Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 25 Năm học 2023-2024

pdf 26 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 25 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 25 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 25 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ:Tự bảo vệ bản thân ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10- Viết: NV - Khủng Long; Phân biệt: uya/uyu, iêu/ươu, uôt/uôc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động * Chơi trò chơi “Đố bạn” - HS đọc bảng chữ cái theo cặp đôi - NT kiểm tra đồ dùng, sách vở của các bạn trong nhóm. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS nghe GV đọc mẫu và quan sát đoạn viết trong SHS (hai khổ cuối bài thơ). - 1 - 2 HS đọc lại đoạn văn nghe - viết. - GV HDHS nhận biết các hiện tượng chính tả + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? + Khi viết đoạn thơ cần viết ntn? - 2-3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (ở lại, trồng, ước mong, ) - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS,GV nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn uya hoặc uyu thay cho ô vuông
  2. - HS đọc YC bài 2 - HDHS làm bài tập vào vở theo cặp đôi. - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả trước lớp - HS và GV chữa bài, nhận xét. Bài 3: Chon a hoặc b a. Nhìn hình, tìm từ ngữ chứa iêu hoặc ươu để gọi tên con vật - HS đọc y/c bài tập trong SHS - GV giúp HS nắm vững y/c bài tập - HS làm bài tập theo cặp - Đại diện cặp đôi trình bày kết quả trước lớp 1. diều hâu; 2. đà điểu; 3. Hươu - HS và GV chữa bài, nhận xét. b.a. Nhìn hình, tìm từ ngữ chứauôc hoặc uôt để gọi tên con vật 1. chuột; 2. bạch tuộc; 3. chim cuốc Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - Hãy viết tên các chữ cái đã được học trong tiết học. - GV nhận xét giờ học.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10- LT: MRVT về muông thú; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ muông thú - Kể được các từ chỉ hoạt động của con vật trong rừngvà đặt câu với từ chỉ hoạt động đó. - Biết cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than. - Phát triển vốn từ chỉ muông thú - Rèn kĩ sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than - Hình thành năng lực, giao tiếp, hợp tác - Yêu thiên nhiên, yêu quý và bảo vệ các con vật xung quanh mình * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
  3. HS hát và vận động theo nhạc bài: Chim chích bông Bài hát nói về con vật nào? Chú chim chích bông đã giúp ích gì cho nhà nông? Chú có đáng yêu không? - GV nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói tên các con vật ẩn trong tranh. Bài 1: Nói tên các con vật trong tranh - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận N2: - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên muông các con vật ẩn trong tranh - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của các nhóm bằng trò chơi: nhanh tay nhanh mắt Chia lớp thành 3 đội chơi, mỗi đội chơi cử 5 bạn lên thi đua tìm và viết tên các con vật ẩn trong tranh - HS GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc * Hoạt động 2: Tìm từ chỉ hoạt động của con vật trong rừng. Đặt câu với từ vừa tìm được. Bài 2:Tìm từ ngữ chỉ các con vật trong tranh.Đặt câu với từ tìm được - HS đọc YC. - Bài YC làm gì? -HDHS đặt câu theo mẫu Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng trò chơi: Hô – đáp + Chia lớp thành 2 đội chơi: Đội 1 nói tên con vật, đội còn lại nêu hoạt động của con vật, sau đó đổi ngược lại - Học sinh làm việc cá nhân đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt động của con vật. - HS nối tiếp nhau trình bày kết quả HS, GV nhận xét * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô vuông Bài 3:Điền đấu câu thích hợp vào ô trống - HS đọc YC bài 3. - Hỏi hs tác dụng của các dấu - Yêu càu HS làm TL nhóm 2 tìm và điền dấu câu thích hợp - Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 3. HĐvận dụng, trải nghiệm: - Chơi nhìn động tác đoán tên con vật theo nhóm hai em: 1 em làm động tác - 1 em đoán đó là con vật gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________
  4. TOÁN Bài 46: Khối trụ, khối cầu-Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu - Củng cố kĩ năng sử lí vấn đế trong bài toán có quy luật hình . - Phát triển năng lựcnhận biết khối trụ , khối cầu . - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS lên bảng nêu ví dụ khối trụ , khối cầu mà em biết . - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: Quan sát tranh ( Phóng to ) tìm xem có bao nhiêu đèn lồng dạng khối trụ và bao nhiêu đèn lồng dạng khối cầu . - HS quan sát và nêu kết quả 7 đèn lồng dạng khối trụ . 12 đèn lồng dạng khối cầu . - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Chọn hình đặt vào dấu “?” - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Gv hd cách chọn hình cho phù hợp . -HS lắng nghe – HS thảo luận nhóm 2 và tìm đáp án ghi ra BC Gọi 1 HS lên bảng lớp làm. Hs đọc tên các khối hình hiện có . - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. Chốt đáp án : B - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Tìm trong hình - HS đọc YC bài.
  5. - Bài yêu cầu làm gì? - Thực hiện lần lượt từng phép tính có trong bài . - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn. -HS chia sẻ. + Bạn khối cầu sẽ rơi vào khoang D là khoang có kết quả lớn nhất và khoang đó có dạng khối trụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4:Xếp hình - GV thao tác mẫu. - Tổ chức cho HS xếp có thể chia lớp thành 3-4 đội xếp tùy ĐK - HS lắng nghe- Thực hành với số lon mình đem tới lớp theo nhóm 4. + Qua cách xếp em thấy hình D có bao nhiêu lon? - HS trả lời 10 lon. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học được những gì? - Về nhà cần tìm thêm một số đồ vật , đồ dùng có dạng khối trụ , khối cầu có trong nhà em nhé - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Ôn tập bảng chia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập cũng cố bảng chia 5, chia 2 - Vận dụng tính nhẩm - Giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5,2. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động
  6. - HS chơi trò chơi “Đố bạn” để ôn lại bảng nhân 5, chia 5 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Số? - HS đọc YC bài tập. Bài yêu cầu làm gì? a) HS nêu miệng kết quả theo chiều mũi tên sau đó làm vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nêu KQ. 10 : 5 = 2 15 : 5 = 3 35 : 5 = 7 - HS, GV nhận xét, tuyên dương. b) HS làm bài vào VBT. - GV quan sát hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài làm của mình với lớp. 20 : 5 = 4 30 : 5 = 6 40: 5 = 8 - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính : 14 lít : 2 = . 16 kg: 2 = 20 kg : 2 = . 12 dm :2 = Bài 3: Giải bài toán. Cô giáo chia đều 20 bạn vào 5 nhóm để tập múa. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu bạn? - HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết điều gì? (Cô giáo chia đều 20 bạn vào 5 nhóm để tập múa) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu bạn). - HS thực hiện làm bài cá nhân . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài làm của mình với lớp. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài giải Số bạn mỗi nhóm có là: 20 : 5 = 4 ( bạn) Đáp số: 4 bạn - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. 45 học sinh xếp thành 5 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Trò chơi truyền điện ôn lại bảng chia 2 chia 5. - GV nhắc nhở HS về nhà học lại bảng chia 5 - Nhận xét giờ học, về nhà chuẩn bị bài tiếp theo “Luyện tập” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT
  7. Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về đặc điểm hoạt động của loài vật. - Biết yêu quý, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc bài: Chú voi con ở bản đôn - HS,GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 : Điền uya hoặc uyu vào chỗ trống. - GV cho HS hoàn thiện bài vào VBT kết hợp giải nghĩa từ HS chưa rõ. - 2 HS nêu kết quả - Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu. - Mẹ tôi thức khuya dậy sớm làm mọi việc - HS,GV nhận xét, kết luận Các câu mà em vừa tìm được là loại câu nêu đặc điểm hay nêu hoạt động? Bài 5: Chọn a hoặc b. a. Viết tên loài vật có tiếng chứa iêu hoặc ươu b. Viết tên loài vật có tiếng chứa uôc hoặc uôt -HS chọn câu a hoặc b hoàn thành vào VBT -3 HS chữa bài bằng trò chơi tiếp sức. a. Viết tên loài vật có tiếng chứa iêu hoặc ươu 1.Diều hâu 2. Đà điểu 3. Hươu cao cổ b. Viết tên loài vật có tiếng chứa uôc hoặc uôt 1. Con chuột 2. Bạch tuộc 3. Chim cuốc - HS,GV nhận xét, đánh giá. Bài 8. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống. a. Con gì có cái vòi rất dài......... b. Con mèo đang trèo cây cau...... c. Con gì phi nhanh như gió.......
  8. d. Tu hú kêu báo hiệu hè sang.... e. Ôi, con công múa đẹp quá ...... g. Con gì được gọi là chúa tể của rừng xanh.... h. Con sóc thích ăn hạt dẻ.... - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau - Học sinh đọc bài của mình. - HS,GV nhận xét, đánh giá. Bài 9. Viết 3 - 5 câu giới thiệu về một con vật em yêu thích. + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì? (Viết đoạn văn liền mạch, ngăn cách nhau bằng dấu chấm .) - HS viết đoạn văn ra vở và thu chấm trước lớp ( Nếu có thời gian ) 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nói 3-4 câu về một con vật em yêu thích - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 10- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn giới thiệu tranh ảnh về một con vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về con vật em yêu thích - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu con vật - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm với con vật mình thích * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS thi giới thiệu về một loài vật mà mình yêu thích: (Khỉ là loài động vật rất thông minh. Khỉ sống ở trong rừng, leo trèo trên cây suốt ngày.Thức ăn của khỉ là các loài quả.... - HS, GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài 2. Khám phá:
  9. * Hoạt động 1: Nói tên con vật trong tranh ảnh và viết đoạn văn con vật em yêu thích Bài 1:Nói tên mỗi con vật trong tranh - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi:Trong bức tranh là con vật nào? - 2-3 HS trả lời:Hươu, sóc, công - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Viết 3-5 câu giới thiệu tranh (ảnh) về con vật em yêu thích - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yv hs đọc câu hỏi trong sgk trang 45 - Hướng dẫ hs trả lời lần lượt từng câu hỏi, làm theo cặp - NgheGV đọc đoạn văn mẫu. - HS thực hành viết vào VBT tr.24 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm của mình. - HS,GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3.HĐ vận dung, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Viết 2-3 câu nói về một động vật hoang dã: Hổ là loài thú dữ, sống ở trong rừng sâu. Thức ăn của hổ là thịt của các loài động vật. Hổ là động vật quý hiếm cần được bảo vệ, - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10 - Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài văn, bài thơ hoặc câu chuyện viết về động vật hoang dã - Phát triển kĩ năng tự học, tự giải quyết vấn đề. - Biết yêu quý và bảo vệ động vật * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài Chú voi con ở bản Đôn - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Bài 1: Tổ chức cho HS tìm đọc sách, báo viết về động vật hoang dã . Trao đổi với các bạn suy nghĩ của em về bài thơ. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - GV giới thiệu một vài bài văn, bài thơ hoặc câu chuyện viết về động vật hoang dã - HS luyện đọc - HS chia sẽ tên bài thơ, tên tác giả. - HS, GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Luyện tập Bài 2: Giới thiệu với các bạn 1 số thông tin về loài động vật hoang dã Tên loài vật- nơi sống- thức ăn HS giới thiệu và vẽ sơ đồ tư duy vào vở - HS, GV nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về đọc bài văn, bài thơ cho bố mẹ nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 47: Luyện tập chung -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu - Củng cố kĩ năng xếp hình với khối trụ, khối cầu, khối hộp chữ nhật; kĩ năn xử lí vấn đề qua các bài toán có quy luật hình . - Qua bài toán xếp hình HS phát triển năng lực mô hình hóa, phát triển trí tưởng tượng không gian - Qua giải quyết các bài tập HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát . * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
  11. - Gv kiểm tra phần chuẩn bị dụng cụ mà gv đã giao . - Gv nhận xét, dẫn vào bài học 2. Luyện tập: Bài 1:Số? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: Quan sát tranh ( Phóng to ) hình trên cần bao nhiêu khối trụ, khối cầu,khối hộp chữ nhật ? - HS thực hiện lần lượt các YC. - HS quan sát và nêu kết quả 4 khối trụ . 1 khối cầu . 6 khối hộp chữ nhật - GV cho Hs thực hành xếp hình mà em thích từ các khối hình em mang đến lớp . - HS chia sẻ với bạn cùng bàn . - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Chọn hình thích hợp đặt vào vị trí trên cùng. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Gv hd cách chọn hình cho phù hợp . - HS lắng nghe – HS thảo luận nhóm 2 và tìm đáp án ghi ra BC - 1 HS lên bảng lớp làm. Hs đọc tên các khối hình hiện có . - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. Chốt đáp án : B - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS,GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Chọn hình thích hợp đặt vào dấu ?. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Gv hd cách chọn hình cho phù hợp . - HS lắng nghe- Thực hành theo nhóm 2. HS. Chốt đáp án : C - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4:Tìm lối đi cho cá ngựa
  12. - GV thao tác mẫu- Hướng dẫn tìm 1 đường điqua các vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu để tìm lối ra cho cá ngựa. - Tổ chức cho HS lên chỉ đường đi của cá ngựa. Chốt đáp án : C - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học được những gì? - Về nhà cần tìm thêm một số đồ vật , đồ dùng có dạng khối trụ, khối cầu có trong nhà em nhé. Xếp hình em thích bằng những khối trụ, khối cầu . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Phòng tránh bị bắt cóc. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen. GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm bìa màu khác nhau hoặc đánh số không trùng với số tổ của mình. Các thành viên còn lại của tổ có 2 phút để thảo luận và cử một người đưa ra lần lượt - Nghe GV hướng dẫn để đưa ra câu hỏi cho những “vị khách bí mật” và lắng nghe câu trả lời để tìm ra đâu là “người quen” và đâu là “người lạ”. + “Bạn thích màu gì?” + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm việc gì?” + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?” + “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?” - HS, GV nhận xét và tuyên dương các tổ. - GV dẫn dắt, vào bài.
  13. 2. Khám phá chủ đề: Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác hoặc chuông. - Các nhóm đọc tình huống rồi thảo luận và xác định xem tình huống nào cần phải rung chuông hay không rung chuông báo động. - HS tham giả sắm vai giải quyết tình huống. - Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét và khen các nhóm. - GV đưa ra thêm một số tình huống khác cho HS, trò chuyện với HS lí do vì sao lại chọn rung chuông? Có điều gì có thể xảy ra nếu không biết tự “Rung chuông báo động”? - Nghe GV đọc và đọc thuộc. Người quen dù tốt bụng, Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, Rung chuông đừng phân vân! - GV kết luận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. - GV cùng HS thảo luận về đặc điểm của một số người thân. - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số đặc điểm như: + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay mặc, ). + Giọng nói của bác / chú / dì có điều gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, giọng trầm hay giọng cao, ). - HS chia sẻ trước lớp - HS, GV nhận xét phần chia sẻ. - Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng nghe và tìm ra những điều đặc biệt của họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS thảo luận: + Khi em ở nhà một mình, bác hàng xóm rất thân muốn vào chơi, em có nên mở cửa không? + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em có mở cửa không? Tại sao? + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy không? Vì sao? - GV nhận xét. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón tay tên của một người thân nhất sẽ trợ giúp khi em cần. 4. Cam kết, hành động: - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người lạ? - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau.
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt r,d/gi,đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước. - Biết tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm. *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm từ chỉ đặc điểm. - Lớp trưởng điều khiển 2.Luyện tập *. Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Toán Nhóm 3: HS Làm một số bài tập Tiếng Việt - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Bài 1: Tính 5 x 4 : 2 = 20 : 5 x 2 = 30 : 6 x 7 = Bài 2: Điền số 20 : = 10 5 x . = 40 20 : .= 4 Bài 3: Lan có 35 bông hoa cắm vào 5 bình. Hỏi mỗi bình cắm bao nhiêu bông hoa? Bài 4: Mai nghĩ một số biết lấy số đó nhân với 2 được số bé nhất có hai chữ số. Em hãy tìm số Mai nghĩ? - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ sự vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  15. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 11-Viết: Chữ hoa V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học Mẫu chữ hoa V. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? + Độ cao, độ rộng chữ hoa V + Chữ hoa V gồm mấy nét? - Nghe GV HD quy trình viết chữ hoa V. - Quan sát GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vở Tập viết - HS, GV nhận xét, chữa lỗi Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. (Vườn cây quanh năm xanh tốt) - Quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa V đầu câu. + Cách nối từ V sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau - HS, GV nhận xét, chữa bài 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  16. TIẾNG VIỆT Bài 11-Nói và nghe: KC- Sự tích cây thì là I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1- 2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - HS làm việc theo nhóm 2. - HS đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho. Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây. Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện. Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Kể lại tưng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Nghe GV HD nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể tưng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật trong câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4. - HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Kể câu chuyện Sự tích cây thì là cho người thân nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 48: Đơn vị, chục, trăm, nghìn-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
  17. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi sẵn các số 100, 200, 300, 1000. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Viết các số 139, 765, 450, 609 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài . 2. Khám phá: a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm - HS quan sát tranh sgk/tr.40: + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông. + Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ? (Tấm sô-cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la.) - GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. - HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. - 10 đơn vị bằng? (10 đơn vị bằng 1 chục.) - GV gắn các hình chữ nhật (các chục-từ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. HS quan sát rồi viết số chục, số trăm. - 10 chục bằng? (10 chục bằng 1 trăm) b) Giới thiệu về một nghìn - GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm). + HS quan sát rồi viết số trăm. + 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền sau), đọc là “Một nghìn”. - HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900. - HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước lớp và nhận xét nhóm bạn. + Xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu trong phiếu. + Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 3. Luyện tập: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số đơn vị, số chục, số trăm.
  18. - Quan sát, giúp đỡ HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi em viết 1 số có ba chữ số bất kì. Sau đó viết các số đó thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 12- Đọc: Bờ tre đón khách (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre. - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu - Nghe GV HD cách đọc: giọng vui tươi, thể hiện được không khí vui nhộn của các con vật khi đến thăm bờ tre. - HS đọc nối tiếp câu (cặp đôi) - Luyện đọc từ khó - HS thảo luận chia đoạn: (4 đoạn) Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng. Đ 2: TT đến Đậu vào chỗ cũ. Đ 3: TT đến Ồ, tre rất mát. Đ4: Phần còn lại. - Giải nghĩa từ: cò bạch, bói cá, bồ nông, chim cu - Luyện đọc khổ thơ: HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc lại toàn bài. - Hs đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  19. - HS đọc lần lượt 4câu hỏi trong sgk/tr. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bài vào VBT. C3: Câu thơ thể hiện niềm vui của bờ tre khi đón khách là: Tre chợt tưng bừng. C4: khách- bạch, mừng – bừng. - HS học thuộc lòng 1,2 khổ thơ mà mình thích. - HS - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ. - HS đọc toàn bài; - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm các từ ngữ trong bài thể hiện niềm vui của các con vật khi đến bờ tre - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm chia sẻ KQ (reo mừng, ca hát gật gù, ì ộp vang lừng) - HS, GV tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt 1 câu với từ ngữ vừa tìm được - HS đọc yêu cầu sgk - HS đặt 1 câu với từ vừa tìm được. chia sẻ KQ - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS viết câu vừa tìm được vào vở. - HS, GV tuyên dương, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Bài đọc Bờ tre đón khách có những con vật nào? Đặt câu với 1 con vật có trong bài đọc. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 48: Đơn vị, chục, trăm, nghìn-Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Viết các số 139, 765, 450, 609 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài . 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh sgk/tr.41. - 10 chiếc bánh là bao nhiêu? (10 chiếc bánh là 1 chục bánh.) - HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành bài tập - chia sẻ kết quả. a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc bánh (2 chục tức là 20). b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc bánh (10 chục tức là 100). - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Số ? - HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh sgk/tr.42, nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo. - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập - chia sẻ kết quả. a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo (4 trăm tức là 400). b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo (7 trăm tức là 700). - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3: Số - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để hoàn thiện bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: Số? - HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh sgk/tr.42. - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập, chia sẻ kết quả. a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc bánh. b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi em viết ra 5 số bất kì có 3 chữ số, phân tích các số đó thành đơn vị , chục, trăm. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM