Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 22 Năm học 2023-2024

pdf 25 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 22 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 22 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 22 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phấm: Ông Táo lên trời ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 6 -Đọc: Mùa vàng (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện Mùa vàng có lời thoại của hai nhân vật mẹ và con, phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp. Hiểu được nội dung bài đọc từ nội dung câu chuyện và tranh minh họa, nhâng biết được rằng để có được mùa thu hoạch cây trái, người nông dân phải làm việc vất vả. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật, kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý lao động, có thái độ biết ơn người lao động. Có ý thức bảo vệ môi trường. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài Quả. - GV đọc câu đố trong SGK. HS giải các câu đố: a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) (Là quả bưởi). b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) (Là quả chôm chôm). - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản - Nghe GV đọc mẫu. HS đọc thầm theo. - HDHS cách đọc: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Đoạn 1 đọc với ngữ điệu biểu cảm thể hiện vẻ đẹp của không gian khi mùa thu về; Đoạn 2 đọc với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; Đoạn 3 đọc với giọng nhẹ nhàng, âu yếm; Đoạn 4 đọc với giọng đọc trầm lắng, suy tư. - HS đọc nối tiếp câu ( dãy dọc). - Luyện đọc từ khó: dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời.
  2. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - Giải nghĩa từ: + Dập dờn (Lúa chuyển động lên xuống nhịp nhàng theo gió. + Ươm mầm (gieo hạt cho mọc thành cây non.) - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Luyện đọc đoạn nối tiếp: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc theo nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Đọc toàn bài (2em). * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.27. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận C1. Những loài cây, loại quả nào được nói đến khi mùa thu về? (quả hồng, hạt dẻ, quả na, cây lúa). C2.Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ các loại qủa trên cây đang mong có người đến hái. Nhìn q uả chín ngon thế này,chắc các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. C3. Kể tên những công việc người nông dân phải làm để có mùa thu hoạch? (Người nông dân phải làm rất nhiều việc: Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm. Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng.) C4. Bài đọc giúp em hiểu điều gì?(Để có cái thu hoạch, người nông dân rất vất vả. Vì thế chúng ta cần có thái độ kính trọng và biết ơn những nghười nông dân. Biết thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 1HS đọc bài. HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đọc đối thoại giữa hai mẹ con. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - HS, GV nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo nên câu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. HS đọc kĩ từ ngữ trong mỗi cột. Sau đó nối lần lượt từng TN trong khung ở cột A với các TN trong khung ở cột B. - HSHĐ cặp đôi trả lời câu hỏi. Quả hồng - đỏ mọng Quả na - thơm dìu dịu
  3. Hạt dẻ - nâu bóng Biển lúa - vàng ươm - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích? - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27 - HS làm việc theo cặp đôi. - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn. (Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu.) - HS nêu KQ. - HS, GV nhận xét chung, tuyên dương . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Đọc lại bài Mùa vàng cho người thân nghe. - Nói về đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TOÁN Bài 42: Số bị chia, số chia, thương -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. Có hứng thú học toán. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Đố bạn. Nêu môt phép tính chia rồi chỉ ra các thành phần của PT đó. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - HDHS thực hiện lần lượt yC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu chấm hỏi trong bảng. - HS làm bài, chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, chốt đáp án.. Bài 2: Tìm thương trong phép chia, biết . a. Số bị chia là 10, số chia là 2.
  4. b. Số bị chia là 8 số chia là 2. c. Số bị chia là 10 số chia là 5. - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - HS tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC . - HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số ? - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? a.Từ ba thẻ số bên em lập được hai phép chia sau: (A) ? : ? = ? (B) ? : ? = ? - HS lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở câu a. - HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. b. Dựa vào câu a, HS nên, viết được số bị chia, số chia, thương vào ô có dấu ? - GV cho HS làm bài vào phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS trình bày KQ. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Từ các số bị chia, số chia và thương dưới đây, em hãy lập các phép chia thích hợp, - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận trong nhóm đôi và viết ra các phép tính chia thích hợp vào phiếu - Các nhóm chia sẻ trước lớp. (10 : 5 = 2; 15 : 5 = 3) - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành phần của phép tính chia. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập về phép nhân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán qua hệ thống bài tập. - Rèn HS tính cẩn thận. Có ý thức chăm chỉ tiếp thu bài * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động -HS hát bài Em học Toán GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1. Ôn lại bảng nhân 2 HS ôn lại bảng nhân 2 bằng trò chơi truyền điện Bài 2. Số? Gọi HS đọc yêu cầu. -y/ c 4 HS lên bảng làm - Gọi HS Nhận xét, chữa bài. Bài 3. Mỗi bàn có 2 học sinh ngồi. Hỏi 6 bàn có bao nhiêu học sinh ngồi? GV gọi HS đọc đề toán Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Gọi 1 HS lên bảng làm- Cả lớp làm vở Bài 4. Một cái giỏ đựng 2 quả táo. Hỏi 5 cái giỏ đựng bao nhiêu quả táo ? GV gọi HS đọc đề toán Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Gọi 1 HS lên bảng làm- Cả lớp làm vở 3 Vận dụng Viết và tính kết quả theo mẫu Mẫu: 6 x 4 = 6 + 6 + 6 + 6 = 24. Vậy 6 x 4 = 32 3 x 5=...................................................... - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUyỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm , thời tiết các mùa. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở nhạc HS vận động theo bài hát chim chích bông - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập. Bài 1: Đọc kĩ đoạn thơ và đoạn văn. Tìm các từ chỉ đặc điểm có trong bài thơ, đoạn văn sau: Con mẹ đẹp sao Vườn trưa gió mát Những hòn tơ nhỏ Bướm bay rập rờn Chạy như lăn tròn Quanh đôi chân mẹ Trên sân trên cỏ. Một rừng chân con. b. Chú mèo mướp có bộ lông đen mịn điểm nhiều chỗ lông trắng cũng rất mượt mà. Bộ lông dày, ấm áp được cu cậu chăm lo rất cẩn thận nên mềm mịn như bông. - HS đọc yêu cầu bài tập - BT yêu cầu gì? - HS làm việc nhóm 2 chia sẻ kết quả bài làm. - HS - GV nhận xét, tuyên dương Các từ chỉ đặc điểm đẹp, nhỏ, tròn, mát, rập rờn, đen mịn, trắng, mượt mà, dày, ấm áp, cẩn thận , mềm mịn GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] và viết lại cho đúng chính tả: Rừng Tây Nguyên đẹp lắm[ ]vào mùa xuân và mùa thu[ ]trời mát dịu và thoang thoảng hương rừng[ ]bên bờ suối những khóm hoa đủ màu sắc đua nở[ ]nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên[ ] - Y/c HS đọc yêu cầu bài tập - BT yêu cầu gì? - Y/ c HS làm việc cá nhân - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. Rừng Tây Nguyên đẹp lắm[. ]Vào mùa xuân và mùa thu[ ]trời mát dịu và thoang thoảng hương rừng[ .]Bên bờ suối những khóm hoa đủ màu sắc đua nở[. ]Nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên[ .] - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Bài 3: Đặt 2 câu có sử dụng dấu phẩy và dấu chấm - HS đọc yêu cầu bài tập - BT yêu cầu gì? - HS làm việc nhóm đôi chia sẻ kết quả bài làm.
  7. - HS - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 6 - Viết: NV - Mùa vàng; Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, ưc/ưt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn về nội dung bài đọc Mùa vàng. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng/ngh; r/d/gi (hoặc tiếng có vần ưc/ ưt.) - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Gọi thuyền. Tìm tiếng bắt đầu bằng ng/ngh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Bài 1: Nghe - viết - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS viết nháp các chữ dễ viết sai: Thu hoạch, gieo hạt, nông dân, ruộng đồng - HS nghe GV đọc từng câu viết vào vở ô li. - GV đọc soát lỗi chính tả. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS, GV, nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Tìm tiếng bắt đầu bằng ng/ngh thay cho ô trống. - HS đọc YC bài tập. - HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra. Nêu KQ. (nghỉ hè, bát ngát) - HS, GV chữa bài, nhận xét. Baì 3: Chọn a hoặc b. a. Chọn r, d hoặc gi thay cho ô trống. - HS đọc YC bài tập. - HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra. Nêu KQ. - Đáp án: mưa giăng – gió – rải. - HS, GV chữa bài, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
  8. - Viết lại đoạn 1 của bài Mùa vàng. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 6 - LT: Mở rộng vốn từ về cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ về cây cối. Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Gọi thuyền. Kể tên các loại cây ăn quả mà em biết. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ cây cối Bài 1: Kể tên các loại cây lương thực, cây ăn quả mà em biết. - HS đọc YC bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, nêu: + Tên các loại cây lương thực. (lúa, lúa mì, sắn, ngô, khoai) + Tên các loại cây ăn quả. (xoài, na, mít, dừa, nho, lê, táo). - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây. - HS đọc YC bài tập. - Bài tập YC làm gì? - HS làm bài cặp đôi, nêu KQ. ( Chăm sóc, tưới nước, bón phân, tỉa lá, bắt sâu, vun gốc, xới đất, vun xới, nhổ cỏ. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. - HS đọc YC bài tập . - HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ - HS trình bày KQ. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Kể tên các loại cây lương thực, thực mà em biết.
  9. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 43: Bảng chia 2 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. Có hứng thú học toán * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh và TLCH + Mỗi đĩa có mấy quả cam ?( Mỗi đĩa có 2 quả cam). + Vậy 4 đĩa có mấy quả cảm? (4 đĩa có tất cả 8 quả cam.) - Từ một PT nhân trong bảng nhân 2, hình thành một phép chia trong bảng chia 2, chẳng hạn 2 x 4= 8 thì 8 : 2 = 4 + Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy? (8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa) + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2? (Dựa vào bảng nhân 2). - HDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2 2 x 1 = 2 2 : 2 = 1 2 x 2 = 4 4 : 2 = 2 - HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2. - HS đọc, viết lại các phép chia trong bảng chia 2. - HS đọc thuộc lòng bảng chia 2. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - HS tính nhẩm (dựa vào bảng chia 2), rồi nêu, viết KQ vào ô có dấu ? trong bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp - HS, GV nhận xét, tuyên dương.
  10. Bài 2: Tính nhẩm. - HS đọc YC bài. - HS tính nhẩm (dựa vào bảng nhân 2 và bảng chia 2), rồi nêu kết quả của các PT ở rùa và thỏ.. - HS nêu miệng các PT. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. + Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé hơn ? Bài 3: Đàn gà đang ở cạnh đóng rơm. Việt cho biết có tất cả 20 cái chân gà. Đố em biết đàn gà đó có bao nhiêu con gà ? - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì - Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm đôi. Nêu PT thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp - HS, GV đánh giá, nhận xét bài HS. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc thuộc bảng chia 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chăm sóc sức khỏe bản thân. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khỏe của bản thân. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học, khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: Chia sẻ cách sử dụng các vật dụng bảo vệ sức khoẻ của em. - GV mời một học sinh HS lên nhặt từng vật dụng để trên bàn giơ lên trước lớp. Với mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cái gì? Mình sử dụng nó như thế nào cho đúng cách? Nó giúp mình làm gì? - Những vật dụng nào em đã có trong số các vật dụng kể trên? 2. Khám phá chủ đề: Thực hành sử dụng các vật dụng để bảo vệ mình. - GV chia các bạn theo tổ.
  11. - Các bạn lần lượt thực hành sử dụng từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn có một khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt ra khu có vòi nước để thực hành rửa tay bằng xà phòng đúng cách. - HS trở lại nhóm, cùng nhau ghi lại các lưu ý về cách sử dụng vật dụng bảo vệ. - HS tham gia chia sẻ trước lớp. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi Hãy nói lời cảm ơn các “hiệp sĩ” bảo vệ em hằng ngày. - HS lên bảng tham gia trò chơi. + Ví dụ: + Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã bảo vệ an toàn cho tớ khi đi ra ngoài đường. + Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã chắn bụi cho tớ - GV nhận xét và khen ngợi 4. Cam kết, hành động: - HS về nhà để ý sử dụng các vật dụng bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định nơi cất các vật dụng đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - HS làm một số bài toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài Nào ai chăm ai ngoan GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: 1. Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành. 2. HS đã hoàn thành bài tập làm thêm. Bài 1:Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền nam. - Y/c HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm + Tên các mùa ở miền Nam:
  12. mùa khô, mùa mưa + Đặc điểm của từng mùa. Mùa khô(từ tháng 11 – 4): hầu như không mưa, ban ngày nắng chói chang, ban đêm dịu mát hơn. Mùa mưa(từ tháng 5 – 10): thường có mưa rào - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2 Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu: - Y/c HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở a. Mẹ mua tặng em quần áo đồ chơi sách truyện. b. Con cái phải biết ngoan ngoãn chăm chỉ và vâng lời cha mẹ. c. Em cùng ông nhổ cỏ bắt sâu cho cây vào cuối tuần. - Y/c HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm - HS trình bày kết quả bài làm a.Mẹ mua tặng em quần áo, đồ chơi, sách truyện. d. Con cái phải biết ngoan ngoãn ,chăm chỉ và vâng lời cha mẹ. e. Em cùng ông nhổ cỏ, bắt sâu cho cây vào cuối tuần. HS – GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng - Đặt 1 câu có sử dụng dấu phẩy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 7- Đọc : Hạt thóc (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Hạt thóc với tốc độ phù hợp; biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời đầy gian truân, vất vả của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ cho thấy đây là bài thơ tự sự hạt thóc tự kể chuyện về cuộc đời mình. - Giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề thông qua các hoạt động đọc nhóm và trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động của mọi người. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát tập thể. - HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải câu đố. + Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ đáp án, giải thích câu đố. ( Hạt thóc) - Em đã nhìn thấy hạt thóc bao giờ chưa? Nhìn thấy khi nào và ở đâu? Hạt thóc có màu gì? Hạt thóc có hình dạng như thế nào? Hạt thóc sinh ra ở đâu? Hạt thóc dùng để làm gì? - GV nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: a. Đọc văn bản. - Nghe GV đọc mẫu. HS đọc thầm theo - HDHS cách đọc: Giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chổ. - HS đọc nối tiếp câu thơ (hàng dọc). - Luyện đọc từ khó: bão dông, giọt sương, sống, bão lũ. - HDHS chia đoạn: chia theo 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4 : còn lại - Luyện đọc câu dài: Tôi chỉ là hạt thóc/ Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. - Giải nghĩa từ: Thiên tai (Những hiện tượng thiên nhiên gây tác động xấu như bão,lũ lụt, hạn hán, động đất . - Luyện đọc khổ thơ: HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo cặp đôi. GV quan sát, hỗ trợ HS. - Thi đọc giữa các nhóm - HS, GV đánh giá, nhận xét. - HS đọc lại toàn bài (2 em). b. Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 32. - HDHS trả lời từng câu hỏi theo cặp đôi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng. C2: Tôi sống qua bão lũ Tôi chịu nhiều thiên tai . C3: Hạt thóc quý giá với con người ở chổ nó nuôi sống con người.
  14. C4: Học sinh nêu câu yêu thích và lí do.VD: Nghỉ hè về quê thăm bà, em đã nhìn thấy bà phơi thóc trên sân. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. c. Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý giọng đọc vui vẻ. HS tập đọc theo GV - HS đọc toàn bài. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS đọc bài tốt. d. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thóc tự kể chuyện về mình? - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. Thảo luận cặp đôi, nêu ý kiến của mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, - HS trình bày KQ. (Từ trong bài thơ cho thấy hạt thóc tự kể chuyện về mình là “tôi” - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Đóng vai hạt thóc, tự giới thiệu về mình. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32, đọc gợi ý. - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời kể về bản thân mình theo 3 gợi ý, theo nhóm đôi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm lên thực hiện. - HS, GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đọc thuộc lòng bài thơ Hạt thóc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 44: Bảng chia 5 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5; viết, đọc được bảng nhân 5. - Vận dụng tính nhẩm ( dựa vào bảng chia 5). - Giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động : - HS chơi trò chơi Đố bạn để ôn lại bảng nhân 5. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá:
  15. - HS quan sát tranh sgk/tr 24: + Nêu bài toán: Mỗi đĩa có 5 quả cam, 2 đĩa có 10 quả cam. 10 quả cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Được 2 đĩa cam như vậy. - GV: Từ bài toán dẫn ra một phép nhân trong bảng nhân 5, rồi chỉ ra một phép chia tương ứng trong bảng chia 5. Chẳng hạn: Từ 5 x 2=10 suy ra 10 : 2 = 5 - HS đọc bảng nhân 5 đã học, hướng dẫn một số phép tính trong bảng chia 5, rồi cho HS tự hoàn thiện bảng chia 5. - HS đọc, viết bảng chia 5. - HS ghi nhớ bảng chia 5. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Bài 1: Số? - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? - HDHS tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5), rồi nêu, viết KQ vào ô có dấu ? trong bảng. - HS làm bài vào phiếu BT, nêu KQ. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính nhẩm - HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì? -GV nêu bài toán bằng tình huống múa lân: Nhân dịp Tết trung thu, trường em có mời 2 chú lân về múa, nhưng trước khi bước vào trường múa thì các chú lân phải làm được các bài toán ở trên mình của chúng. Các em hãy giúp đỡ 2 chú lân này nhé! - HS tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5), các PT ghi ở hai con lân . - HS nêu KQ các PT - Lân xanh: 10: 5 = 2 12 : 2 = 6 20 : 5 = 4 - Lân đỏ: 14: 2 = 7 15 : 5 = 3 40 : 5 = 8 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV đánh giá, nhận xét bài HS. + Trong các phép chia ở hai con lân, phép chia nào có thương lớn nhất? (40 : 5 = 8); phép chia nào có thương bé nhất? (10: 5 = 2). Bài 3: Giải bài toán. - HS đọc bài toán. Phân tích bài toán. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở ô li. Trình bày bài giải. Bài giải Số bó hoa cúc có là: 40 : 8 = 5 ( bó) Đáp số: 8 bó hoa cúc - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  16. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS thi đua đọc thuộc bảng chia 5. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 2 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 7- Viết: Chữ hoa T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Có ý thức rèn chữ viết đẹp * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Mẫu chữ hoa T. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát bài Em yêu trường em. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu và HDHS quan sát chữ viết hoa T. - HS quan sát mẫu chữ hoa và TLCH: Đây là mẫu chữ hoa gì ? - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. + Chữ hoa T gồm mấy nét? - HD quy trình viết chữ hoa T. - GV thao tác mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con chữ hoa T. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng phụ - HS đọc câu ứng dụng cần viết: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - HDHS Tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng (muốn có cái ăn thì phải lao động chăm chỉ) - HDHS quan sát câu ứng dụng lưu ý HS chữ viết hoa độ cao và khoảng cách của các con chữ.
  17. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa T đầu câu. + Cách nối từ T sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 7 - Nói và nghe:KC - Sự tích cây khoai lang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây khoai lang, kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.(Không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Bồi dưỡng tình yêu đối với thiên nhiên, cây cỏ; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Nói cho bạn nghe những điều em biết về cây khoai lang. - GV nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh - HS đọc YCBT, làm việc cặp đôi để đoán nội dung câu chuyện. - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
  18. - HS đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh. - Tranh 1: Hai bà cháu nghèo khổ làm gì để sinh sống? (Hai bà cháu đang đi đào củ mài để ăn.) - Tranh 2: Chuyện gì xẩy ra vớii hai bà cháu khi rừng bị cháy? ( Khu rừng bị cháy, nương lúa của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé buồn quá nước mắt trào ra.) - Tranh 3: Điều may mắn gì đã đến với hai bà cháu? (Một hôm, cậu bé đào được một củ gì rất kì lạ,khi nấu chín, có mùi thơm. Cậu bé thấy rât ngon nên mang mấy củ về biếu bà). - Tranh 4: Hai bà cháu đã làm gì để giúp mọi người hết đói khổ? (Loai cây lạ mọc lên khắp nơi, có củ màu tím đỏ.) - HS thảo luận nhóm đôi để đoán nội dung của từng tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - HS,GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyên lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HDHS nhớ lời nói của các nhân vật trong câu chuyện. - GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện. - HS hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. - HS kể từng đoạn trong nhóm đôi. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS kể tốt. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS đọc yC, làm việc cá nhân nhìn tranh cà câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. - HS tập kể chuyện theo cặp. HS kể chuyện nối tiếp 4 đoạn của cau chuyên trước lớp. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS kể lại những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện. - HS về nhà kể lại câu chuyện Sự tích cây khoai lang cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________ TOÁN Bài 44: Bảng chia 5 -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5 qua một số bài tập, bài toán có tình huống thực tế, đặc biệt qua trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”.
  19. - Làm được các bài toán giải có tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT. Phiếu phép tính Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?”, xúc xắc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động : - HS chơi trò chơi Đố bạn để ôn lại bảng chia 2, bảng chia 5. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - HS đọc YC bài tập. Bài yêu cầu làm gì? - HDHS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính. +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? (Vào ô có dấu “?” ) +Tính theo hướng nào? (Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.) - HS làm bài vào vở. Nêu KQ. a)10 : 2 = 5; 5x 4= 20 b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 =10 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: Giải bài toán. - HS đọc YC bài toán. Phân tích bài toán. + Bài toán cho biết điều gì? Bài toán hỏi gì? + Để biết bạn Nam trang trí được bao nhiêu đèn ông sao ta làm như thế nào? - HS làm bài vào vở ô li. HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài giải Số chiếc đèn ông sao được trang trí là: 30 : 5 = 6 ( chiếc đèn) Đáp số: 6 chiếc đèn - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV đánh giá, nhận xét bài HS 2. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS nhận đồ dùng để chơi theo nhóm. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5 cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________
  20. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Những vật dụng bảo vệ em. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình. * HSKT: Tô màu được tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nội dung sinh hoạt. khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 22 và thảo luận kế hoạch tuần 23 : a. Sơ kết tuần 22: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. b/ Xây dựng kế hoạch tuần 23: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới