Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 24 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 24 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 24 Năm học 2023-2024
- Tuần 22 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hát, múa mừng Đảng, mừng Xuân ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8 - Viết: NV - Lũy tre; Phân biệt: uynh/uych, l/n, iêt/iêc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được bài chính tả theo hình thức nghe - viết và hoàn thành BT chính tả âm vần, - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Gọi thuyền. Tìm các tiếng có vần iêt/iêc. - GV nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Bài 1: Nghe – viết: Lũy tre ( 3 khổ thơ đầu) - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả cần viết. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. ( Mỗi, cong gọng vó, bóng râm, lũy tre) - HS nghe GV đọc từng câu thơ viết vào vở ô li. - GV đọc soát lỗi chính tả. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS, GV, nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn uynh hoặc uych thay vào ô vuông. - HS đọc YC bài tập. - HS thảo luận cặp đôi. Trnh bày KQ trước lớp. - HS, GV nhận xét bài, chốt đáp án. + Các bạn chạy huỳnh huỵch trên sân bóng. + Nhà trường tổ chức họp phụ huynh vào Chủ nhật. Bài 3: Chọn a hoặc b. b. Chọn iêt/iêc thay vào ô vuông. - HS đọc YC bài tập. - HS thảo luận cặp đôi. Trnh bày KQ trước lớp. - HS, GV nhận xét bài, chốt đáp án. (Các vần cần điền là: biếc, thiết)
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Luyện viết lại toàn bài Lũy tre. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8 - Mở rộng vốn từ về thiên nhiên; Câu nêu đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ về thiên nhiên và câu nêu đặc điểm. - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật. - Đặt được câu nêu đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Biết chia sẽ trải nghiệm, suy nghĩ với bạn về nội dung của bài học. - Có thái độ học tập đúng đắn, yêu thích môn học. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi. Gọi thuyền. Tìm từ ngữ chỉ sự vật. - GV nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS thảo luận cặp đôi, quan sát tranh, đọc và xếp từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp. - HS trình bày KQ. + Từ ngữ chỉ sự vật: bầu trời, ngôi sao, nương lúa, dòng sông, lũy tre. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: xanh, vàng óng, lấp lánh, trong xanh. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. HS đổi chéo vở kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm Bài 2: Ghép từ ngữ chỉ sự vật với tữ ngữ chỉ đặc điểm ở bài tập 1 để tạo 3 câu. - HS đọc YC bài tập và đọc mẫu. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm ở BT 1 - HS ghép các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được để tạo câu. - HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở. HS đổi chéo vở kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Ví dụ: + Ngôi sao lấp lánh. + Nương lúa vàng óng.
- + Lũy tre xanh + Dóng sông lấp lánh. - HS, GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Hỏi – đáp về đặc điểm của các sự vật ngôi sao, dòng sông, nương lúa, bầu trời. - HS đọc YC bài tập và đọc mẫu. Bài tập yêu cầu làm gì? - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2 - HS hỏi đáp trong nhóm đôi - Đại diện các nhóm lên trình bày. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Ví Dụ: + Ngôi sao thế nào? (Ngôi sao lấp lánh). + Dòng sông thế nào? (Dòng sông quanh co uốn lượn). + Nương lúa thế nào? (Nương lúa xanh mơn mởn). - HS, GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em tìm từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm và đặt câu với mỗi từ đó. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TOÁN Bài 45: Luyện tập chung -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo : Học sinh có khả năng tự phân tích giải quyết các bài tập nhanh, chính xác và vận dụng được vào giải những bài toán có liên quan. - HS chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Đố bạn. Nêu môt phép tính chia rồi chỉ ra các thành phần của PT đó. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -GV hướng dẫn cho Hs hiểu: Chuồng của mỗi con chim bồ câu có số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý, khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của từng con chim - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3.Vận dụng, trải nghiệm (5p) Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài học -GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập bảng nhân, chia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố các bảng nhân, chia đã học. - Vận dụng giải các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, hợp tác. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động:
- - GV cho HS chơi trò chơi “Mời bạn” nêu các phép tính của bảng nhân hoặc chia 2, 5. - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi, HS thực hành chơi. - GV đánh giá, khen HS 2. Luyện tập Bài 1: Từ phép tính nhân em hãy lập 2 phép tính chia tương ứng 5 x 6 = 30 5 x 9 = 45 - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhó 2. - HS làm bài vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng lớp. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính (theo mẫu) 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30 6 x 5 = 30 a, 7 x 4 b, 8 x 3 c, 6 x 6 - Gọi HS đọc yêu cầu - Gv hướng dẫn phân tích bài mẫu. - HS làm bài vào vở. - Gọi 3 em làm bảng lớp - Chia sẻ kết quả, nhận xét bài làm. Bài 3: Có 30 kg chia vào các túi, mỗi túi 5 kg. Hỏi được bao nhiêu túi gạo như thế? - HS đọc yêu cầu - Thảo luận nhóm 4. - Viết kết quả vào vở. 1 em làm bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài Bài 4 ( Dành cho học sinh khá giỏi ) Điền số thích hợp vào chỗ chấm 40 : = 8 35 : ..= 5 3. Vận dụng Bài 5: Lớp 2b có 20 bạn học sinh chia làm 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu bạn học sinh? - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi 1 số nhóm trình bày kết quả. * Nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu chuyện . - Phát triển kĩ năng tự học, tự giải quyết vấn đề. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện
- * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Bài 1: Tìm đọc một bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên. Trao đổi với các bạn suy nghĩ của em về bài thơ. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - GV giới thiệu một vài bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên và hướng dẩn HS tìm đọc một bài thơ trong thư viện. - HS luyện đọc các bài thơ. - HS chia sẽ tên bài thơ, tên tác giả. - HS thi đọc một số câu thơ hay trong các bài thơ. - HS, GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Luyện tập Bài 2: Viết vào vở một khổ thơ em thích. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - GVHDHS cách trình bày một khổ thơ. - HS viết bài vào vở, nối tiếp nhau đọc lại khổ thơ đã viết. - HS, GV nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về đọc bài thơ cho bố mẹ nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 8 - Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn 3 – 5 câu kể lại một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. - Phát triển kĩ năng đặt câu, miêu tả. Có khả năng liên tưởng, tưởng tượng khi quan sát tranh. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: Nói về việc làm của từng người trong tranh. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi. + Mọi người trong tranh đang ở đâu ? + Mọi người đang làm gì ? - HDHS đọc đoạnv ăn tham khảo và nói về mọi người đang làm việc trong tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày KQ trước lớp. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Viết 3 – 5 câu kể về một sự việc em đã chứng kiến hoặc tham gia ở nơi em sống. - HS đọc YC bài tập đọc cả phần gợi ý trong SGK. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS đọc gợi ý và viết theo YC. GV gợi ý thêm: + Em đã được chứng kiến/tham gia câu chuyện ở đâu? + Có những ai khi đó? + Mọi người đã nói và làm gì ? + Em cảm thấy thế nào ? - HS viết bài vào vở. Trình bày bài viết trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài viết của HS và nêu những điểm cần chú ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8 - Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu chuyện . - Phát triển kĩ năng tự học, tự giải quyết vấn đề. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá:
- Bài 1: Tìm đọc một bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên. Trao đổi với các bạn suy nghĩ của em về bài thơ. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - GV giới thiệu một vài bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên và hướng dẩn HS tìm đọc một bài thơ trong thư viện. - HS luyện đọc các bài thơ. - HS chia sẽ tên bài thơ, tên tác giả. - HS thi đọc một số câu thơ hay trong các bài thơ. - HS, GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Luyện tập Bài 2: Viết vào vở một khổ thơ em thích. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - GVHDHS cách trình bày một khổ thơ. - HS viết bài vào vở, nối tiếp nhau đọc lại khổ thơ đã viết. - HS, GV nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về đọc bài thơ cho bố mẹ nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 45: Luyện tập chung -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.Yêu thích học toán. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi dộng: - Trò chơi. Đố bạn. Đọc thuộc bảng chia 2, chia 5; nhân 2, nhân 5. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: a) Tìm bông hoa cho ông đậu. b) Bông hoa nào có nhiều con ong đậu vào nhất? - HS đọc YC bài tập. Bài yêu cầu làm gì? + Muốn biết được các con ong đậu vào bông hoa nào ta làm như thế nào? (Tính kết quả của phép tính ghi trên từng con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi số là kết quả của phép tính đó.) - HS làm bài, chia sẽ bài trước lớp.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. b) Bông hoa nào có nhiều con ong đậu vào nhất? - HS nhận xét KQ ở câu a để kêt luận bông hoa ghi số 10 sẽ có nhiều ong đậu nhất - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài tập. Bài tâp yêu cầu làm gì? - HS dựa vào bảng nhân, bảng chia đã học để tìm số thích hợp. Chẳng hạn: a) 2 x ? = 2. Vì 2 x 1 = 2 Vậy số thích hợp cân tìm là 1. - HS làm bài vào vở ô li. HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Số ? - HS đọc YC bài tập. Bài yêu cầu làm gì? + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? (Vào ô có dấu “?”) + Tính theo hướng nào? (Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.). - HS làm bài vào phiếu BT, chia sẽ bài trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: >; <; = ? - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? + Để điền được dấu thích hợp vào ô có dấu ? ta cần phải làm gì? (Tìm kết quả của các phép tính, sau đó so sánh các kết quả với nhau). - HS làm bài vào vở ô li. HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc thuộc bảng chia 2, chia 5; nhân 2, nhân 5 cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Câu chuyện lạc đường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. - Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - Hình ảnh trong bài học, Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - HS nghe GV đọc bài thơ về Cáo. - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”. - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra cáo mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lạc không? - GV dẫn dắt, vào bài. Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. 2. Khám phá chủ đề:Thảo luận về các tình huống bị lạc. - 2-3 HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: - Gia đình em thường hay đến những nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè ? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? - Những nơi ấy có rộng lớn không, có đông người không? - Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy mình có dễ bị lạc không? - Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? - Muốn không bị lạc ở nơi đông người, rộng lớn chúng ta cần làm gì? Kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: -HScả lớp quan sát: + Các chi tiết, đồ vật trong lớp học + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, nhiều chi tiết. - Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. Kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ được đường về nhà. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em cùng bố mẹ quan sát kĩ con đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông người đứng xếp hàng nơi có cây đa rất to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều người đi bộ, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________
- TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt r,d/gi,đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước. - Biết tìm các từ ngữ chỉ sự vật *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm từ chỉ sự vật. - Lớp trưởng điều khiển 2.Luyện tập *. Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Toán Nhóm 3: HS Làm một số bài tập Tiếng Việt - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Bài 1: Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm: a.Ao trường đang nở hoa sen Bờ tre vẫn chú ..ế mèn vuốt ..âu b. Chiều hè tung cánh bay Nghiêng mình theo cơn gió Bé . ữ chặt đầu ..ây Buông tay bay đi mất. - 1 em nêu yêu cầu bài - HS làm bài - HS chia sẻ Bài 2: Đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước sau đây: - bắt sâu: - nhổ cỏ: Bài 3: Viết câu văn nói về mùa Xuân Bài 4: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau: Bên này là núi uy nghiêm Bên kia là cánh đồng liên chân mây Xóm làng xanh mát bóng cây Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời.
- (Trần Đăng Khoa) - GV gợi ý cho HS làm và chữa bài tại chỗ cho HS - Chữa bài, thống nhất kết quả. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ sự vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 9-Viết: Chữ hoa U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học Mẫu chữ hoa U, Ư III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS hát Em yêu trường em. - Cho hs quan sát mẫu chữ hoa U,Ư và hỏi: Đây là chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát chữ mẫu hoa U,Ư. Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS quan sát chữ mẫu U,Ư và nêu: độ cao, độ rộng, các nét + Độ cao: 5 li, độ rộng: 5.5 li -GV HD quy trình viết chữ viết hoa U,Ư - Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp(hoặc GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U,Ư) - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS tập viết chữ hoa U,Ư ( trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV HDHS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - HS viết chữ viết hoa U,Ư (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết - HS-GV nhận xét, chữa lỗi động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết:Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
- - GVHSHS tìm hiểu ý nghĩa câu ứng dụng: - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình) - GVHD HS: + Viết chữ hoa U đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: + Khoảng cách giữa các con chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o, vị trí đặt đặt dấu, dấu chấm cuối câu. - Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: - HS viết vào vở tập viết - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi - HS,GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm - Hãy viết lại chữ U,Ư và câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 9- Nói và nghe: KC -Cảm ơn họa mi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Kể nhanh- kể đúng. - HS thi kể về các loài chim mà em biết? - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - - HS thảo luận theo cặp đôi, sau đó chia sẻ trước lớp. -Mỗi tranh 2-3 hs chia sẻ (- Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim quý. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy
- Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh. - HSnghe GV kể câu chuyện ( 3 lượt). Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở đoạn 4 - HS hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu chuyện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS,GV nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện và tập kể từng đoạn. - HS thảo luận nhóm 2 kể lần lượt từng đoạn hoặc kể hết bài - HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS. * 3.HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - Hướng dẫn hs về nhà kể cho bố mẹ nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 45: Luyện tập chung -Tiết 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép nhân,phép chia ;Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng giải toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: - HS chơi trò chơi: Bắt bóng - ôn lại các bảng nhân, giải toán. - Gv nhận xét, dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: + Muốn tìm tích ta làm như thế nào ? Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số + Muốn tìm thương ta làm thế nào? Ta lấy số bị chia chia cho số chia - HS thực hiện lần lượt các YC
- - 2-3 em chia sẻ kết quả - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Giải bài toán - HS đọc YC bài. -Bài toán cho biết gì ? -Bài toán hỏi gì ? -Để tìm được số quả của mỗi cháu em phải thực hiện phép tính gì ? - HS làm bài vào BC - 1 HS lên bảng lớp giải . - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS- GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải . - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS-GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: . Trò chơi “Đường đến kho báu ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp thành 3-4 đội chơi tùy ĐK - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - Qua trò chơi em thấy trò chơi này có giúp gì cho em không ? Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng chia em đã học . - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hôm nay em học được những kiến thức gì? - Về nhà cần học thuộc bảng chia 2 ,5 nhé - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 23 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 10- Đọc: Khủng Long (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu.
- - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Hỏi đáp về các loài chim - 2 hs hỏi đáp: Vd Chim gì vừa đi vừa nhảy? Chim sáo - HS,GV nhận xét, tuyên dương. - Chiếu tranh khủng long. Hỏi: Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? Em biết gì về chúng? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Khủng long là một loài động vật có thật và thuộc loài động vật quý hiếm trẻ con rất thích nhưng chúng ta chỉ nhìn thấy chúng qua tranh vẽ hoặc qua các bộ phim vì chúng đã bị tuyệt chủng. Để biết thêm những điều thú vị về đặc điểm của loài động vật này, hôm nay chúng ta sẽ đọc và tìm hiểu qua bài đọc Khủng long 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc - HS đọc nối tiếp câu (dãy bàn hàng dọc) - Luyện đọc các từ khó trong bài - HDHS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. -Luyện đọc câu khóKhủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi tai thính.// - Luyện đọc đoạn: HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng: - Giải nghĩa từ khó: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,... - Luyện đọc theonhóm, hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4 - Thi đọc giữa các nhóm - HS,GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương - 2 em đọc lại toàn bài * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.43 - Thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi - Báo cáo kết quả bằng trò chơi Phóng viên nhỏ - HS lần lượt trả lời phỏng vấn: C1: Bài đọc cho biết những thông tin về khủng long là: a,b,c C2: Khủng long có khả năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính. C3: Khủng Long có khả năng tự vệ tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh. C4: chúng ta không thể gặp khủng long thật vì khủng long đã tuyệt chủng trước khi con người xuất hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS,GV nhận xét, đánh giá
- *Gv sử dụng câu hỏi mở rộng: Các em đã nhìn thấy khủng long bao giờ chưa? Nhìn thấy ở đâu? (Nhìn thấy trong tranh ảnh, phim,...k nhìn thấy khủng long thật bao giờ. Em rút ra được điều gì qua bài đọc? Khủng long là loài động vật quý hiếm nhưng đa bị tuyệt chủng, chúng ta cần bảo vệ các loài động vậy quý hiếm) - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc toàn bài;cả lớp đọc thầm theo. Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - HS,GV nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Tìm từ chỉ đặc điểm - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43 - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận - HS trả lời câu hỏi - Tai: nhỏ; mắt: to; đầu: cứng; Chân: chắc khỏe - HS,GV nhận xét, tuyên dương,. Bài 2:Hỏi – đáp về các đặc điểm các bộ phận của khủng long - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43 - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS,GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Thi vẽ tranh về khủng long, tranh về bảo vệ môi trường sống cho loài động vật - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 46: Khối trụ, khối cầu -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. -Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề . * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động: Cả lớp hát bài: Quả bóng tròn 2. Khám phá: *GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : -Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? - Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? -HS quan sát xung quanh và hai đáy của những đồ vật đó . -GV giới thiệu hộp sữa , khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. -Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. *GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối cầu : - Đây là gì ? Nó có hình dạng hình gì ? - HS chia sẻ quả bóng, viên bi . - HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu . GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyên tập: Bài 1: Hình nào là khối trụ, hình nào là khối cầu? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ ( D) hình cầu ( B) - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách nhận biết khối trụ , khối cầu . - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ ( D) hình cầu ( B) - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Mỗi dạng sau đây có dạng khối gì? - HS đọc YC bài. a/- Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS lên bảng lớp thực hành . - HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu . Dưới lớp HS làm miệng theo nhóm cặp . - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì được 1 tràng vỗ tay . Vd : Viên bi đá khối cầu. Thùng phi nước khối trụ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. b/Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết . - HS thi nhau nói đúng tên khối - Cả lớp tuyên dương . - Gv quan sát , giúp đỡ Bài 3: Chỉ ra hình có dạng khối trụ, khối cầu ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Gv phóng to tranh , sau đógọi một số em lên chỉ vaò khối hình và cho biết khối gì.
- GV cùng HS khai thác tranh và GV hd cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu đề bài . - HS quan sát. - HS thi nhau nói đúng tên khối - Cả lớp tuyên dương . Khối trụ : đầu , 2 cẳng tay ,2 cẳng chân , lon nước ngọt Khối cầu :2 đầu râu , 2 cầu vai , thân của Rô- bốt. - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dung, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm xung quanh lớp học những đồ vật có dạng khối trụ khối cầu. Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Câu chuyện lạc đường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS có thêm ý thức quan sát, ghi nhớ chi tiết để tránh bị lạc; rèn luyện kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp khi bị lạc. * HSKT: Tô màu được tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nội dung sinh hoạt. khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 24 và thảo luận kế hoạch tuần 25 : a. Sơ kết tuần 24: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ.
- - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. b/ Xây dựng kế hoạch tuần 25: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới - Tổ trưởng lên báo cáo. Cả lớp lắng nghe, thảo luận trao đổi ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các bạn. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS cùng nhau đọc lại bài thơ “Mẹ cáo dặn” để nhắc lại các “bí kíp” phòng tránh bị lạc. b. Hoạt động nhóm: GV hướng dẫn HS: Trò chơi sắm vai xử lí tình huống khi bị lạc. − GV lần lượt đưa ra các tình huống để HS sắm vai giải quyết: + Một bạn nhỏ đi chơi phố bị lạc mẹ. Một người lạ đến gần hứa sẽ giúp đỡ và rủ đi cùng người ấy. + Một bạn nhỏ đi siêu thị, bị lạc. Một chú nhân viên đến gần hỏi thăm. + Một bạn nhỏ đi cùng bố mẹ trong công viên, mải ngắm đu quay, ngẩng lên không thấy bố mẹ đâu, bạn chạy lung tung để tìm, -HS thảo luận theo tổ, sau đó sắm vai giải quyết trước lớp. − GV gợi ý câu hỏi thảo luận: + Hãy đoán xem nếu bố mẹ bị lạc mất con, khi ấy bố mẹ sẽ làm gì? Bố mẹ có lo lắng, có đi tìm con không? + Bố mẹ đang đi tìm mình, mình có nên chạy lung tung để tìm bố mẹ hay đứng yên tại chỗ để chờ đợi? Vì sao? Nếu chạy lung tung, ta có thể sẽ đi các con đường khác, không gặp được nhau. Nếu mình đứng một chỗ, chắc chắn bố mẹ sẽ quay trở lại tìm mình.

