Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 20 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 20 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 20 Năm học 2023-2024
- Tuần 19 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Cùng người thân săm tết ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2-Đọc: Mùa nước nổi (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với vùng đất này. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý quê hương đất nước. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Bức tranh vẽ cảnh gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm. - HS đọc nối tiếp câu (theo dãy bàn hàng ngang) - Luyện đọc từ khó: lũ, hiền hòa, cá ròng ròng, Cửu long, phù sa, - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến qua ngày khác + Đoạn 2: Tiếp theo đến Cửu Long + Đoạn 3: Tiếp theo đến đồng sâu. + Đoạn 4: Còn lại - Luyện đọc câu dài: Nước trong ao hồ ..Cửu Long. - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp - Giải nghĩa từ: SGK
- - Luyện đọc theo nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - Đọc toàn bài (2 em) * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.13. - HS thảo luận nhóm 4 TLCH - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Người ta gọi là mùa nước nổi vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một dâng lên. Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác. C2: Cảnh vật trong mùa nước nổi: + Sông nước: Dòng sông Cửu Long đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với nước của dòng sông Cửu Long. + Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như biết giữ lại những hạt phù sa quanh mình. + Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi C3: Vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp vì nước tràn lên ngập cả những viên gạch. - GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh mình thích. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm theo; Chú ý giọng đọc vui, hào hứng. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Từ nào chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc . - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa có trong bài đọc: rầm rề, sướt mướt. - HS – GV nuyên dương, nhận xét. Bài 2:Tìm thêm từ ngữ tả mưa. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - HS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nêu những từ ngữ tả mưa: ào ào, tí tách, lộp bộp, rào rào, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS – GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong bài đọc. ( Tổ chức trò chơi Truyền điện)
- - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ ToÁN Bài 37: Phép nhân -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : - Trò chơi: Đố bạn. HĐ cặp đôi (1 bạn nêu các phép tính cộng, một bạn nêu phép nhân có kết quả tương ứng và ngược lại) - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài. 2 Luyện tập: Bài 1: Viết .. - HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - HS thực hiện lần lượt các YC vào vở BT. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - GV – HS nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Tìm phép nhân phù hợp với câu trả lời cho mỗi câu hỏi. - HS đọc YC bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó.
- + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS Làm bài tập , đổi chéo KT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (Theo mẫu ) - HS đọc YC bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - HS yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - HS làm bài vào vở ô li. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS tìm các phép tính nhân và phép tính cộng có kết quả tương ứng với nhau. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập về phép nhân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” tính tổng các số hạng bằng nhau
- - Hướng dẫn chơi trò chơi. - GV đánh giá, giới thiệu bài học. 2. Luyện tập Bài 1: Số? - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở BT. -HS chia sẻ kết quả bài làm. - GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền ý a HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm a/ 3 + 3 + 3 + 3 = 12 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 3 x 4 = 12 3 x 5 = 15 3 + 3 + 3 = 9 3 + 3 + 3 +3 + 3+ 3 = 18 3 x 3 = 9 3 x 6 = 18 - GV hướng dẫn HS ý b theo mẫu Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 =12. Vậy 3 x 4 = 12 3 x 7 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21. Vậy 3 x 7 = 21 3 x 8 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 24. + Để tính được phép nhân ta có thể làm bằng cách nào ngoài thực hiện phép tính nhân ? + Để tính được phép nhân đơn giản ta có thể dựa vào kết quả tổng các số hạng bằng nhau. Bài 2: Chuyển phép nhân thành phép cộng và tính: 4 x 2= 5 x 3= 3x 4 = 7 x 3= Bài 3: Mỗi cái quạt có 4 cánh hỏi 2 cái quạt có bao nhiêu cánh? - HS đọc yêu cầu bài tập + Bài toán cho biết gì ? + có 4 chiếc quạt và mỗi chiếc quạt có 4 cánh. + Bài toán hỏi gì ?. + Tìm số cánh quạt trong 2 cái quạt - HS làm bài vào vở đổi chéo KT. - HS chia sẻ kết quả bài làm. -HS – GV nhận xét chốt kết quả. Bài giải: Số cánh quạt có tất cả là: 4 x 2 =8 (cánh quạt)
- Đáp số:8 cánh quạt Bài 4: ( HS k-G) làm thêm: Mỗi lọ hoa có 5 bông hoa, Hỏi 4 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một phép tính cộng từ phép tính đó chuyển thành phép nhân có kết quả tương ứng . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc- Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS cảm nhận tốt nội dung của bài Mùa nước nổi. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm , thời tiết các mùa. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS hát Bài 1: Đọc lại bài Mùa nước nổi. Em thích nhất hình ảnh nào trong bài đọc? Vì sao em thích - HS đọc yêu cầu bài tập - BT yêu cầu gì? - HS làm việc cá nhân chia sẻ kết quả bài làm. - HS - GV nhận xét, tuyên dương + "Đồng rưộng, vườn tược vô cây cỏ như biết giữ lợi hạt phù sa ở quanh mình, nước lại trong dần. Ngồi trong nhà, ta thấy cỏ những đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi theo dòng nước, vào tận đồng sâu." Bài 2: Đọc bài và tìm các từ chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc. - HS đọc yêu cầu bài tập - BT yêu cầu gì?
- - HS làm việc cá nhân chia sẻ kết quả bài làm. - HS - GV nhận xét, tuyên dương Các từ chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc là : dầm dề, sướt mướt, dai dẳng. Bài 3: Tìm và viết thêm những từ ngữ tả mưa. - HS đọc yêu cầu bài tập - BT yêu cầu gì? - HS làm việc nhóm đôi chia sẻ kết quả bài làm. - HS - GV nhận xét, tuyên dương - Những đặc điểm của mưa là: lay bay, nặng hạt, rả rích, Bài 4:(Dành cho HS K-G) Nói và viết câu trả lời? Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh ? Ở miền Nam nắng nhiều vào mùa nào ? Sau cơn mưa, cây cối như thế nào ? - HS đọc yêu cầu bài tập - BT yêu cầu gì? - HS làm việc nhóm đôi chia sẻ kết quả bài làm. - HS - GV nhận xét, tuyên dương Ở miền Bắc, mùa nào trời lạnh ? Ở miền Bắc, mùa đông trời lạnh . Ở miền Nam nắng nhiều vào mùa nào ? Ở miền Nam nắng nhiều vào mùa khô. Sau cơn mưa, cây cối như thế nào ? Sau cơn mưa, cây cối tốt tươi. -GV nhận xét, chữa bài. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Đặt câu kể về mùa em thích IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________
- Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 2- Viết: NV: Mùa nước nổi; Phân biệt: c/k, ch/tr, ac/at I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu ( từ Đồng ruộng đến đồng sâu). - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: -Lớp hát vận động theo bài hát . -GV GT bài học. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp soát lỗi. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k - GV tổ chức chơi trò chơi truyền điện. - GV cho HS đọc lại các từ. - HS làm bài vào VBT. Bài 3: Chọn a hay b a) Chọn ch hay tr Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che mưa, trú mưa, bức tranh.
- b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú bác,.. at: hạt cát, ca hát, nhút nhát, - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn tìm từ - YCHS làm VBT và lên bảng chữa bài. - GV chữa bài, nhận xét. 3.Vận dụng, trải nghiệm. -Tìm từ ngữ chứa tiếng bẳng tr/ch. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2- LT: Mở rộng vốn từ về các mùa; Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Khởi động: - Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm các dấu câu. - GV nhận xét trò chơi, dẫn dắt giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Bài 1: Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam. - HS đọc YC bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào VBT. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS - GV chữa bài, nhận xét. + Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông. + Đặc điểm của từng mùa. Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa phượng vĩ nở đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em được rước đè phá cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông. Bài 2:Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền nam. - HS đọc YC bài tập .
- - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào VBT. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. + Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa + Đặc điểm của từng mùa. Mùa khô(từ tháng 11 – 4): hầu như không mưa, ban ngày nắng chói chang, ban đêm dịu mát hơn. Mùa mưa(từ tháng 5 – 10): thường có mưa rào Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. - HS đọc YC bài tập . - Bài YC làm gì? - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập vào VBT. - HS chia sẻ bài làm. - HS – GV nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. Nhắc HS sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Viết một câu nói về mùa em thích. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ ToÁN Bài 38: Thừa số, tích -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
- - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả. - GV nhận xét. Giới thiệu bài học. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: + Nêu bài toán? + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như vậy có bao nhiêu con cá? + Nêu phép tính? + Phép tính: 3 x5= 15 - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là tích. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. + Bài cho biết gì? + Cho hai thừa số: 6 và 2. + Bài YC làm gì? + Bài YC tính tích. + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm như thế nào? + Lấy 6 x 2. - GV chốt cách tính tích khi biết thừa số. 2. Hoạt động: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong bảng. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của phép nhân 2 x 6 = 12. + Thừa số 2 và 6. Tích là 12. - HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích hợp với mỗi nhóm hình. b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp vào ô có dấu ? trong bảng. - HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày trước lớp. - HS – GV đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Nêu thừa số và tích trong các phép nhân. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HoẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ngày đáng nhớ của gia đình. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được một số ngày đáng nhớ của gia đình (sinh nhật người thân, ngày kỉ niệm, Tết, giỗ, ). - Cùng người thân lập và thực hiện kế hoạch kỉ niệm sinh nhật các thành viên trong gia đình. - HS nhớ được những dịp đặc biệt trong gia đình và những hoạt động trong những ngày đó. - Giúp HS đưa ra các công việc và lên kế hoạch thực hiện chúc mừng sinh nhật người thân. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Chơi trò Tháng của ai? - GV mời một bạn lên làm quản trò. Bạn quản trò bốc ngẫu nhiên một tấm thẻ lên và hô to tên tháng, hỏi: “Tháng 5 của ai?”. Các bạn phía dưới giơ tay nếu tháng đó là tháng sinh nhật mình, nói: “Tháng 5 của tôi!”.
- - Kết luận: GV khen ngợi HS biết được tháng sinh nhật của mình, đồng thời đề nghị HS nghi xem tháng nào có sinh nhật hoặc ngày kỷ niệm của người thân trong gia đình. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận nhóm về những ngày đáng nhớ của gia đình. - GV đề nghị HS cùng nhớ lại những dịp sum họp trong gia đình vào những dịp nào? - Câu hỏi thảo luận theo nhóm: + Các bạn thường làm gì những lúc gia đình sum họp? + Các bạn cảm thấy thế nào vào những lúc gia đình sum họp? Kết luận: Những ngày sum họp, gia đình thường rất vui vẻ và là dịp để các thành viên quan tâm thăm hỏi lẫn nhau. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thực hành: Lên kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. - GV phân các bạn theo cặp đôi hoặc nhóm ba bạn để thảo luận lập kế hoạch tổ chức một buổi sinh nhật. - GV hướng dẫn các bạn thực hiện theo trình tự: + Cần tìm hiểu sở thích, mong ước của người thân. + Nghĩ cách phân công mỗi người trong gia đình một việc phù hợp. + Đảm bảo bí mật để tạo bất ngờ cho người thân. - Hướng dẫn HS lập kế hoạch tổ chức sinh nhật gồm các hoạt động: + Trang trí nhà cửa. + Chuẩn bị quà tặng phù hợp với sở thích. + Chuẩn bị tiệc sinh nhật. Kết luận: Mỗi học sinh lên được một kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ dùng lịch bàn để đánh dấu những ngày đáng nhớ của gia đình. . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - HS làm một số bài toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau: - Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Bài 2. Gạch dưới những từ ngữ không phù hợp với mỗi mùa: a. Mùa xuân: ấm áp, nắng ấm, rét buốt, cây cối tốt tươi, mưa xuân. b. Mùa hạ: oi ả, oi bức, oi nồng, gió heo may, nắng chói chang, mưa rào. c. Mùa thu: mưa phùn, se se lạnh, gió heo may, mát mẻ. d. Mùa đông: lạnh giá, rét mướt, rét căm căm - Nhận xét chung giờ học. 3. Vận dụng - Tìm tữ ngữ với mùa em thích và đặt câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 1-Đọc: Hoạ mi hót (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. - Phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong tranh? + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV ghi đề bài: Họa mi hót 2. Khám phá a. Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Đọc đoạn - GV HD HS chia đoạn. + Bài này được chia làm mấy đoạn? - GV cùng HS thống nhất. + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp. - GV Yêu cầu HS đọc từ khó. + VD: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng, - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - GV hướng dẫn HS đọc câu dài. - HS luyện đọc câu dài. - VD: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn; - GV gọi 3 HS đọc mẫu nối tiếp từng đoạn trước lớp. c. Đọc nhóm - GV cho luyện đọc nối tiếp theo nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. d. Thi đọc - Tổ chức cho HS thi đọc - NX, khen ngợi e. Đọc toàn văn bản - Gọi HS đọc toàn VB. 3. Trả lời câu hỏi Câu 1: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm cho những sự vật trên bầu trời thay đổi như thế nào ? + GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + Một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. GV và HS nhận xét.
- - GV và HS thống nhất câu trả lời (Tiếng hót kì diệu của hoạ mi đã làm cho những sự vật trên bầu trời thay đổi: trời bỏng sáng ra, những luồng sáng chiếu qua các chùm lộc mới nhú, rực rỡ hơn, da trời bỗng xanh hơn, những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn). Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi - Một HS đọc to câu hỏi. Các HS khác đọc thầm theo. + 3 - 4 HS trong nói về sự thay đổi của những gợn sóng trên hồ khi hoà nhịp với tiếng hoạ mi hót. - GV và HS thống nhất câu trả lời (Những gợn sóng trên hổ trở nên lấp lánh thêm khi hoà nhịp với tiếng hoạ mi hót). Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật trên mặt đất khi nghe họa mi hót . ( các loài hoa, các loài chim ) - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. + GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + Một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp, GV và HS nhận xét. - GV và HS thống nhất đáp án (Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ngợi ca núi sông đang đổi mới.). Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ chọn tên nào ? - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm vào vở 3. Luyện tập 3.1 Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải. - GV theo dõi, uốn nắn cho HS. 3.2. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng hót của họa mi. - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm có sử dụng phiếu BT + GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. - GV và HS nhận xét. - GV và HS thống nhất đáp án Câu 2: Đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài và hướng dẫn HS trao đổi nhóm. - GV gọi một số HS phát biểu trước lớp. GV khen ngợi những HS được câu hay, sáng tạo. 4. Vận dụng - Tìm và đọc lại câu văn trong bài mà em cảm thấy hay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- ToÁN Bài 39: Bảng nhân 2 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hình thành được bảng nhân 2, biết đếm thêm 2. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khỏi động : - Trò chơi: Đố bạn. HĐ cặp đôi (1 bạn nêu các phép tính nhân ,một bạn nêu kết quả và ngược lại) - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.9: - Giới thiệu các tấm bìa có 2 chấm tròn, lấy 1 tấm đính lên bảng. Chấm tròn được lấy 1 lần, ta viết: 2 x 1 = 2. - Gọi học sinh đọc. - 2 được lấy 2 lần, ta có: 2x2, gọi học sinh chuyển sang phép cộng để tính kết quả. Vậy 2 x 2 = 4 - Theo dõi, tính, nêu kết quả. - Tương tự: 2 được lấy mấy lần? Rồi viết kết quả để hình thành bảng nhân 2. - Đọc, học thuộc bảng nhân 2. *Nhận xét: Thêm 2 vào kết quả 2 x 2 = 4 ta được kết quả của phép nhân 2 x 3 = 6 - HS lắng nghe, nhắc lại. - Cho học sinh đọc bảng nhân, đọc thuộc. - Hs đọc thuộc bảng nhân 2. 3. Hoạt động: Bài 1:Tính nhẩm - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
- - Hướng dẫn học sinh vận dụng bảng nhân 2 vừa học để nêu kết quả cho Trò chơi: Đố bạn. ( 1 bạn hỏi gọi 1 bạn trả lời. Nếu trả lời đúng thì được đố bạn khác.) - HS lắng nghe. Tham gia chơi trò chơi. - Cùng học sinh nhận xét. - Gọi học sinh đọc lại bảng nhân 2. - Hs đọc bảng nhân 2. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bảng gồm mấy hàng? Gồm các hàng nào? - Muốn tìm được tích ta làm phép tính gì? Thực hiện như thế nào? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - HS – GV đánh giá, nhận xét bài HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: -Trò chơi truyền điện: Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 19 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 3- Viết: Chữ hoa R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự giác quan sát mẫu, nghe cô hướng dẫn viết và viết đúng mẫu - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Mẫu chữ hoa R. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1.Khởi động: - HS hát bài: Nét chữ xinh xinh - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá a. Viết chữ hoa R - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa R và hướng dẫn HS: + Quan sát mẫu chữ R: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa R. • Độ cao: 5 li. • Chữ viết hoa R gồm 2 nét: Nét 1 giống nét 1 chữ hoa B, nét 2 là kết hợp với nét cong trên và nét móc ngược phải tạo vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ. + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc công vào phía trong), dừng bút trên đường kẻ 2; + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trải nét móc) viết nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ R hoa (nếu có). - HS tập viết chữ viết hoa R. (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - HS viết chữ viết hoa R (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập 2. - HS góp ý cho nhau theo cặp. b. Viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Viết chữ viết hoa R đầu câu. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu). + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu? + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? 3. Luyện tập - GV cho HS viết vở tập viết - GV theo dõi nhận xét 4. Vận dụng - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.\ - Viết câu có chữ hoa R đứng đầu câu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 3 -Nói và nghe: KC -Hồ nước và mây I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia hoạt động nhóm và kể chuyện trước lớp - HS Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát. - GV giới thiệu và kết nối vào bài học. 2. Khám phá a. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4) và cho nội dung các bức tranh (thể hiện qua các nhân vật và sự việc trong mỗi bức tranh). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. + Tranh 1: Hồ nước cuộn sóng, nhăn mặt nói với chị mây: “Tôi đẹp lên dưới ánh nắng. thế mà chị lại che mất. + Tranh 2: Hồ nước bị bốc hơi, cạn tận đáy. Nó buồn bã cầu cứu Chị mây đi, không có chị tôi chết mất." + Tranh 3: Chị mấy màu đen, bay tới hồ nước và cho mưa xuống. Hồ nước đầy lên tràn căng sức sống. + Tranh 4: Chị mây lúc này chuyển sang màu trắng và gầy hắn đi. Chị nói với hồ nước "Không có em, chị cũng yếu hẳn đi. Hổ nước mỉm cười, có vẻ đã nghĩ ra cách giúp chị mây. - Từ nội dung các bức tranh, HS đoán nội dung câu chuyện. b. Nghe kể câu chuyện. - GV kể chuyện. c. Chọn kể lại từngđoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS chọn kể 1 đoạn trong câu chuyện. - Nếu còn thời gian, GV có thể mở rộng cho HS lên đóng vai và kể chuyện. - GV động viên, khen ngợi các em có nhiều cố gắng. 3. Vận dụng: + Em học được bài học gì từ câu chuyện trên?

