Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 30 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 30 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 30 Năm học 2023-2024
- Tuần 30 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ:Cảnh đẹp quê em ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18- Viết: NV - Thư viện biết đi; Phân biệt: d/gi, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động : - HS hát vận động theo bài hát: Vui đến trường. - GV GT bài học . 2. Khám phá : Hoạt động 1: NghE – viết chính tả. - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp soát lỗi. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS đọc YC bài 5,6,7. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.44 Bài 2: Tìm hai từ ngữ : a/Chứa tiếng bắt đầu bằng d b/ Chứa tiếng bắt đầu bằng gi - HS đọc YC bài 2 - HS làm BT cặp đôi - Đại diện HS trình bày KQ. a/ dìu dắt , du dương , dạy bảo ,du lịch , dặn dò . b/ giảng giải , giảng dạy , giặt giũ , gìn giữ .. - HS, GV chữa bài, nhận xét. Bài 3: Chọn a hoặc b a/ chọn tr / ch thay vào ô trống . b/ chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm
- - HS đọc YC bài 3 - HS làm BT cặp đôi - Đại diện HS trình bày KQ. a/ chúng mình , chiếc lá , che chắn. b/ mở , hiểu , dẫn , để , chỗ . - HS - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm tiếng có chứa dấu hỏi , dấu ngã . - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ....................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18 - LT: Luyện tập sử dụng dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy. - Phát triển vốn từ. - Rèn kĩ năng đặt câu. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát vận động theo bài hát: Em yêu trường em. - GV GT bài học . 2. Khám phá: Bài 1: Chọn dấu chấm , dấu chấm than cho mỗi câu dưới đây: - HS đọc YC bài tập . - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thảo luận theo nhóm đôi để chọn dấu thích hợp cho mỗi ô vuông. - HS đọc bài làm tập . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ kết quả bài làm.. a/Đèn quá sáng . b/Ôi thư viện rộng thật ! c/Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện . - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau : - HS đọc YC bài tập .
- - Bài tập YC làm gì? - Gọi HS đặt dấu phẩy vào đúng vị trí trong câu. Đọc bài làm cho cả lớp nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ kết quả bài làm.. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - HS đọc bài làm tập . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ kết quả bài làm.. a/ Sách báo, tập chí đều được xếp gọn gàng trên giá. b/Bạn Mai, bạn Lan đều thích đọc sách giáo khoa. c/Học sinh lớp 1, lớp 2 đến thư viện đọc sách vào chiều thứ 5 hàng tuần. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 3 câu có sử dụng dấu phẩy . - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TOÁN Bài 58: Luyện tập chung -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học; thực hiện phép cộng có cùng đơn vị đo độ dài; áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế; củng cố kĩ năng so sánh, sắp xếp các số đo độ dài đã học. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động : - HS hát vận động theo bài hát: - GV GT bài học 2. Luyện tập: Bài 1: Số? - HS đọc YC bài tập .
- - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, làm bài vào vở và nối tiếp chia sẻ kết quả. - HS - GV nhận xét, chốt kết quả. a. 7dm = 70cm 8m = 80dm 60cm = 6dm 600cm = 6m b. 1km = 1000m 1000m = 1km - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Vườn hoa dưới đây đã được làm bao nhiêu mét hàng rào ? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS thực hiện và nêu kết quả. - HS - GV nhận xét, chốt kết quả . Vườn hoa đã được làm 71m hàng rào. Bài 3: Số? - HS đọc YC bài tập . - HS quan sát tranh so sánh số đo độ dài để trả lời. - HS thực hiện và nêu kết quả. - HS - GV nhận xét, chốt kết quả. a. Có thể nhìn thấy tàu A. b. Có thể nhìn thấy tàu B. c. Không thể nhìn thấy tàu C. Bài 4: Bác Lâm cần xếp lên xe mỗi xe một thùng hàng .Em hãy giúp bác Lâm xếp. - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? -HS lựa chọn thùng hàng theo chiều dài để xếp lên mỗi xe cho phù hợp, chiều dài thùng hàng không vượt quá chiều dài chỗ xếp thùng hàng của xe tải nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện. - HS thảo luận cặp đôi làm BT. + GV quan sát giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - Đại diện một số cặp trình bày kết quả - HS - GV nhận xét, chốt kết quả. + Xe A xếp thùng hàng chuối. + Xe B xếp thùng hàng bắp cải. + Xe C xếp thùng hàng thanh long. Bài 5: Số ? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS suy nghĩ làm bài và nêu kết quả: số đo cần tìm chính là 45.
- + GV quan sát giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - HS - GV nhận xét, chốt kết quả. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Học thuộc các đơn vị đo độ dài . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm vững mối quan hệ đo độ dài giữa các đơn vị đo mét, đề-xi-mét và xăng-ti- mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. - Phát triển năng lực tư duy: chuyển đổi, ước lượng độ dài; năng lực giải quyết vấn đề: giải quyết một số vấn đề thực tiễn các đơn vị độ dài đã học. - HS chăm chỉ làm bài, tính toán cẩn thận. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi hát truyền hoa trả lời các câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài kiểm tra chéo, góp ý bài của bạn. + Nêu các đơn vị đo độ dài đã học. +Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó. + Thực hành đổi các đơn vị đo - HS chia sẻ kết quả bài làm. a) 3 dm = 30 cm ; 7 m = 70dm 5 dm = 50 cm ; 8m = 80 dm 4m = 400 cm 9m = 900cm b) 60dm = 6m; . - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. Bài 2: Tính - HS đọc yêu cầu bài tập
- - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo. Chia sẻ kết quả bài làm. 5 km + 8 km = 23 km – 10km = 7 km + 9 km = 24 km – 9 km = 7 km + 8 km = 14 km – 7km = 7 km + 9 km = 28 km – 9 km = 2 km x 7 = Bài 3. Đoạn dây thứ nhất dài 50m, đoạn dây thứ hai dài 30m. Hỏi cả hai đoạn dây dài bao nhiêu m? - HS đọc đề bài toán - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, tìm hiểu bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở ,chia sẻ kết quả bài làm. Bài giải Cả hai đoạn dây dài là: 50 + 30 = 80 (m) Đáp số: 80 m - HS - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: + Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học từ lớn đến bé? - GV nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rỏ ràng một VB thông tin ngắn. - Luyện tập về từ chỉ hoạt động - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS vận động theo bài hát Lời chào - GV dẫn bài 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc bài: Thư viện biết đi. - HS luyện đọc bài theo nhóm 2. - Gv quan sát, giúp đỡ những em đọc chưa tốt.
- - Gọi đại diện 1 số nhóm đọc bài. ? Hãy nêu một số hoạt động thư viện trong bài mà em biết. ? Bài đọc giúp em biết điều gi? Hoạt động 2: Luyện tập từ chỉ hoạt động. Bài1. Em hãy tìm từ chỉ hoạt động có trong câu văn sau Cánh cam có bay cao với đôi cánh xanh biếc, óng ánh toả sáng dưới nắng mặt trời. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Thảo luận cặp đôi. - Gọi đại diện 1 số em nêu kết quả Đáp án: bay, toả sáng. 3. Vận dụng - Em hãy đặt 2 câu có từ chỉ hoạt động. - Nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 18- Luyện Viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ dùng học tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ dùng học tập. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ dùng học tập. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động : - HS hát vận động theo bài hát: Vui đến trường. - GV GT bài học . 2. Khám phá : Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: Nói về một đồ dùng học tập của em. - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS quan sát một số đồ dùng, hỏi: + Em muốn giới thiệu đồ dùng học tập nào?
- + Đồ vật có hình dạng màu sắc như thế nào? + Công dụng của đồ vật đó là gì? + Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó? - HS nói về đồ dùng học tập. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ kết quả . - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết 4 – 5 câu nói về đồ dùng học tập em đã nói ở trên. - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS quan sát sơ đồ hướng dẫn HS phát triển các ý trong sơ đồ thành câu văn. - HS thực hành viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm của mình. - HS – GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Viết đoạn văn nói về đồ dùng học tập của em. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18- Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua mỗi cuốn sách. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Vận động và hát theo bài hát: Mình đi đâu bố ơi? - Lớp trưởng điều hành 2. Khám phá Bài 1: Tìm đọc một cuốn sách nói về chuyện đó đây . - HS đọc YC bài tập. - HS tìm đọc một cuốn sách về chuyện lạ đó đây.
- - HS chia sẻ cuốn sách. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - HS – GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Viết vào phiếu đọc sách trong vở bài tập . - HS đọc YC bài tập. - HS quan sát phiếu đọc sách và gọi HS đọc to thông tin. - HDHS tự viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm của mình. - HS – GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện mình đã đọc về Chuyện lạ đó đây. - Tìm đọc thêm những câu chuyện lạ đó đây. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 59: Phép cộng (không nhớ)trong phạm vi 1000 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000): + Đặt tính theo cột dọc. + Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - Vận dụng được vào giải toán có lời văn, kết hợp phép tính với so sánh số. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động : Tổ chức cho HS chơi trò chơi bắn tên, thực hiện các phép tính: 36 + 18, 43+ 37, 34 + 45 - HS – GV nhận xét .GV giới thiệu bài học . 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.79 và dẫn dắt bài toán. - GVHD HS phân tích bài toán: + Tập sách của Mai có bao nhiêu trang? + Tập sách của Việt có bao nhiêu trang? + Muốn biết cả hai tập sách có bao nhiêu trang thì bạn Rô – bốt làm phép tính gì?
- + HS thao tác trên que tính. - GV hướng dẫn chi tiết kĩ thuật tính trên bảng, từ đó dẫn đến quy tắc tính (như trong SGK). GV vừa trình bày quy tắc tính vừa kết hợp thực hiện phép tính trên bảng. - YC thêm 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. - 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. - Nhận xét, tuyên dương, kết luận: 264 + 312 = 576 3. Hoạt động: Bài 1: Tính - HS đọc YC bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - Lưu ý cho HS viết kết quả cho thẳng hàng. - HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4 HS nêu cách tính và kết quả. Lớp nhận xét. 247 703 526 81 5 + 351 + 204 + 32 + 598 907 558 60 87 5 Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS đọc YC bài tập - Bài tập yêu cầu làm gì? - Lưu ý cho HS việc đặt tính cho thẳng hàng. - HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4 HS làm bảng lớp. Lớp nhận xét. 460 375 800 92 + 231 + 622 + 37 3 + 691 997 837 6 92 9 Bài 3: Bài toán : - GV giới thiệu câu chuyện dẫn dắt đến yêu cầu của bài.
- - HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả. - HS trao đổi tìm kết quả. - HS chia sẻ kết quả bài làm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Kết quả: a. Thuyền của mèo vớt được tất cả 478 viên ngọc trai. b. Thuyền của hà mã vớt được tất cả 457 viên ngọc trai. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000, nêu cách đặt tính và tính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Bảo vệ cảnh quan quê em.. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. -Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây thông thường. Loa phát nhạc. Vài hình ảnh về cảnh quan đẹp như vườn hoa, sân trường, công viên, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: − Nghe GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. − Nghe GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà mình không? Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều có những cảnh quan chung – là của chung tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ về những cảnh quan cần chăm sóc, bảo vệ ở quê em. - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa nghe được gọi là “của chung”
- − GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. − GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: − GV đề nghị HS chia thành hai nhóm chính: một nhóm thể hiện tình huống và một nhóm đưa ra lời khuyên. − Trong tiểu phẩm HS đưa ra lời khuyên bắt đầu bằng các từ “Hãy ” với các việc cần làm và “Đừng / Xin đừng ” với các việc không nên làm. − Khuyến khích các nhóm đưa ra thật nhiều tình huống và khen ngợi những nhóm đưa ra được nhiều lời khuyên phù hợp nhất. Ví dụ: HS diễn cảnh đi chơi vườn hoa, người ngắm hoa, người khen hoa đẹp, ngửi hoa – khen hoa thơm Một bạn nhỏ định ngắt hoa. Bạn khác nói: “Ấy ấy! Xin đừng hái hoa!”. Một nhóm khuyên: Hãy giữ gìn cảnh quan chung: không giẫm nát cỏ, không ngắt hoa. Ngược lại, chúng ta có thể tưới cây, tưới hoa, nhặt rác, Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh quan quê em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong tuần: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán, luyện đọc cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt r,d/gi,đặt câu với các từ cho trước. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động:
- - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm từ chỉ đặc điểm. 2. Luyện tập GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: . Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành - Nhóm 1: HS hoàn thành bài tập tiếng Việt - Nhóm 2: HS hoàn thành bài tập toán - Nhóm 3: HS luyện đọc - Nhóm 4: các em đã hoàn thành làm bài tập sau; Bài 1: : Điền vào chỗ trống s hay x con .. âu cây en chim ẻ củ .u hào nước âu cây ương rồng hoa .oan Bài 2: Đặt 3 câu với từ ở bài tập 1 - .......................................... - .......................................... - ............................................ Bài 3: Cần đặt dấu phẩy vào những vị trí nào trong mỗi câu sau : - Các bạn học sinh đang tưới nước bắt sâu cho cây. - Mọi người không được hái hoa bẻ cành. - Em và các bạn quét nhà lau bàn ghế. - Chữa bài, thống nhất kết quả. 3. Vận dụng: - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 19-Viết: Chữ hoa M (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học, PBT.. - Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - Video chữ viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa M: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M gồm mấy nét? - Nghe GV HD quy trình viết chữ hoa M. - Quan sát GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vở Tập viết - HS, GV nhận xét, chữa lỗi * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. (Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.) - Nghe GV HD tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Có rất nhiều điều chúng ta chưa biết, phải hỏi người biết thì ta sẽ biết. Nếu thường xuyên học hỏi và rèn luyện thì sẽ giỏi.) - Quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau - HS, GV nhận xét, chữa bài 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS viết câu có chữ hoa M - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 19-Nói và nghE: Cảm ơn anh hà mã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học, PBT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 1. Khởi động - Lớp hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - HS quan sát từng tranh, dựa vào câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để đoán nội dung tranh và chia sẻ trước lớp + Trong tranh có những nhân vật nào? + Mọi người đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên. * Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã - HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. - HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS, GV nhận xét, động viên. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ( ...muốn được người khác giúp đỡ em phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch sự, được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảm ơn.) - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _____________________________________________________________ TOÁN Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học, Phiếu Bt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
- - TC trò chơi: Bắn tên thực hiện các phép tính 424 + 113 806 + 73 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá - HS quan sát tranh - Nghe GVdẫn dắt câu chuyện: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sóc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”. - HS đọc lời thoại của các nhân vật. a) Giới thiệu phép cộng. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK. - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ? - Bài toán cho biết gì ? (Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông). - Bài toán hỏi gì ? (Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ?) - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép tính ? (Ta thực hiện phép cộng 346 + 229) - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253. b) Đi tìm kết quả. - HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi: - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông? (Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình vuông). - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? (Có tất cả 575 hình vuông) - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu?(346 + 229 = 575) c) Đặt tính và thực hiện. - Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 346, 229. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. Trăm Chục đơn vị 3 4 6 + 2 2 9 5 7 5 - HS nêu lại cách tính. * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 346 + 229
- 575 “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - HS nêu cách tính 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 Vậy: 346 + 229 = 575. - HS nhắc lại cách đặt tính. Sau đó thực hiện phép tính vào bảng con - Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt thông ? 2. Luyện tâp: Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS làm vào bảng con, chia sẻ KQ 247 639 524 845 + 343 +142 + 18 + 106 590 781 542 951 - HS, GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu cách đặt tính, cách thực hiện phép tính. - HS làm bài vào vở, đổi vở kiểm tra chéo 427 607 729 246 + 246 +143 + 32 + 44 673 750 761 290 - HS, GV nhận xét, chữa bài Bài 3: Giải bài toán - HS nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? (Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu ?) + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ? - Học sinh làm bài, chia sẻ kết quả Bài giải Rô bốt vẽ được số chấm màu là : 709 + 289 = 998 (chấm màu) Đáp số : 998 chấm màu 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Giải bài toán: Bình có 127 viên bi, An có nhiều hơn Bình 38 viên bi. Hỏi An có bao nhiêu viên bi? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 20- Đọc: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 11. Khởi động: - Em có những người thân nào ở xa? - Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu: - HD cách đọc:giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ. - HS đọc nối tiếp câu (cặp đôi) - Luyện đọc từ khó: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét... - HS thảo luận chia đoạn: (3 đoạn) +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy +Đ3: Còn lại. - Luyện đọc câu dài: + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp - Giải nghĩa từ: - Luyện đọc theo nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - Đọc toàn bài (2 em) * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận +C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?(...huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh.....) +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? (...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể bay qua một chặng đường dài...) +C3: Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào? ( ...viết thư, gọi điện thoại, trò chuyện qua in-tơ-nét...) +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao? (HS chọn nhiều cách TL.) - HS - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc toàn bài - HS chon đọc đoạn mình thích nhất - HS - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88. - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm chia sẻ. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. - HS - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... - GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tìm hiểu về công dụng của in-tơ-nét - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TOÁN Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
- - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC Đố bạn: quản trò nêu phép tính để HS nêu KQ tương ứng: 326 + 145 806 + 79 456 + 218 104 + 89 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập * Bài 1: Tính ( theo mẫu) - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nêu cách đặt tính và tính. - HS làm vào bảng con- chia sẻ: a. 381 b. 550 + 342 +192 723 742 - HS, GV nhận xét chữa bài Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS làm bài vào bảng con - HS, GV nhận xét chữa bài * Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu - HS nêu yêu cầu của bài. - Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu. Đối với phép cộng “300 + 700” thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm”.Mà “10 trăm là 1000”, do đó “300 + 700 = 1000”. - HS tính nhẩm tương đối với các phép tính còn lại. a. 200 + 600 b. 500 + 400 c.400 + 600 d. 100 + 900 - HS, GV nhận xét chữa bài Bài 4: Giải bài toán + Bài toán cho biết gì? (Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248km. Ngày thứ hai đàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km) + Bài toán hỏi gì? (Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km ?) + Để tính được thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km em hãy nêu phép tính ? - HS làm vào vở, đổi vở KT Bài giải Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là

