Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 21 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 21 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 21 Năm học 2023-2024
- Tuần 21 Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Phát động phong trào: Tết ấm cho em ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4- Đọc: Tết đến rồi (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam, thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi thảo luận nhóm - Biết được phong tục cổ truyền của tết. Có ý thức giữ gìn phong tục ngày tết * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Họa mi hót. - Điều thú vị mà em học được từ bài Họa mi hót? - Nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh và nêu nội dung tranh. - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự thích thú của HS: + Em có thích Tết không? + Em thích nhất điều gì ở Tết? + Nói những điều em biết về ngày Tết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV nhận xét chung và dẫn vào bài đọc. - GV ghi tên bài: 2. Khám phá a. Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Chia đoạn - GV HD HS chia đoạn. Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm. Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn. Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím. Đoạn 4 : còn lại - GV mời 4 HS đọc nối tiếp. - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc?
- - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ: đặc trưng, hình trụ (giống hình lon bia) - GV hướng dẫn HS đọc câu dài. - GV gọi 4 HS đọc mẫu nối tiếp từng đoạn trước lớp. - GV cho luyện đọc nối tiếp theo nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. d. Đọc toàn văn bản - Gọi HS đọc toàn VB. - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). 3. Trả lời câu hỏi Câu 1. Sắp xếp các ý theo trình tự các đoạn trong bài được - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc các thẻ ghi các ý, đọc nhanh từng đoạn để tìm đáp án. Cả nhóm thống nhất đáp án - GV gọi một số nhóm trả lời. GV và HS nhận xét. GV và HS thống nhất đáp án (Các ý được sắp xếp theo trình tự các đoạn trong bài đọc là: 2. Giới thiệu chung về Tết. 4. Nói về bánh chưng, bánh tét. 1. Nói về hoa mai, hoa đào, 3. Nói về hoạt động của mọi người trong dip Tết. Câu 2. Người ta dùng những gì để làm bánh chưng, bánh tét ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Bánh chưng, bánh tét được làm từ gạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn và được gọi bằng lá dong hoặc là chuối) Câu 3. Người lớn mong ước điều gì khi tặng bao lì xì cho trẻ em ? - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm tìm đoạn văn nói về bao lì xì, thảo luận đáp án. - Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu cần), - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Người lớn tặng bao lì xì cho trẻ em với mong ước các con sẽ mạnh khỏe, giỏi giang). Câu 4. Em thích những hoạt động nào của gia đình em trong dịp Tết? Đây là câu hỏi liên hệ bản thân. GV cho HS phát biểu ý kiến cá nhân của mình. Có thể thêm câu hỏi phụ: Vì sao em thích hoạt động đỏ. Khuyến khích để HS nói nhiều, chia sẻ những hiểu biết và suy nghĩ cá nhân. 3. Luyện tập 3.1 Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải. - GV theo dõi, uốn nắn cho HS. 3.2. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm trong bài những từ miêu tả hoa mai, hoa đào. - GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1. + GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để tìm các chi tiết trả lời cho câu hỏi.
- + GV gọi 2 - 3 HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa em thích ? - GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 2. - GV gợi ý HS: + Em biết những loài hoa nào? + Loài hoa đó như thế nào? - Đọc câu mẫu - GV cho HS đặt câu - GV cho HS nhận xét câu mẫu: câu có từ là – câu giới thiệu. 4. Vận dụng - Đặt câu với từ: nở rộ, khoe sắc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TOÁN Bài 40: Bảng nhân 5 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thao tác trên các tấm bìa để lập được phép nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết áp dụng bảng nhân để hoàn thành được bài tập theo yêu cầu. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho học sinh hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng bảng nhân 5, biết đếm thêm 5 và vận dụng để làm bài tập, giải quyết một số bài học thực tiễn. - Gv ghi tên đầu bài. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: - GV cho HS trải nghiệm trên vật thật + Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn. + Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Năm chấm tròn được lấy mấy lần?
- - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). - Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. * Nhận xét: Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. 3. Luyện tập Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. - Gv chốt: BT củng cố bảng nhân 5 Bài 2: Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết được điều gì? - Y/c hs làm SGK - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy? - Gv chốt: BT củng cố bảng nhân 5 bằng cách tính nhẩm các phép tính trên mỗi con ong 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________
- Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập bảng nhân 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện. - GV nêu cách chơi, luật chơi và cho HS thực hành chơi. 2. Luyện tập Bài 1. Kết quả của phép tính 2 x 8 là: A. 10 B. 16 C. 12 GV cho HS làm bảng con Bài 2. Kết quả của phép tính 2 x 4 + 3 là: A. 11 B. 12 C. 9 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS làm bảng con Bài 3.Viết và tính kết quả theo mẫu: Mẫu: 2 x 4 = 2 + 2+2 + 2 = 8. Vậy 2 x 4 = 8 2 x 6 : .... 3 x 2 : 2 x 7 : .. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS làm vở ô li. Gọi HS lên chữa bài Bài 4. Thừa số 2 3 2 3 5 Thừa số 3 4 5 3 5 Tích - HS làm bài vào vở. - Gọi 4 em làm bảng lớp. - Cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 5: Một đôi dày có hai chiếc tất, 7 đôi dày có mấy chiếc tất? - GV trình chiếu bài toán - Gọi HS đề toán. - HS làm bài vảo vở,
- - Gọi HS trình bày kết quả - GV và cả lớp, nhận xét chữa bài 3. Vận dụng Bài toán: Mỗi bàn có 2 học sinh ngồi, 8 bàn học có bao nhiêu bạn học sinh ngồi? - GV nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tết đến rồi - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết. - Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết cổ truyền của dân tộc. Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa (phong tục tập quán) Việt Nam.. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức cho hs nghe và hát theo bài hát: Ngày xuân long phụng sum vầy - Sáng tác: Quang Huy - Gv kết nối bài mới, ghi tên bài: Tết đến rồi. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV theo dõi. Hoạt động 2: Làm bài tập Bài 1: Kể tên các loài hoa được mua về để cắm trong ngày tết. - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. - GV nhận xét bổ sung. Bài 2: Đặt câu giới thiệu một loài hoa mà em yêu thích. - Gv giợi ý: + Em biết những loài hoa nào? Hoa đó có màu gì? - HS viết vào vở. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài làm. - Nhận xét tuyên dương những em đặt câu hay. Bài 3: Kể các hoạt động em đã làm trong ngày tết.
- - HS hoạt động nhóm 2 kể các hoạt động mình đã làm trước tết, trong các ngày tết. - Gọi HS trình bày. 3. Vận dụng - Nêu tên 2 từ chỉ hoạt động ở bài tập 3. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 4- Viết: NV: Tết đến rồi; Phân biệt: g/gh, s/x, ut/uc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài đọc theo hình thức nghe – viết, biết viết hoa các chữ cái đầu câu. - Làm đúng các bài tập chính tả - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Chăm chỉ và trung thực trong học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. - GV KT đồ dùng, sách vở của HS. 2. Khám phá - GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết: + Vào dịp Tết, các gia đình thường gói bánh gì ? GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS chưa phát hiện ra. + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào? - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ) - GV đọc soát lỗi chính tả. - GV nhận xét bài viết của HS. Trưng bày một số bài viết đẹp. 3. Luyện tập Bài 2: GV nêu bài tập. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm hoặc cá nhân.
- - HS tự đọc thầm 2 câu thơ, suy nghĩ thảo luận về các chữ cái cần điền với g/ gh - 1–2 HS nhắc lại quy tắc chính - GV cho HS làm - GV và HS chốt đáp án. (Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.) - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS. Bài 3. a. Tìm tiếng ghép được với: sinh hoặc xinh. - GV tổ chức cho HS làm mẫu - HS làm bài cá nhân, sau đó đối chiếu kết quả theo cặp hoặc theo nhóm. - GV có thể tổ chức cho 2 đội thi (mỗi đội 5 – 6 HS): từng em của mỗi đội luân phiên lên viết các từ ngữ đã ghép được, hết thời gian thì cùng dừng lại. Nhóm nào làm bài đúng và viết được nhiều từ ngữ hơn sẽ được khen. GV và HS nhận xét, chốt đáp án. - HS tự bổ sung và chữa bài của mình (nếu sai). - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng - Hãy tìm các tiếng ghép được với từ xa, sa - Nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 4- LT: Mở rộng vốn từ về ngày Tết; Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Hỏi - đáp về những việc trong ngày Tết. - HS phát triển năng lực tự chủ và tự học: HS dựa vào kiến thức đã được học tìm được từ chỉ hoạt động, sự vật ở bài tập 1 - Năng lực giao tiếp hợp tác; Thông qua hỏi đáp theo cặp ở bài tập 2 - HS có ý thức Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Chăm chỉ và trung thực trong học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát. - GV kết nối vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - GV cho HS quan sát các hình ảnh. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, nêu:
- + Tên các sự vật: lá dong, bánh chưng, nồi, củi, ghế, lửa, mẹt, gạo, chậu, + Các hoạt động: gói bánh, rửa lá dong, lau lá dong, luộc bánh, đun bếp, vớt bánh + Sắp xếp các hoạt động làm bánh chưng: tranh 3,4,1,5,2. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Hỏi đáp về một việc - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp. - GV mời 1 số cặp thực hành. - YC làm vào VBT tr.12. - GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 40: Bảng nhân 5 -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 5 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, vận dụng giải toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho học sinh hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em củng cố và vận dụng bảng nhân 5 để tính nhẩm, biết đếm cách đều 5 và vận dụng để làm bài tập, giải quyết một số bài học thực tiễn. - Gv ghi tên đầu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải thực hiện lần lượt các phép tính từ trái qua phải và học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Bt củng cố bảng nhân 5 Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu hs đếm thêm 5 rồi điền vào chỗ trống. - Nhận xét dãy số vừa điền. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại - GV có thể liên hệ với cách đếm ước lượng các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng hạn: Để đếm một rổ quả (ổi, táo,...), người ta thường nhóm 5 quả cho một lần đếm (5 quả150 lấy thêm nhóm 5 quả nữa là 10 quả, thêm nhóm 5 quả nữa là 15 quả,... đến khi vừa hết quả hoặc còn thừa ít hơn 5 quả). - GV chốt: BT giúp HS biết cách đếm thêm 5 (đếm cách đều) Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2 và 5, tính nhẩm các phép tính ở toa tàu. + toa tàu nào có phép tính lớn nhất? + toa tàu nào có phép tính nhỏ nhất? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: BT giúp HS ôn lại bảng nhân 2, bảng nhân 5 Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm được bao nhiêu ống hút ta thực hiện phép tính như thế nào? (HD Hs giải bài toán hoàn chỉnh) - Y/c hs làm vở - GV chốt: BT củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 5 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chăm sóc sức khỏe bản thân. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khỏe của bản thân. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV hô nhịp để HS tập các động tác thể dục giữa giờ. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động : Thảo luận về những việc em cần làm để tăng sức đề kháng cho cơ thể. - GV giải nghĩa từ “sức đề kháng” - HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu về những việc làm giúp xây dựng “pháo đài”như : + Chúng ta nên uống như thế nào? + Chúng ta nên ăn thế nào? + Chúng ta nên giữ vệ sinh cá nhân thế nào? + Chúng ta nên tập thể dục, thể thao thế nào? + Chúng ta cần bổ sung vi-ta-min gì? - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS trình bày - GV tổng kết lại các biện pháp tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập “ pháo đài”! 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HDHS đóng tiểu phẩm “Câu chuyện của anh em vi khuẩn, vi rút”. + GV mời một nhóm HS sắm vai vi khuẩn, vi rút và các HS còn lại thực hiện các hoạt động tự bảo vệ sức khoẻ bằng động tác cơ thể như ăn sữa chua, ăn rau xanh, tập thể dục, chạy bộ, - GV quan sát, hỗ trợ giúp HS xây dựng kịch bản.
- - HS trình bày - GV kết luận: Một số vi khuẩn, vi rút có thể xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh cho chúng ta. Vì vậy chúng ta cần tìm hiểu các biện pháp để tự bảo vệ sức khoẻ của mình. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - HS làm một số bài toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt. Bài 2.Viết từ ngữ chỉ hoạt động ngày Tết . Bài 3. Viết câu: a. Nêu hoạt động em thường làm vào đêm Giao thừa: ..
- b. Lời chúc năm mới của em tới bố mẹ hoặc người thân: . - Nhận xét chung giờ học. 3. Vận dụng - Tìm tữ ngữ về ngày Tết mà em thích và đặt câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 25 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5- Đọc : Giọt nước và biển lớn (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biển lớn, với tốc độ đọc phù hợp. Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển và chỉ ra được hành trình giọt nước đi ra biển. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát tập thể. - HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì ? + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? (Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ xuống suối, sông, ao hồ, ra biển.) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu. HS đọc thầm. - HDHS cách đọc: giọng đọc nhanh, vui tươi. - HS đọc nối tiếp câu thơ (cặp đôi). - Luyện đọc từ khó: Lượn, bãi cỏ, mênh mông. - HDHS chia đoạn: chia theo 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Giải nghĩa từ: Lượn. (Lượn uốn theo đường vòng ).
- - Luyện đọc khổ thơ: HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo cặp đôi. GV quan sát, hỗ trợ HS. - Thi đọc giữa các nhóm. - HS, GV đánh giá, nhận xét. - HS đọc lại toàn bài (2 em). * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.23. - HDHS trả lời từng câu hỏi trong SGK theo cặp đôi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đaị diện các cặp đôi trình bày kết quả . Câu 1. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ. (Giọt nước mưa, dòng suối, bãi cỏ, đồi, sông, biển) . Câu 2. Những gì góp phần tạo nên dòng suối nhỏ? ( Những giọt mưa góp lại bao ngày tạo nên dòng suối nhỏ). Câu 3. Những dòng sông từ đâu mà có ? ( Những dòng suối nhỏ góp thành sông.) Câu 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. ( Nhiều giọt mưa rơi xuống góp thành suối, các dòng suối gặp nhau sẻ tạo thành sông, các dòng sông đi ra biển lớn). - HDHS trả lời từng câu hỏi. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý giọng đọc vui vẻ. - HS đọc toàn bài. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS đọc bài tốt. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ? - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - HS Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi, chia sẻ đáp án: - Đáp án: từ nhỏ tả dòng suối; từ lớn tả dòng sông; từ mênh mông tả biển. - HS,GV Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - HDHS Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước:
- - HS hoạt động nhóm 4 đóng vai để luyện nói lời cảm ơn giọt nước. - Đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng vĩ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm lên thực hiện đóng vai. - HS, GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm : - Đọc lại bài Giọt nước và biển lớn cho người thân nghe. - Nêu những hành trình của giọt nước đi ra biển? - GV nhận xét giờ học.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 41: Phép chia -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhan tương ứng; thực hiện phép nhân, phép chia với số đo đại lượng; vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan tới phép chia. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Thông qua việc áp dụng bảng nhân đã học để giải quyết các bài tập. - Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua các câu trả lời , chia sẻ kết quả học tập - Giáo dục HS yêu thích môn học. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV cho HS làm vào bảng con Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia: 2 x 4 = 8 5 x 8 = 40 - Gọi HS nhận xét. - Qua bài tập trên em có nhẫn xét gì? - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động: Bài 1: Số? - Bài tập yêu cầu gì?
- a) 5 2 5 2 5 x 4 6 3 10 7 20 ? ? ? ? - GV phân tích mẫu 5 x 4 = 20. - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân. - Cho HS làm bài – 1 HS làm bảng phụ - Gọi HS nhận xét. - Khi tính con dựa vào bảng nhân mấy? - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. b) 20 20 15 20 35 : 5 4 5 2 5 4 ? ? ? ? - GV phân tích mẫu 20 : 5 = 4. - Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân ở câu a để thực các phép chia. - Cho HS làm bài – 1 Hs làm bảng phụ. - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Gv chốt: BT củng cố về ý nghĩa của phép nhân, phép chia Bài 3: Bài tập yêu cầu gì? - Sóc nâu nhặt được bao nhiêu hạt dẻ? - Câu a: + 20 hạt chia đều cho mấy bạn? + Mỗi bạn được bao nhiêu hạt dẻ? Nêu phép tính? + Để tính được phép chia: 20 : 5 = 4 ta dựa vào bảng nhân mấy? - Cho HS làm bài – 3 HS lên bảng. - Gọi HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Gv chốt: BT củng cố ý nghĩa của phép chia Bài 4: Gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết chia 20kg được bao nhiêu túi gạo ta làm thế nào? - Cho HS làm bài – 1 Hs làm bảng phụ. Bài giải Số túi gạo có là: 20 : 5 = 4 ( túi) Đáp số: 4 túi gạo - Nhận xét, tuyên dương HS. Gv chốt: Bt củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên quan đến phép chia 3. Vận dụng - Từ 1 phép nhân ta có thể lập được mấy phép chia tương ứng?
- - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 26 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 5- Viết: Chữ hoa S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Mẫu chữ hoa S. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát “Ở trường cô dạy em thế” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu và HDHS quan sát chữ viết hoa S. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì ? - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - HD quy trình viết chữ hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng phụ - HS đọc câu ứng dụng cần viết: Suối chảy róc rách qua khe đá. - HDHS quan sát câu ứng dụng lưu ý HS chữ viết hoa độ cao và khoảng cách của các con chữ. + Viết chữ hoa S đầu câu.
- + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng vừa viết vừa nêu quy trình viết. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau. - HS,GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 3 -Nói và nghe: KC -Hồ nước và mây I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lồng, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.(Không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát Em yêu trường em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - HS quan sát tranh: Tranh vẽ những gì?
- - Cảnh vật trong tranh ở thời điểm nào trong ngày? - GV giới thiệu câu chuyện Chiếc đèn lồng. (Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ.) - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS tập nói lời nhân vật bác đom đóm già và bầy đom đóm nhỏ. - GV kể chuyện lần 2 . - Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài “ Chiếc đèn lòng” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng? + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non? + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - HS thảo luận nhóm đôi, nêu nội dung tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - HS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom đóm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS,GV nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ). - HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. (Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác nghe thấy trong khóm cây, có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc mếu máo: - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác đom đóm cùng bầy đom đóm về nhà trong an toàn.) - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS kể tốt.
- * Hoạt động 3: Vận dụng. - HS viết 2-3 câu về bác đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, - HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS,GV Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Kể lại câu chuyện “Chiếc đèn lồng” cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________ TOÁN Bài 42: Số bị chia, số chia, thương -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Rèn tính cẩn thận, chính xác, yêu thích học toán. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp hát - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh: + Nêu bài toán trong sgk: Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa? + Dẫn ra phép chia: 10 : 2 = 5, từ đó GV giới thiệu cho HS biết đâu là số bị chia, số chia, thương và lưu ý 10:2 cũng gọi là thương. - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2 cũng gọi là thương. - HS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia.

