Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 23 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 23 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 23 Năm học 2023-2024
- Tuần 23 Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ:Trò chơi dân gian ngày Tết ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8 - Đọc: Lũy tre (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài thơ. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Biết trao đổi về nội dung của bài thơ. - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài hát: Em yêu hòa bình. - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS đọc câu đố và cùng nhau giải câu đó. (Cây tre). - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Nghe GV đọc mẫu bài thơ. HS đọc thầm. - HDHS cách đọc:Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chổ. - HS đọc nối tiếp câu (dãy bàn hàng ngang). - Luyện đọc từ khó: lũy tre, cong gọng vó, bần thần, bóng râm. - HDHS chia đoạn: chia theo 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - HS luyện đọc ngắt đúng nhịp thơ Mỗi sớm mai thức dậy Lũy tre xanh/ rì rào Ngọn tre /cong gọng vó Kéo mặt trời /lên cao.// - Giải nghĩa từ: Bần thần (Chỉ tâm trạng nhớ thương, lưu luyến, nghĩ ngợi). - Luyện đọc khổ thơ: HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo cặp đôi. GV quan sát, hỗ trợ HS. - Thi đọc giữa các nhóm - HS, GV đánh giá, nhận xét.
- - HS đọc lại toàn bài (2 em). Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35. - HDHS trả lời từng câu hỏi. C1: Lũy tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó C2: Tre bần thần nhớ gió. C3: Ở khổ thơ thứ 3, hình ảnh lũy tre được miêu tả vào lúc chiều tối và đêm. C4. HS phát biểu tự do theo sở thích cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài thơ . Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - HS đọc toàn bài. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS đọc bài tốt. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. HS thảo luận cặp đôi. HS trình bày KQ trước lớp. - HS, GV nhận xét chốt đáp án (sớm mai, trưa, đêm, sáng.) Bài 2: Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà em biết. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. HS thảo luận theo cặp, trình bày KQ trước lớp. - HS, GV nhận xét chốt đáp án (VD: Ngày, tháng, năm, .) 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đọc thuộc lòng bài thơ Lũy tre cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TOÁN Bài 45: Luyện tập chung -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân; thực hiện được phép tính phép nhân, phép chia; Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập.
- - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi. Đố bạn. Đọc thuộc bảng chia 2, chia 5; nhân 2, nhân 5. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm phép nhân thích hợp. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HDHS nêu tình huống trong hình rồi chọn phép nhân thích hợp. - HS nêu tình huống trong hình rồi chọn phép nhân thích hợp. *Ví dụ: + Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân nào? ( 3 x 5= 15.) - Tương tự như vậy với các hình khác, HS hoàn thành bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 2: Tính nhẩm. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì ? - HS Thảo luận cặp đôi ( một bạn nêu PT, một bạn nêu KQ, sau đó đổi ngược lại) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán. - HS đọc bài toán. Phân tích bài toán. - Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở ô li. HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài giải Số viên sỏi ở 10 ô là: 5 x 10 = 50 ( viên) Đáp số: 50 viên sỏi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Số ? - HS đọc YC bài tập. Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính. + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? + Tính theo hướng nào? - HS làm bài vào phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày KQ trước lớp.
- - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc thuộc bảng chia 2, chia 5; nhân 2, nhân 5 cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập bảng nhân, chia. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố các bảng nhân, chia đã học. - Vận dụng giải các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, hợp tác. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” nêu các phép tính của bảng nhân hoặc chia 5. - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm a) 2 x 5 = 2 x 3 = 5 x 9 = 2 x 6 = 2 x 10 = 5 x 7 = b) 8 : 2 = 4 16 : 2 = 10 : 5 = 35 :5 = 10 : 2 = 5 20 : 2 = 25 : 5 = 50 : 5 = - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhó 2. - HS nối tiếp nêu kết quả. - GV và cả lớp chốt đáp án Bài 2: Điền số - Gv trình chiếu bài tập. - HS thảo luận nhóm 2, tìm kết quả.
- - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Gv và cả lớp nhận xét. Số bị chia 30 45 10 20 50 15 35 Số chia 5 5 2 5 5 5 5 Thương Bài 3: Bác Hòa rót 30 lít mật ong vào các can, mỗi can 5 lít. Hỏi bác Hòa rót được bao nhiêu can như vậy? - Gọi HS đọc yêu cầu + Bài tập cho ta biết điều gì ? Yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở. Gọi 1 em làm bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Giải: Bác Hòa rót được số can là: 30 : 5 = 6 (can) Đáp số: 6 can mật ong. 3. Vận dụng Bài 4: Số? - Yêu cầu HS đọc đề bài: - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Tổ chức cho Hs trình bày kết quả - Yêu cầu HS nhận xét a, b, - GV nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập từ chỉ sự vật, hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố từ chỉ sự vật, hoạt động. - Phát triển vốn từ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành hệ thống bài tập - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: HS hát theo nhạc 2. Luyện tập Bài 1: Tìm từ chỉ, sự vật, hoạt động có trong khổ thơ sau Mặt trời xuống núi ngủ Tre nâng vầng trăng lên Sao, sao treo đầy cành Suốt đêm dài thắp sáng - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi HS nêu kết quả. - Nhận xét, chốt đáp án + Từ chỉ hoạt động: ngủ, treo, thắp, treo + Từ chỉ sự vật: Mặt trời, núi, tre, trăng, sao, cành, đêm. Bài 2: Đặt 2 câu có từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật ở bài tập 1. - HS trao đổi nhóm 2 và viết câu vào vở. - Gọi 1 số em trình bày - GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: Tìm tiếng ghép với sinh/ xinh - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi 1 số nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng - Đặt 1câu với từ ngữ em tìm được ở bài tập 3. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________

