Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 27 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 27 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 27 Năm học 2023-2024
- Tuần 27 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ:Tiến bước lên Đoàn ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14- Viết: NV - Cỏ non cười rồi; Phân biệt: ng/ngh, tr/ch, êt/êch I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết chính tả một đoạn ngắn Trong văn bản Cỏ non cười rồi; trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tiên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ng/ngh; tr/ch hoặc êt/ếch. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: * Chơi trò chơi “Ai nhanh Ai đúng?” - HS chia thành 6 nhóm thi đua viết các từ bắt đầu bằng ng/ngh. - NT kiểm tra đồ dùng, sách vở của các bạn trong nhóm. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2 - 3 HS đọc lại đoạn chính tả. - HS trả lời các câu hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - 2 - 3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. VD: suốt, giẫm, trên. - HS luyện viết bảng con. - Nghe GV đọc, viết bài vào vở. - Nghe GV và đọc soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi: - Đánh giá bài lẫn nhau theo nhóm đôi (GV nhận xét bài viết của HS. Trưng bày một số bài viết đẹp) * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông - HS nhắc lại quy tắc chính tả sử dụng ng / ngh * Cá nhân làm bài tập, chia sẻ bài trong nhóm. - Đại diện trình bày kết quả trước lớp. - Buổi sớm, muôn nghìn giọt sương đọng trên những ngọn cỏ, long lánh như ngọc. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn a hoặc b:
- a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô vuông b.Chọn êt hoặc êch thay cho ô vuông - HS nêu yêu cầu của bài tập và làm bài. - HS làm việc nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm. - Các nhóm báo cáo kết quả. a. Đồng làng vương trút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười b. - Vui như Tết - Ếch kêu uôm uôm, ao chuông đầy nước. - Ánh trăng chênh chếch đầu làng. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm - Hãy viết tên một số đồ chơi bắt đầu bằng ng/ngh. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14- LT: MRVT về bảo vệ môi trường. Dấu phẩy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - Tìm được từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống, điền đúng dấu phẩy. - Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động : - Nêu các từ chỉ hoạt động về chăm sóc cây. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá: Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi nêu tên các từ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Các từ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây: tưới cây, tỉa lá, vun gốc, bắt sâu. - Đại diện nhóm chia sẻ - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chon từ ngữ thích hợp thay cho ô vuông.
- - HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - HS thảo luận nhóm 4 để chọn từ thích hợp thay cho mỗi ô vuông. - Đại diện nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ. - HS, GV nhận xét chốt Bài 3: Cần đặt dấu phẩy cho mỗi vị trí nào trong mỗi câu sau. - HS đọc YC bài 3. - HS thảo luận nhóm để tìm đúng vị trí đặt dấu phẩy vào phiếu bài tập. - Đại diện nhóm chia sẻ. - 2 HS đọc to các câu đã được điền dấu phẩy ( GV lưu ý HS ngắt giọng ở những vị trí có dấu phẩy). - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Đặt một câu trong đó có từ chỉ hoạt động chăm sóc cây và có sử dụng dấu phẩy trong câu. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TOÁN Bài 51: Số có ba chữ số -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động: -Trò chơi gọi thuyền: Nêu các số có ba chữ số, nêu cấu tạo của các số đó. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh sgk/tr.51 - Nghe GV hướng dẫn mẫu: Số cần tìm ở chiếc vợt được cấu tạo từ các thành phần ghi ở các hũ mật. HS dựa vào cấu tạo số để viết đúng số theo yêu cầu. - HS lên bảng viết số tương ứng với cấu tạo số đã cho. ( 752)
- - Làm thế nào em viết được số? + Số 752 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - HS thảo luận nhóm thực hiện tương tự với các phần c, d - Đại diện các nhóm chia sẻ - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mỗi chú ong đến từ tổ nào? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát GV hướng dẫn mẫu: Mỗi con ong được nối với tổ ghi cách đọc số ở bóng nói của con ong đó. HS dựa vào cách đọc để tìm đúng số theo yêu cầu. - HS thực hiện nối số tương ứng với cách đọc đã cho. - Làm thế nào em tìm ra được số? - Nghe GV hướng dẫn tương tự với các phần còn lại. - HS nêu cấu tạo của các số. - Chia sẻ bài làm. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Mỗi thanh gỗ được sơn bởi màu ở thùng ghi cách đọc số trên thanh gỗ. Hỏi mỗi thanh gỗ được sơn màu nào? - HS quan sát sgk/tr.52 - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc các số lần lượt trên thanh gỗ. - Nghe GV HD: dựa vào cách đọc mỗi số trên thanh gỗ, liên hệ với cách đọc được ghi trên thùng sơn tương ứng để xác định màu sơn của mỗi thanh gỗ. - HS thực hiện tô màu từng thanh gỗ bằng bút chì màu theo đúng màu sơn. - HS thực hiện làm bài cá nhân - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Cho HS đổi chéo vở nhận xét. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: a) Số liền trước của 300 là số nào? b) Số liền trước của 999 là số nào? c) Số liền sau của 999 là số nào? - HS đọc YC bài + Số liền trước là số như thế nào? + Số liền sau là số như thế nào? - HS nối tiếp nêu - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS chữa bài + Số 1000 có mấy chữ số? + So sánh số 1000 và số 999? - HS chia sẻ. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Lấy ví dụ 1 số có ba chữ số. Nêu cấu tạo của số đó. Nêu số liền trước, liền sau của số đó? - Nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số. - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU HS hát tập thể chuyền hoa làm các baì tập Số 214 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? Số 132 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? GV nhận xét,giới thiệu bài học 2. Luyện tập Bài 1: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu) a, 392 = ......................................... b, 309 = ......................................... c, 230 = ......................................... - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - Nghe GV hướng dẫn HS làm bài + Số 239 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (239 gồm 2 trăm, 3 chục 9 đơn vị. 239 = 200 + 30 + 9) - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm của mình a) 392 = 300 + 90 + 2 b) 309 = 300 + 9 c) 230 = 200 + 30 - HS - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 2: Viết các số 321, 432, 367, 436, 215 , 368 thành các tổng HS làm bài cá nhân Các tổ thi đua báo cáo, chữa bài Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - Nghe GV hướng dẫn HS làm bài
- - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm của mình Thỏ và rùa cùng nhau thu hoạch cà rốt. Hai bạn dùng những chiếc bao và giỏ để đựng cà rốt. Mỗi bao đựng 100 củ cà rốt. Mỗi giỏ đựng 10 củ cà rốt. Những củ cà rốt còn lại thỏ và rùa sẽ ăn luôn tại chỗ. a, Hôm qua, để đựng số cà rốt thu hoạch được, thỏ và rùa đã dùng 1 bao và 4 giỏ, sau đó 2 bạn đã ăn 2 củ cà rốt tại chỗ. Như vậy hôm qua thỏ và rùa đã thu hoạch được (142) củ cà rốt. b, Hôm nay, hai bạn thu hoạch được 250 củ cà rốt. Vậy để đựng cà rốt, thỏ và rùa cần (2) bao và .(5) giỏ để dựng hết số cà rốt đó. - HS - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS lên bảng viết số có ba chữ số. Đọc số, phân tích cấu tạo số . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Luyện tập từ chỉ đặc điểm, dấu phẩy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về từ chỉ đặc điểm , câu nêu đặc điểm . - Luyện điền đúng dấu phẩy. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm . - Rèn kĩ năng viết dấu câu. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Trò chơi Truyền điện: Tìm từ chỉ hoạt động, đặc điểm ? - GV nhận xét, khen thưởng. 2. Luyện tập: * Giáo viên nêu lại một số kiến thức đã học về từ chỉ đặc điểm - Từ ngữ chỉ đặc điểm bên ngoài + Các từ chỉ nét riêng của sự vật về hình dáng, màu sắc, kích thước . Màu sắc: đỏ, vàng, cam Kích thước: to, nhỏ, dài, ngắn Hình dáng: tròn, méo, vuông Mùi vị: chua, cay, mặn, ngọt Đặc điểm khác: xinh xắn, đáng yêu - Từ ngữ chỉ đặc điểm bên trong Ví dụ: hiền lành, ngoan ngoãn, tốt bụng 3. Học sinh làm bài tập Bài 1 :Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật.
- a) Đặc điểm về tính tình của một người: .... b) Đặc điểm về màu sắc của một vật:.... c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật: .... * Hoạt động nhóm 4 (2 phút) - Học sinh hoạt động nhóm ( Làm vào phiếu ) - Hai nhóm đính bài làm của nhóm mình lên bảng . - Các nhóm khác chữa bài . Giáo viên nhận xét, chốt đáp án đúng Bài 2: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp. - Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan. - Ở trường chúng em được học hát học múa học tiếng anh. - Cô giáo chúng em rất yêu thương quý mến học sinh. - Học sinh làm vào vở . - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - YC HS học bài và nhớ sử dụng đúng dấu câu và biết từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm . - Về nhà đặt 2 câu nêu đặc điểm các con vật . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 14-Luyện Viết đoạn : Viết lời xin lỗi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào kết quả nói lời xin lỗi, HS viết thành đoạn văn vào vở. - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi. - Biết viết kết quả nói thành đoạn văn. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp hát. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: Nói lời xin lỗi. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh
- + Nếu em là cô bé trong câu chuyện Cho hoa khoe sắc, em sẽ nói lời xin lỗi bông hoa như thế nào? (Mình xin lỗi bạn, cũng vì mình thích mùi thơm và màu sắc của bạn.) + Nếu em là một bạn nhỏ trong câu chuyện Cỏ non cười rồi, khi nghe thấy cỏ non khóc em sẽ nói gì với cỏ non? - HS thực hiện nói theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lên thực hiện. - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết lời xin lỗi trong tình huống sau: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS nói lời xin lỗi trong tình huống trên - GV HDHS viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm của mình. - HS, GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Viết đoạn văn kể về hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14 - Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc mở rộng được sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường - Phát triển kĩ năng tự học, tự giải quyết vấn đề. - Biết giữ gìn trường, lớp sạch đẹp * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. Bài 1: Tìm đọc sách, báo viêt về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp ở nhà trường. - HS đọc YC bài 1
- - HS tìm đọc một số sách báo viết về hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - HS chia sẻ theo nhóm 4, chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Chia sẻ với bạn về những điều em đã đọc. - HS đọc YC bài 2 - HS HĐ cặp đôi về những ND sau: + Nhan đề của bài viết về hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp các em đã đọc? + Chia sẻ một số thông tin về hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường. - HS chia sẻ điều em đã đọc được. - HS, GV nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Chia sẻ một số thông tin về hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nơi em sống - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 51: Số có ba chữ số -Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp hát. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm đường đưa chú chuột đến chỗ miếng pho mát, bằng cách đi theo các chỉ dẫn được cho trong mỗi ô mà chuột đi qua. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nghe GV HD: đọc gợi ý tại mỗi ô và tìm đường đi đúng. - HS làm bài theo nhóm 4. Chữa bài - GV nêu:
- + Nêu các số tròn trăm? + Nêu cách tìm số liền sau, liền trước? - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo cặp hỏi – đáp. + Nêu cấu tạo của số? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. * Trò chơi “Bữa tiệc của chim cánh cụt”: - Nghe GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Quan sát GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS lên bảng viết số có ba chữ số. Đọc số, phân tích cấu tạo số, tìm số liền trước, liền sau của số đó? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tôi luôn bên bạn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. Biết lập kế hoạch để thể hiện sự chia sẻ với người gặp khó khăn. - HS được trải nghiệm cảm xúc khi chia sẻ về hoàn cảnh của người gặp khó khăn. - HS biết cách bày tỏ sự quan tâm qua các việc làm thiết thực. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy A1 đủ cho mỗi tổ một tờ; bút dạ, giấy A4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Tìm hiểu về những người có hoàn cảnh khó khăn. - GV mời HS xem video hoặc hình ảnh chụp những người dân vùng bão lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm nặng không được đi học, và nêu cảm nghĩ của mình. + HS xem video, hình ảnh. + HS đặt mình ở vị trí những người ấy để nêu được cảm xúc của họ - Hãy kể lại một vài hoàn cảnh khó khăn mà em biết?
- − HS lần lượt nhớ lại và kể về một hoàn cảnh khó khăn mình từng biết, từng nghe được thông tin qua bố mẹ, thầy cô, ti vi, - GV theo dõi, hỗ trợ HS. - GV nhận xét và chốt lại. 2. Khám phá chủ đề: Tham gia xây dựng kế hoạch “Tôi luôn bên bạn” của tổ. - GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch theo 3 bước. – HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm về 3 bước lập và thực hiện dự án: + Bước 1: TÌM HIỂU về một trường hợp có hoàn cảnh khó khăn. + Bước 2: CÁCH GIÚP ĐỠ: Tiết kiệm tiền để ủng hộ, chuẩn bị quà, quần áo, viết thư, làm bưu thiếp gửi để động viên. + Bước 3: PHÂN CÔNG, HẸN NGÀY GIỜ. - HS ghi ra những hành động có thể làm được trên giấy A0 hoặc A1; hẹn ngày giờ cụ thể cùng thực hiện. - GV nhận xét kế hoạch từng nhóm. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm bưu thiếp gửi động viên các bạn nhỏ gặp khó khăn. - Tổ chức hoạt động làm thiệp. - HS làm thiệp cá nhân, viết và thu lại gửi GV. - GV cam kết gửi thư, bưu thiếp đó đến tay các bạn nhỏ gặp khó khăn. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi xung quanh mình qua thông tin từ người quen, hàng xóm, trên báo chí, ti vi, đài báo. - Lựa chọn một trong những hoàn cảnh gần gũi với gia đình mình nhất để hỗ trợ. - Lên kế hoạch các hành động thiết thực, vừa sức để thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập Toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT..
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài: Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1: Tính: a) 5 x 8 + 26 = b) 79 – 5 x 7 = c) 40 : 5 : 2 = d) 2 x 8 + 54 = - Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính - HS làm việc nhóm 2 - Gọi đại diện nhóm lên bảng làm. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2. Bác An nuôi một đàn gà 546 con, trong đó có 125 con gà trống. Hỏi có bao nhiêu con gà mái? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Cho HS làm bài cá nhân - GV cùng HS chữa bài Bài 3: Năm nay mẹ 37 tuổi, mẹ hơn con 26 tuổi. Hỏi 4 năm nữa con bao nhiêu tuổi? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn tính tuổi con 4 năm nữa trước tiên ta phải tính gì? 3. Vận dụng: Thi đua nêu phép trừ và thực hiện tính? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 15- Viết: Chữ hoa Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học Mẫu chữ hoa Y.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Y. Chữ hoa Y gồm mấy nét? - QS chữ mẫu Y hoa: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Y + Độ cao: 8 li, độ rộng: 4 li. Chữ y cỡ nhỏ cao 4 li + Chữ viết hoa Y gồm 2 nét, (Nét móc hai đầu và nét khuyết ngược). - Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết . Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài). Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên. - HS tập viết chữ hoa Y ( trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng phụ. - HS đọc câu ứng dụng cần viết : Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng. - GVHD HS: + Viết chữ hoa Y đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các con chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Y cao 4 li, chữ b, y, g cao 2,5 li (chữ g, y cao1,5 li dưới đường kẻ ngang),; chữ q, đ cao 2 li, các chữ còn lại cao 1li. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ ô (Tổ) dấu sắc đặt trên chữ cái ô (quốc).dấu huyền đặt trên chữ cái ô (đồng) và chữ a (bào). - Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái o trong tiếng bào. - HS viết vào vở nháp(Tùy GV yêu cầu) 3. Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Viết lại chữ Y và câu ứng dụng Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT
- Bài 15- Nói và nghe Bảo vệ môi trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường. - Biết trao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em đã làm để giữ MT sạch đẹp. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nói tên các việc trong tranh. Cho biết những việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào. - HS quan sát từng tranh, nêu các nội dung bức tranh, TLCH: + Tranh vẽ gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. - Đại diện 4 HS phát biểu ý kiến trước lớp về các sự việc trong 4 bức tranh. Tranh 1: Người đàn ông đang vớt rác trên mặt hồ. Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ chim. Tranh 3: Xe rác đổ rác xuống sông ngòi. Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu nhặt rác trên bãi biển.) - Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng của các việc làm trong tranh đối với môi trường xung quanh. - GV gợi ý để hs phân biệt được những việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong mỗi bức tranh. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện 4 nhóm phát biểu trước lớp về ảnh hưởng các việc làm trong các bức tranh đối với môi trường xung quanh. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Em đã làm gì để góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp? - YC mỗi HS nói về việc mình đã làm để góp phần giữ gìn môi trường xung quanh sạch đẹp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - Nói với người thân những việc làm để bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao đổi trước lớp. - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà nói với người thân về việc làm của mình. Đề nghị người thân nói cho mình biết them về những việ làm để bảo vệ môi trường. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 52: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Viết các số 139, 765, 450, 609 thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài . 2. Luyện tập Tổ chức cho HS làm bài tập Bài 1: Đọc, viết số biết số gồm a. 4 trăm bảy chục và 1 đơn vị. b. 2 trăm, năm chục và 9 đơn vị. c. 5 trăm 0 chục và 5 đơn vị. d. 8 trăm, 9 chục và 0 đơn vị. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo cặp đôi đọc, viết các số có ba chữ số.(1em đọc 1em viết, đổi nhau.) - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp. a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt b. 259: hai trăm năm mươi chín c. 505: năm trăm linh năm d. 890: tám trăm chín mươi - HS, GV nhận xét - Tuyên dương HS. Bài 2: Mỗi thùng hàng xếp lên tàu nào? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
- + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối đúng. - Nhận xét Bài 3: Số? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở ô li. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Số? - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: số hòm tương ứng với số trăm, số túi tương ứng với số chục và số đồng tiền vàng bên ngoài tương ứng với số đơn vị. Như vậy làm thế nào để tìm được số đồng tiền vàng bên ngoài? ( Cần viết số 117 thành tổng các trăm, chục, đơn vị) - YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng bên ngoài của Rô-bốt - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm bài. - HS chia sẻ bài làm trước lớp. ( 117 = 100 + 10 + 7. Như vậy sau khi Rô - bốt cất tiền vàng vào hòm, vào túi thì còn 7 đồng tiền vàng bên ngoài. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV có thể đặt thêm câu hỏi: (tương tự ). Nếu Rô-bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài? 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi em viết 1 số có ba chữ số bất kì . Sau đó viết các số đó thành tổng các trăm, chục, đơn vị . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 16- Đọc: Tạm biệt cánh cam (T1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài.
- - Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ và tôn trọng sừ sống của các loài vật trong thế giới tự nhiên. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi. - Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong bức tranh? Tìm xem cánh cam đang ở đâu? Đoán xem chuyện gì đã xảy ra với cánh cam? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc: - Nghe GV đọc mẫu . - HDHS cách đọc: Giọng đọc chậm, lưu luyến, tình cảm. - HS đọc nối tiếp câu (theo dãy bàn) - Luyện đọc từ khó: tập tễnh, tròn lẳn, bãi cỏ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến của Bống. Đoạn 2: Tiếp theo đến xanh non. Đoạn 3: Phần còn lại. - Giải nghĩa từ: +Tập tễnh: Dáng đi không cân, bên cao bên thấp. + Óng ánh: Phản chiếu ánh sáng lấp lánh, trông đẹp mắt. + Khệ nệ: Dáng đi chậm chạp như phải mang vác nặng. - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ em đều bỏ vào chiếc lọ/ một chút nước/ và những ngọn cỏ xanh non. - Luyện đọc đoạn nối tiếp: GV tổ chức HS đọc đoạn theo nhóm 3. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Đọc toàn bài (1-2em) - Đánh giá nhận xét. - Đọc lại toàn bài (1-2 em) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.65 - HD học sinh trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận theo cặp đôi TLCH. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý cách rèn trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ kết quả thảo luận. Câu 1: Bống làm gì khi thấy cánh cam bị thương? (Đặt cánh cam vào một lọ nhỏ đựng đầy cỏ. ) Câu 2: Bống chăm sóc cánh cam như thế nào? Câu văn nào cho em biết điều đó? (Cho cánh cam uống nước và ăn cỏ xanh non. )
- Câu 3: Vì sao Bống thả cánh cam đi ? (Vì Bống thương cánh cam không có bạn bè và gia đình.) Câu 4: Nếu là Bống, em có thả cánh cam đi không? Vì sao? ( HS tự liên hệ) - HS, Gv nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm. tình cảm, lưu luyến. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Những từ nào dưới đây được dùng trong bài để miêu tả cánh cam? - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.65 - Gọi 1 số HS trả lời, HS khác nhận xét và chốt kết quả: (xanh biếc, tròn lẳn, óng ánh, khệ nệ) - GV nhận xét - Tuyên dương. Bài 2: Thay bạn Bống em hãy nói lời động viên an ủi cánh cam khi bị thương. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.65. - HDHS nói lời động viên an ủi cánh cam khi bị thương. + Cánh cam ơi, cậu đừng lo lắng quá, cậu sẽ nhanh khỏe lại thôi mà. + Cánh cam đừng buồn nhé, tớ sẽ chăm sóc cho cậu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em đã bao giờ nhìn thấy một con vật đang cần giúp đỡ chưa? ( một con cún bị lạc, một con chuồn chuồn bị gãy cánh,..) Em đã làm gì? Kể cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 53: So sánh các số có ba chữ số -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000) - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV viết phép tính: 68 73 81 79 (Yêu cầu hs điền ><= ) - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các số có hai chữ số? - Giáo viên nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài mới. 2. Khám phá:
- - GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS viết các số có ba chữ số tương ứng với mỗi nhóm hình và so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm ô vuông - GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yc HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số trăm, chục, số đơn vị - GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ số ta làm thế nào? - Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3 chữ số, ta làm như sau: + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Yêu cầu HS nhắc lại( 4-5 em) 3. Hoạt động: Bài 1: Đ, S - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài. - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc ô tô xếp vào các ngôi nhà tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS giải thích, với những phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng - Nhận xét Bài 2: Điền ><= - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: Cho biết số đo chiều cao của bốn con vật sau: Đà điểu: 213 cm Hươu cao cổ: 579 cm Voi : 396 cm Gấu nâu : 274 cm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Trong các con vật Đà điểu, voi, hươu cao cổ, gấu nâu con nào thấp nhất con nào cao nhất ; Nêu tên các con vật theo thứ tự từ thấp đến cao. - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk. - Từng cặp đôi chia sẻ bài làm trước lớp. Đáp án: a. Hươu là con vật cao nhất, đà điểu là con vật thấp nhất. b. Các con vật từ thấp đến cao: Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. - Gv có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu cao cổ được xác định là loài động vật cao nhất thế giới hiện nay.
- Bài 4: Từ ba tấm thẻ ghi các số 2, 3, 5 , mỗi bạn đã tạo ra một số có ba chữ số rồi viết ra giấy.(như hình vẽ) a, Trong bốn số đó, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? b, Em có thể tạo được một số lớn hơn bốn đó hay không? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? ? Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đó, em làm như thế nào? - HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận rồi viết 4 số đó ra giấy rồi tìm số lớn nhất, số bé nhất. 253; 235; 325; 352. - Đại diện cặp đôi nêu kết quả. (Số lớn nhất là 352; Số bé nhất là 235). - HS, GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. b, Em có thể tạo được một số lớn hơn bốn đó hay không? HS suy nghĩ và trả lời: Có Các số đó là: 532; 523 - Nhận xét,chữa bài. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: ? Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số - Mỗi em viết ra 2 số có ba chữ số bất kì rồi so sánh điền dấu. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Tôi luôn bên bạn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Sinh hoạt chủ đề - HS biết tạo động lực cho những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. * HSKT: Tô màu được tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nội dung sinh hoạt. Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 27 và thảo luận kế hoạch tuần 28 : a. Sơ kết tuần 27: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành:

