Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 28 Năm học 2023-2024

pdf 22 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 28 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 28 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 28 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ:Tiến bước lên Đoàn ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16- Viết: NV - Tạm biệt cánh cam; I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: gọi thuyền. tìm tiếng bắt đầu bằng s/x. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe viết chính tả. - HS nghe GV đọc mẫu đoạn chính tả cần nghe viết. - 1 HS đọc lại đoạn văn đó. - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV đọc lại bài cho HS dò bài. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. 2. Chọn oanh hoặc oach thay cho ô vuông. HS đọc yêu cầu bài 2 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3a. Tìm từ ngữ gọi tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x. HS đọc yêu cầu bài 3 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Luyện viết lại đoạn văn: Tạm biệt cánh cam. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có)
  2. ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16- LT: Mở rộng vốn từ về các loài vật nhỏ bé; Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết tìm từ ngữ chỉ loài vật. - Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng nói, viết câu hỏi – đáp. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Kể tên một số loài vật mà em biết? (HS kể) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn thơ. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: + Tên các con vật có trong tranh. + Các từ ngữ chỉ loài vật có trong đoạn thơ. - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài vào vở. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm nêu kết quả.( Các từ ngữ chỉ loài vật: dế , ốc sên, đom đóm.) - HS- GV chữa bài, nhận xét. Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo cặp đôi thảo luận đọc các từ ngữ ở cột A, cột B nối cho phù hợp. - GV tổ chức cho hs ghép các từ ngữ tạo thành câu. - HS chia sẻ câu trả lời. + Ve sầu - báo mùa hè tới. + Ong - làm ra mật ngọt. + Chim sâu - bắt sâu cho lá. HS- GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Hỏi- đáp theo mẫu, viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. - HS đọc yêu cầu bài 3. - HDHS hỏi – đáp theo mẫu. - HS làm việc theo cặp đôi người hỏi người đáp. Hỏi: Chuột sống ở đâu?
  3. Đáp: Chuột sống trong hang. Hỏi: Ốc sên bò ở đâu? Đáp: Ốc sên bò trên lá. Hỏi: Nhện giăng tơ ở đâu? Đáp: Nhện giăng tơ trên cành cây/ trên lá. - Từng cặp đôi trình bày trước lớp. - HS-GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Tìm từ ngữ chỉ các loài vật .( Hỏi – Đáp về nơi sống của các loài vật cùng người thân. ) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TOÁN Bài 53: So sánh các số có ba chữ số -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cho Hs chơi TC: Điền đúng, điền nhanh. (2 đội chơi) 846 747 325 352 678 768 392 239 599 601 478 478 - GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 1 người chơi, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS vào điền. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1: Điền dấu ><= - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS-GV nhận xét, đánh giá.
  4. Bài 2: Ở một trung tâm chăm sóc mèo, mỗi chú mèo được đeo một thẻ số như dưới đây:236, 326, 263, 362.Chú mèo nào đeo số bé nhất?chú mèo nào đeo số lớn nhất. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo cặp, viết các số đó ra vở nháp rồi so sánh. - Đại diện từng cặp đôi trình bày trước lớp. HS - GV nhận xét, khen ngợi HS. ? Để biết được chú mèo nào đeo số bé nhất, chú mèo nào đeo số lớn nhất, em đã làm như thế nào? (so sánh rồi sắp xếp các số). Bài 3: Viết 4 điểm rồi ghi các số(như hình vẽ). Nối các điểm đó theo thứ tự các số từ bé đến lớn.(T60) - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo nhóm đôi, so sánh và sắp xếp rồi làm vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nêu kết quả bài làm của mình- HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. ? Để nối đúng các điểm đó theo thứ tự các số từ bé đến lớn em làm như nào? - HSTL (so sánh rồi sắp xếp các số) Bài 4: Mỗi bạn Nam, Việt và Mai chọn một cửa thần kìnđến các hành tinh khác nhau. Biết Việt chọn cửa ghi số lớn nhất, Nam chọn cửa ghi số bé nhất. Hỏi mỗi bạn sẽ đến hành tinh nào? - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS làm theo các bước: + Đầu tiên hãy sắp xếp các số ghi trên cửa theo thứ tự từ bé đến lớn + Dựa vào gơi ý đã cho để xác định các bạn chọn cửa nào? - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. - Gọi HS nêu kết quả - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam chọn đến sao Mộc, Việt chọn đến Sao Hải Vương, Mai chọn đến Sao Thổ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số - Mỗi em viết ra 2 cặp số, số có ba chữ số bất kì rồi so sánh điền dấu. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số
  5. - HS biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS khởi động với bài hát. - GV nhận xét. Giới thiệu nội dung bài học 2. Luyện tập Bài 1: >; <; = 451 .... 400+ 10 + 5 500 + 10.... 690 400 + 90 + 9 ...500 +10 + 2 779 ... 700 + 70 + 9 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài - YC Hs làm việc cá nhân đọc, viết các số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số đó Bài 2: Viết các số sau: 654; 546; 987; 879; 1000 a. Theo tứ tự từ bé đến lớn:.................... b. Theo tứ tự từ lớn đến bé:.................... - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài - HS làm vở, chia sẻ bài làm với bạn - Nhận xét Bài 3: Cho các số 8, 6, 3, hãy lập các số có 3 chữ số. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm 4. - Các nhóm thi đua trình bày kết quả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Dành cho HS nâng cao Tìm hiệu số lớn nhất có ba chữ số với số nhỏ nhất có ba chữ số. - GV hướng dẫn HS làm bài. - GV kiểm tra giúp đỡ. 3. Vận dụng: - Ôn lại cách so sánh các số có ba chữ số. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________
  6. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và nâng cao một số kiến thức,kĩ năng đã học trong bài Cánh cam lạc mẹ thông qua nhận biết các con vật,tìm các từ chỉ hoạt động trong bài đọc,viết sáng tạo về một con vật trong bài thơ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV yêu cầu HS đọc lại bài Cánh cam lạc mẹ. - GV nhận xét, giới thiệu bài học. 2. Luyện tập Đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ: 1. Viết tên các con vật được nói đến trong bài thơ. M: cánh cam, 2. Viết các từ chỉ hoạt động có trong bài thơ 3. Viết một câu vể một con vật trong bài thơ. M: Cánh cam khóc vì lạc mẹ - HS đọc YC bài tập - GV HDHS cách làm việc: +B1: Làm việc cá nhân: Từng em đọc thầm bài thơ Cánh cam lạc mẹ để TL câu hỏi . + B2: Làm việc theo nhóm 2. -HS chia sẻ kết quả bài làm . -HS – GV nhận xét chữa bài. a. Tên các con vật được nói đến trong bài thơ. M: cánh cam, ve sầu, bọ dừa, cào cào, xén tóc, b)Từ ngữ chỉ hoạt động: đi, xô, kêu, gọi, nói, về, nấu cơm, giã gạo, cắt áo. c/ Cánh cam khóc vì lạc mẹ. 4. Em thích nhất hình ảnh nào trong bài: Cánh cam lạc mẹ, vì sao em thích hình ảnh đó? 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tìm từ chỉ dực điểm có trong bai thơ - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________
  7. Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 16- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể về việc làm bảo vệ môi trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS viết được đoạn văn 4-5 câu kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường. - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về việc làm. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: ? Kể những việc em đã làm để bảo vệ môi trường. Gv cho nhiều học sinh kể - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Qs tranh và nói về việc làm của từng người trong tranh. Bài 1: Quan sát tranh và nói về việc làm của từng người trong tranh. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Mọi người trong tranh đang làm gì? + Theo em, việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì Sao? - HS qs tranh thảo luận nhóm đôi và trả lời cho nhau nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đai diện các nhóm HS trả lời: + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang hái hoa, bẻ cành cây. + Tranh 2: Bạn nhỏ đang giúp bố trồng cây. - HS- GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Viết câu văn Bài 2: Viết 4- 5 câu kể về việc em đã làmbảo vệ môi trường. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV gợi ý HS thảo luận về các việc làm để bảo vệ môi trường. - 2-3 cặp thực hiện hỏi – đáp theo gợi ý. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS thực hành viết bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em đã làm gì để bảo vệ môi trường? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  8. . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16 - Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đọc được một bài thơ, câu chuyện hoặc VB thông tin về chủ đề bv động vật. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Kể những việc em đã làm để bảo vệ môi trường. 2. Khám phá Bài 1: Tìm đọc sách báo nói về việc bảo vệ động vật. - GV giới thiệu những cuốn sách, những bài báo hay về cuộc sống của các loài động vật, việc chăm sóc, giúp đỡ các loài động vật và yêu cầu HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia đình. - Học sinh đọc theo nhóm 4, nắm bắt thông tin chính của câu chuyện dựa vào các câu hỏi gợi ý: Tên cuốn sách/bài báo là gì? Tên của tác giả và nhà xuất bản là gì?... Bài 2: Viết vào phiếu đọc sách trong VBT. - GV yêu cầu HS viết một số thông tin vào mẫu phiếu đọc sách đã cho SHS. - Tổ chức cho HS đọc phiếu đã hoàn thành. - HS - GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em đã làm gì để bảo vệ môi trường? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 54: Luyện tập chung-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được cách đọc, viết các số có ba chữ số - HS nắm được cách so sánh và sắp xếp các số có ba chữ số - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. 1. Khởi động: - Với ba số: 2, 3 và 5 . Hãy lập được các số có ba chữ số. - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập Bài 1: Số? - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài, 1 HS lên bảng chữa bài - Nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại cách đọc, viết các số có ba chữ số Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài, trao đổi chéo vở để chữa bài cho nhau. HS thực hiện làm bài cá nhân, đổi chéo kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Có thể yêu cầu HS chữa câu sai thành câu đúng - Mở rộng: ? Ảnh thẻ của Nam hay Việt che số bé hơn? ? Ảnh thẻ của ai che số bé nhất? Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. a. 679 b. 1000 c. 600 d.799 ? Muốn tìm số liền sau của một số ta làm như thế nào? ? Muốn tìm số liền trước của một số ta làm như thế nào? Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS tô màu vào phiếu học tập sau đó trả lời các câu hỏi của bài toán - Gv yêu cầu HS giải thích vì sao tô màu đỏ/ màu xanh vào những quả táo đó? - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: HS đọc yêi cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc nối tiếp kết quả. YC HS giải thích cách làm ở từng ý - Nhận xét, nêu đáp án đúng 3. Vận dụng, trải nghiệm: ? Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số - Đọc viết các số có ba chữ số. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  10. Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thể hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc sống hằng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua. - Giúp HS trải nghiệm cảm nhận của người khiếm thị khi phải làm việc trong bóng tối. - HS hiểu, lưu ý quan sát để nhận biết và đồng cảm với các dạng khuyết tật khác *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: TC thế giới bóng tối. − GV mời HS tham gia trải nghiệm làm việc trong bóng tối, GV cho HS thực hiện các hành động sau: + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bàn. − GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc trong bóng tối có khó không? - Kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có những người phải sống và làm mọi việc trong bóng tối. Đó là những người không may mắn bị khiếm thị , bị mù. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động: Những người khiếm thị thường gặp phải khó khăn gì trong cuộc sống? − GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ hiểu biết của mình về người khiếm thị, người mù: - Những người nào thường phải làm mọi việc trong bóng tối? -Theo các em, liệu những giác quan nào có thể giúp họ làm việc trong bóng tối? - Cái gì giúp người khiếm thị đi lại không bị vấp ngã? Người khiếm thị nhận biết các loại hoa quả bằng cách nào? - Cái gì giúp người khiếm thị đọc được sách?(Dùng tờ lịch đục lỗ chữ a, b, c để HS trải nghiệm cảm giác “đọc chữ bằng tay”) Kết luận: Những người khiếm thị, người mù dù gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn nhìn cuộc sống bằng cách riêng của mình, nhìn bằng âm thanh – nhìn bằng hương thơm – nhìn bằng đôi tay – nhìn bằng hương vị và nhìn bằng cảm nhận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV dẫn dắt để HS nhớ lại cuộc sống thực tế xung quanh mình: Em đã từng gặp người bị liệt chân, liệt tay, bị ngồi xe lăng chưa? Em đã từng gặp những người không nghe được, không nói được chưa? Kết luận: Nhiều hoàn cảnh không may mắn, không lành lặn như mình – nhưng họ đều rất nỗ lực để sống được và còn cống hiến cho xã hội bằng những việc làm khiêm nhường của mình. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì?
  11. -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những điều em biết về người khiếm thị. - Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những người khuyết tật khác ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập Toán - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài: Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm 3: Các em đã hoàn thành làm bài tập sau; - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Bài 1: : Điền vào chỗ trống s hay x quả .. ấu ..ấu xí chim ẻ thợ ẻ .âu cá nước âu e máy .e lạnh Bài 2: Điền xinh hoặc mới, hoặc thẳng, hoặc khỏe vào chỗ trống - Cô bé rất ................... - Con voi rất ................. - Cây cau rất.................... - Quyển vở còn ............... Bài 3: Gạch dưới các từ ngữ chỉ hoạt động trong các câu sau: - Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. - Đàn trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng. - Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan. - Chữa bài, thống nhất kết quả. - GV tổng kết nhận xét chung tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  12. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì II (tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và rõ ràng,bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong trong tranh, biết sử dụng các từ ngữ . - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học, PBT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: + Đã bao giờ con bị lạc gia đình, lạc bố mẹ chưa? + Khi con bị lạc, ai đã giúp đỡ con? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: ôn tập * Hoạt động 1: Làm bài tập 3. Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài tập 1 - GV HDHS cách làm việc: + B1: Làm việc cá nhân: Từng em đọc thầm bài thơ Cánh cam lạc mẹ để TL 3 câu hỏi cuối bài. + B2: Làm việc theo nhóm 2: - Mời 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp: 1HS đọc bài thơ, các HS khác lần lượt trả lời 3 CH. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. a/ Cánh cam bị lạc mẹ ,bị gió xô vào vườn hoang đầy gai góc. b/ Bọ dừa ,cào cào ,xén tóc, đã quan tâm và giúp đỡ cánh cam. c/ Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, vội dừng công việc đi tìm .. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Làm bài tập 4:Nói và đáp lời trong các tình huống. - HS đọc YC bài tậptập . - GV HDHS làm việc theo nhóm 2: Nhóm trưởng điều hành từng thành viên trong nhóm thực hiện lần lượt các tình huống a, b, c. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách nói đủ ý. - Làm việc cả lớp: GV đưa ra từng tình huống, mời HS nói lời phù hợp với từng tình huống đó, - HS -GV nhận xét , tuyên dương HS.
  13. * Hoạt động 3: Làm bài tập 5: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật. - HS đọc YC bài tập. - GV HDHS: + Trong bài có những con vật nào? + Tìm TN chỉ HĐ của bọ dừa. - HS làm bài vào phiếu BT theo nhóm 2. - Mời một số nhóm gắn bài lên bảng và trình bày bài làm của nhóm mình. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt kết quả bài làm đúng. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ hoạt động của các sự vật đó. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 55: Đề - xi - mét. Mét. Ki-lô-mét -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. - Phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, giao tiếp, giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước mét, thước có kẻ xăng-ti-mét. - HS: SGK, bộ đồ dùng học toán lớp 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát vận động phụ hoạ theo bài hát . - GVGT dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh sgk/tr.65: *Đề-xi-mét: + Thước kẻ dài bao nhiêu xăng-ti-mét?(10 cm ) + Bút chì đo được dài bao nhiêu xăng-ti-mét?(10 cm) =>GV nêu: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” =>GV nhấn mạnh: + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. + Đề-xi-mét viết tắt là dm +1dm = 10cm; 10cm = 1dm
  14. - YCHS cả lớp q/s bạn Mai trong sgk lấy gang tay ướm thử lên độ dài của chiếc bút chì sau đó y/c cả lớp thực hành ướm thử tay lên bút chì hay bút mực sau đó nhận định: + Gang tay của em dài khoảng 1 đề-xi-mét *Mét: - Cho HS quan sát cây thước dài 1 mét và nêu các số đo cm, dm trên thước=>GV nhấn mạnh: + Mét là một đơn vị đo độ dài. + Mét viết tắt là m +1m = 10dm;1m = 100cm; 10dm = 1dm; 100cm = 1m - YCHS q/s bạn Việt trong sgk đang lấy sải tay ướm thử lên độ dài của chiếc thước 1m sau đó y/c 1 -2 hs lên thực hành và gv nhấn mạnh: + Sải tay của em dài khoảng 1 mét - Lưu ý: Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng) được sử dụng khi chúng ta ước lượng - YC hs nhắc lại tên 2 đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị dm, m. - GV chốt và chuyển hđ 2.2. Hoạt động: Bài 1:Giúp hs thực hiện việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài. - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS đọc bài mẫu: 2dm = 20cm; 3m = 30dm; 2m = 200cm - HS làm bài vào vở ôli. - GV quan sát, và hỗ trợ hs gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài làm. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Giúp hs thực hiện việc ước lượng các số đo độ dài - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn phần mẫu: - HS làm việc nhóm: chọn độ dài thích hợp rồi nối. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - Y/C hs q/sát và ước lượng thêm 1 số đồ vật trong lớp. - HS – GV nhận xét bài làm HS. Bài 3: Giúp hs thực hiện việc ước lượng và chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài. - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm việc nhóm 2. - Bạn nào nói đúng? - KQ: Mai và Rô-bốt nói đúng. - GV hỏi: Muốn xác định câu nói của các bạn đúng hay sai em cần phải làm gì? (Ước lượng sải tay của Việt dài 1m và sau đó chuyển đổi các đơn vị đo độ dài) - HS - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học?
  15. - Về nhà tập ước lượng độ dài 1 số đồ vật xung quanh em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì II (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm. - Bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát bài Em yêu trường em. - GV hỏi HS: Lời bài hát có nhắc tới những sự vật nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn học sinh ôn tập * Hoạt động 1: Làm bài tập 6. Quan sát tranh và tìm từ ngữ: a) Chỉ sự vật b) Chỉ màu sắc của sự vật - HS đọc yêu cầu bài tập6 - GV HDHS cách làm việc: Quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 theo bàn, tìm từ theo yêu cầu điền vào bảng nhóm. - Mời 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - HS – GV nhận xét , tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Làm bài tập 7:Đặt 2-3 câu với từ ngữ em vừa tìm được. - HS đọc YC bài tập tập - HDHS làm việc: B1: Làm việc cá nhân: Đọc câu mẫu, chọn từ ngữ vừa tìm được ở BT6, đặt câu rồi viết câu vào vở. Khích lệ HS đặt 2-3 câu thành đoạn văn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Lưu ý đặt câu phải diễn đạt đủ ý, đầu câu viết hoa, cuối câu ghi dấu chấm. B2: Làm việc theo nhóm 2. - Mời một số HS đọc bài làm trước lớp (VD : Bức tranh vẽ cảnh làng quê rất đẹp. Dòng sông xanh biếc.Hai bên bờ sông , cỏ xanh mơn mởn. Đàn bò ung dung ngặm cỏ.) - HS – gv nhận xét , tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Làm bài tập 8: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông
  16. - HS đọc YC bài tập. - GV HDHS: đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn dấu câu thích hợp thay cho mỗi ô vuông. - HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng nhóm. - Mời HS gắn bài lên bảng và trình bày bài làm của mình. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt kết quả bài làm đúng. - HS đọc lại bài khi đã điền dấu câu phù hợp. - Khi đọc, gặp dấu phẩy phải làm gì? Gặp dấu chấm phải làm gì? 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ màu sắc của các sự vật đó. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 55: Đề - xi - mét. Mét. Ki-lô-mét -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài ( đề-xi-mét; mét). - Ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo độ dài. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp hát vận động theo zbài hát . - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV đưa các phép tính mẫu, HDHS thực hiện. 2dm + 3dm = 2dm + 3dm = 5dm – 3dm = 9dm – 3dm = 8dm + 3dm = 21dm – 3dm = - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. ? Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị đo độ dài con làm thế nào? =>Thực hiện tính toán với các số đo độ dài có cùng đơn vị.
  17. Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi . - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HSQS hình vẽ để TLCH làm nhóm đôi : ? Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu trượt là bao nhiêu mét ?(30 mét ) ? Khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh là bao nhiêu mét ?( 15 mét ) ? Muốn biết bạn Rô-bốt đi từ vị trí đang đứng đến chỗ bập bênh con làm thế nào? (Làm phép tính cộng ) ? Vậy Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét? (45 mét ) =>Thực hiện tính toán với các số đo độ dài. Bài 3: - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? a) Cho HS so sánh rồi nêu (hoặc viết) câu trả lời. b) Cho HS giải vào vở. - HS chia sẻ bài làm . a/ Rô bốt đá quả cầu bay xa nhất 7m. b/ Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam là 1m -HS - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một bài toán có liên quan đến đơn vị đo :dm , m ,km. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Sinh hoạt chủ đề - HS thể hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc sống hằng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua. Bồi dưỡng lòng nhân ái . * HSKT: Tô màu được tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nội dung sinh hoạt. Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 28 và thảo luận kế hoạch tuần 29 :
  18. a. Sơ kết tuần 28: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. b/ Xây dựng kế hoạch tuần 29: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới - Tổ trưởng lên báo cáo. Cả lớp lắng nghe, thảo luận trao đổi ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ. * Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các bạn. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. − GV mời HS cùng nhớ lại những người xung quanh mình và nêu tên những người khuyết tật em biết. − Nêu tên người khuyết tật mà em muốn giúp đỡ. Nêu công việc em sẽ làm và dự kiến thời gian thực hiện. (gửi thư chia sẻ; học ngôn ngữ kí hiệu để giao lưu với người khiếm thính, học cách đẩy xe lăn, ). GVKL: Mỗi dạng khuyết tật đều có những khó khăn riêng của mình. Chúng ta cần giúp đỡ họ, đồng thời cũng học hỏi ở họ được nhiều điều. b. Hoạt động nhóm:
  19. GV hướng dẫn HS Luyện đọc để chuẩn bị cho chương trình “Tôi đọc bạn nghe”. − GV đề nghị mỗi tổ chọn một bài thơ và mỗi thành viên trong tổ đọc diễn cảm rồi đọc thuộc một hai câu và đọc kết nối. GVKL: Bạn không đọc được, mình luyện giọng đọc hay để đọc bạn nghe. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. Em hãy thảo luận cùng bố mẹ, người thân tìm cách giúp đỡ một người khuyết tật ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng thông qua phân biệt các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn,viết được đoạn văn kể về một việc em thích làm trong ngày nghỉ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HS KT: Nhận biết được, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Trò chơi Truyền điện: Tìm từ chỉ hoạt động? - GV nhận xét, khen thưởng. 2. Luyện tập: HĐ1: Củng cố từ chỉ hoạt động, đặc điểm. Yêu cầu HS đọc bài: Những con sao biển, Tìm từ chỉ đặc điểm từ chỉ hoạt động có trong bài - HS làm việc theo nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày - Yêu cầu HS tìm và viết vào vở - GV nhận xét chốt đáp án đúng HĐ2: Cho HS làm bài tập vào vở Luyện tập chung: Bài 1: Viết 3 câu nêu hoạt động - GV yêu cầu HS thảo luận - GV gọi 2 nhóm phân công thành viên trình bày. - GV cho HS nhận xét, kết luận. Bài 2: Điền vần êt hoặc êch vào chỗ trống.
  20. - Vui như t . - .. kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước. - Ánh trăng chênh ch .. đầu làng. - GV nhận xét, tuyên dương 3.Vận dụng: Thi đua nói từ chỉ đặc điểm - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Củng cố, mở rộng vốn từ về động vật, về câu nêu đặc điểm. - Phát triển về năng lực sử dụng ngôn ngữ, thông qua viết đoạn văn. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành hệ thống bài tập - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm. - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV * HSKT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT . - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nghe và vận động hát bài: Nào ai chăm ai ngoan 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm 3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1: Luyện tập về từ chỉ động vật. - Hãy kể tên các con vật sống trong rừng mà em biết + HS thảo luận nhóm 4. + Các nhóm báo cáo kết quả. + GV và cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 2: Tìm từ chỉ hoạt động của các con vật - Tìm từ chỉ hoạt động của các con vật nuôi trong gia đình và đặt câu với từ vừa tìm được. - Ví dụ: Gà mái đưa con đi kiếm ăn. - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.