số bị trừ, số trừ, hiệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề (BT4) tự tìm hiểu các dữ kiện của bài toán, nêu và viết phép tính phù hợp. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Thảo luận N2 giúp bạn hoàn thành bài tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động GV nêu: Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần phép tính đó * GV giới thiệu bài Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng và trừ để giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: + Nêu bài toán? + Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim? + Nêu phép tính? + Phép tính: 12 - 2 =10
- - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ , ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: GV đưa đề bài máy chiếu - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp theo thành phần phép tính - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép tính Số bị trừ 57 68 90 73 Số trừ 24 45 40 31 Hiệu 3 3 0 2 - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? - GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. - YC HS làm bài vào vở BT - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Số bị trừ 57 68 90 73 Số trừ 24 45 40 31 Hiệu 33 23 50 42 Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu YC HS làm bài vào vở ô li.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn 49 85 76 -16 -52 34 33 33 42 Bài 4: Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt làm vở - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số nào? - Số thuộc thành phần nào? Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần làm phép tính nào? - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính. tính và trình bày lời giải - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi HS. HSG có thể trình bày : Bài Giải Số ô tô còn lại trong bến là: 15-3=12 (ô tô) Đáp số 12 ô tô 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Đọc: Làm việc thật là vui (1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. - HS tự chủ trong học tập và sinh hoạt. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ( thảo luận nhóm đóng vai con vật trong bài nói về công việc của mình). - Hình thành năng lực tự chủ trong học tập và sinh hoạt. - Phát triển phẩm chất yêu nước, biết quý trọng thời gian, yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì? GV kết luận để HS nhận thấy mọi vật, mọi người đều hăng say làm việc và làm việc với tinh thần vui vẻ - GV kết nối vào bài mới: Mỗi người, mỗi vật đều có công việc của riêng mình nhưng có điểm giống nhau là mọi người, mọi vật đều thấy rất vui. Bài đọc Làm việc thật là vui của nhà văn Tô Hoài cũng nói về điều này. * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy + Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng + Đoạn 3: Còn lại. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt) - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ dễ bị lẫn theo từng vùng phương ngữ - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc - Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng. - HD luyện đọc theo nhóm - Luyện đọc theo nhóm/ cặp: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Tổ chức thi đọc giữ các nhóm - Nhận xét, biểu dương - Đọc toàn bài - GV gọi 1 -2 đọc lại cả bài. - GV đánh giá, biểu dương * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.21.

