Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 31 Năm học 2023-2024

pdf 27 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 31 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_31_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 31 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 31 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách: Chủ đề bảo vệ thiên nhiên ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 20- Viết: NV: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net; Phân biệt: eo/oe, l/n, ên/ênh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết: in-tơ- nét, trao đổi, huấn luyện - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC Đố bạn: tìm từ chỉ sự vật, HĐ - GV dẫn dắt vào bài học 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. ( in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện) - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp soát lỗi. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2. trong sgk tr. 88. - GV giúp HS nắm vững YC bài tập - HS làm BT cặp đôi - Đại diện HS trình bày KQ. + eo: chèo thuyền, con mèo, nhăn nheo... +oe: chim chích chòe, lập lòe, lóe sáng... - HS, GV chữa bài, nhận xét.
  2. Bài 3. HS đọc y/c ý a (88) - HS đọc YC bài 3 - GV giúp HS nắm vững YC bài tập - HS làm BT cặp đôi - Đại diện HS trình bày KQ. - HS - GV chữa bài, nhận xét. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tìm 5 từ có vần eo, 5 từ có vần oe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ....................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 20- LT: Mở rộng vốn từ về giao tiếp, kết nối; Dấu chấm, dấu phẩy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy. - Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động : - Lớp hát - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá: Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi bạn nhỏ trong tranh - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, nêu: Từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi tranh - HS thảo luận cặp đôi, GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện nhóm chia sẻ + Tranh 1: đọc thư + Tranh 2: gọi điện thoại + Tranh 3: xem ti vi - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nói tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật - HS đọc YC bài. - HS hđ nói theo nhóm, chia sẻ +Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện với ông bà ở quê. +Nhờ có máy tính, em có thể biết được nhiều thông tin hữu ích. +Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều bộ phim hay.
  3. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau: - HS đọc YC bài 3. - HS thảo luận làm theo cặp-chia sẻ câu trả lời. - HS điền dấu vào câu đầu tiên, sau câu này có chữ Bố được viết hoa vậy ta điền dấu chấm - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Viết 2-3 câu kể về các đồ dùng học tập của em. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ ToÁN Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; - Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; - Giải và trình bày giải bài toán có lời văn. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động : - HS hát vận động theo bài hát. - GV GT bài học 2. Luyện tập: 1. Khởi động: - TC Đố bạn: Băn tên, làm các bài tập 617 + 145 326 + 106 456 + 123 412 + 208 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu cách đặt tính và tính.
  4. - HS làm bài vào bảng con 548 592 690 427 + 312 +234 + 89 + 125 860 826 779 552 - HS, GV nhận xét, chữa bài Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu cách đặt tính và tính. - HS làm bài vào vở, đổi vở KT 457 326 762 546 + 452 + 29 + 184 + 172 909 355 946 738 - HS, GV nhận xét chữa bài Bài 3: Giải bài toán - HS nêu yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì? (Tòa nhà A cao 336 m, tòa nhà B cao hơn tòa nhà A 126 m.) + Bài toán hỏi gì? (Toà nhà B cao bao nhiêu mét ?) + Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu mét em hãy nêu phép tính ? (336 + 129) - HS làm vào vào vở, chia sẻ kết quả Bài giải Tòa nhà B cao là: 336 + 129 = 465(m) Đáp số : 465 m - HS, GV nhận xét chữa bài Bài 4: Tính - HS nêu đề bài GV đưa ra bài toán: 468 + 22 + 200 + Đây là bài toán có mấy phép tính ? + Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép tính của bài toán này ? - HS làm bài theo nhóm 2- chia sẻ - HS, GV nhận xét chữa bài Bài 4: - HS quan sát tranh và nêu các dữ kiện ( lượng nước ở mỗi bể). - Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước ? (Bể 1 đựng được 240 lít nước) - Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước ? ( Bể 2 đựng được 320 lít nước) - Để biết được sau khi hai bể đầy nước, tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu lít ta nên làm thế nào ? (Ta viết phép tính và thực hiện 240 + 320 = 560) - Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước ở hai bể là bao nhiêu lít ? là 560 lít.” - HS làm bài theo nhóm 2- chia sẻ - HS, GV nhận xét chữa bài
  5. Bài 5: Quan sát, trả lời - GV minh họa từng bước đi của robot Tik Tok theo dãy lệnh - HS TL làm bài cặp đôi, chia sẻ a. Nếu đi theo lệnh thì Tíc – tốc sẽ đến ô ghi số là: 322 b. Nếu đi theo lệnh thì Tíc – tốc sẽ đến ô ghi số là: 368 c. Tổng của hai số thu được ở câu b bằng: 322 + 368 = 690. - HS, GV nhận xét chữa bài 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: HS nêu phép cộng có nhớ, nêu các thành phần trong phép tính, thực hiện phép tính - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi hát truyền hoa trả lời các câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài kiểm tra chéo, góp ý bài của bạn. + Nêu các đơn vị đo độ dài đã học. +Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó. + Thực hành đổi các đơn vị đo - HS chia sẻ kết quả bài làm. a) 5 dm = 50 cm ; 4 m = 40dm 7 dm = 70 cm ; 9m = 90 dm 3m = 300 cm 2m = 200cm b) 70dm = 7m; . - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng.
  6. Bài 2: Tính - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo. Chia sẻ kết quả bài làm. 52 km + 428 km = 273 km – 180km = 97 km +109 km = 244 km – 98 km = 87 km + 208 km = 514 km – 67km = 127 km + 79 km = 728 km – 96 km = 5 km x 7 = Bài 3. Đoạn dây thứ nhất dài 150m, đoạn dây thứ hai dài 136m. Hỏi cả hai đoạn dây dài bao nhiêu m? - HS đọc đề bài toán - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, tìm hiểu bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở ,chia sẻ kết quả bài làm. Bài giải Cả hai đoạn dây dài là: 150 + 136 = 286 (m) Đáp số: 286 m - HS - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: + Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học từ lớn đến bé? - GV nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc bài: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net. - Luyện tập về từ chỉ đặc điểm, từ chỉ sự vật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Luyện đọc bài: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net. - HS luyện đọc bài theo nhóm 2. - Gv quan sát, giúp đỡ những em đọc chưa tốt. - Gọi đại diện 1 số nhóm đọc bài. Khi muốn người khác giúp, mình phải làm gì?
  7. Khi được người khác giúp đỡ mình phải nói gì? - Gọi HS luyện đọc phân vai Hoạt động 2: Luyện tập từ chỉ đặc điểm, từ chỉ sự vật 1. Em hãy tìm từ chỉ đặc điểm, từ chỉ sự vật có trong bài tập đọc - Gọi HS đọc yêu cầu. - Thảo luận cặp đôi. - Gọi đại diện 1 số em nêu kết quả - HS viết bài các từ chỉ sựu vật, đặc điểm vào vở 3. Vận dụng - Em hãy đặt 1 câu có từ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở bài 2 - Nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 20- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 4-5 câu tả được một đồ dùng trong gia đình em. - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC chuyền hoa: Kể tên các đồ dùng trong gia đình em - GV nhận xét dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện nói Bài 1: Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng của chúng. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện nói theo cặp. Chia sẻ + Trong tranh có những đồ vật gì? (ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy tính...) + Em hãy nêu công dụng của chúng. + Nhờ có tủ lạnh, thức ăn của nhà em được bảo quản tươi ngon lâu hơn. + Quạt điện có tác dụng làm mát không khí. - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS.
  8. Bài 2: Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát sơ đồ và đọc các gợi ý sgk. - HS dựa vào gợi ý và viết câu TL ra nháp. - HDHS cách viết liên kết các câu trả lời thành đoạn văn, chú ý cách dùng dấu câu, cách sử dụng các từ ngữ chính xác. - HS thực hành viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm của mình. - HS, GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Viết đoạn văn kể về 1 đồ vật trong gia đình em - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 20- Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Vận động và hát theo bài hát: Mình đi đâu bố ơi? - Lớp trưởng điều hành 2. Khám phá Bài 1: - Tự tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng dẫn nói về cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em. - HS đọc YC bài tập. - HS tìm đọc một cuốn sách về cách sử dụng đồ dùng trong gia đình - HS chia sẻ cuốn sách, báo hoặc bản hướng dẫn - Tổ chức thi đọc - HS – GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Bài 2:Trao đổi với bạn một số điều em đã đọc được: - Tổ chức cho HS chia sẻ cách sử dụng một số đồ dùng trong gia đình trong y/c của bài 2.
  9. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS, khen ngợi tuyên dương. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm hiểu thêm các công dụng của đồ dùng trong gia đình. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ ToÁN Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính ( bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị) - Phát triển năng lực thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận giải quyết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp. Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập có một bước tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề.Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung văn học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi: Bắn tên, thực hiện các phép tính 687 - 145 326 - 106 456 - 123 412 - 202 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá Việc 1: Giới thiệu phép trừ: - HS đọc đoạn hội thoại của 3 bạn. - Quê Nam cách đây bao nhiêu km ? (254 km) - Quê của Tuấn xa hơn ,cách đây bao nhiêu km ? (586 km) Mai đã hỏi điều gì ? (Xa hơn bao nhiêu km ?)
  10. - Nghe GV nêu bài toán: Quê của Nam cách đây 254 km, quê Tuấn xa hơn cách đây 586 km. Hỏi quê Tuấn xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét? + Muốn biết xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét, ta làm thế nào? (Ta lấy 586 trừ 254) + Vậy 586 trừ 254 bằng bao nhiêu ? (Bằng 332) Việc 2: Đặt tính và thực hiện tính - Nghe GVHD: Viết số bị trừ ở hàng trên (586), sau đó xuống dòng viết số trừ (254) sao cho thẳng cột hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị với nhau. Rồi viết dấu trừ vào giữa hai dòng kẻ và gạch ngang dưới 2 số. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái. 6 trừ 4 bằng 2, viết 2. 8 trừ 5 bằng 3, viết 3. 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. Vậy 586 - 254 = 332 - HS nhắc lại cách đặt tính và tính 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tính - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu cách đặt tính và tính. - Lớp làm bảng con- chia sẻ: 732 291 991 - 412 - 250 - 530 321 11 461 - HS, GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu cách đặt tính và tính. - Lớp làm vào vở- chia sẻ: 543 619 758 347 - 403 - 207 - 727 - 120 140 412 31 227 - HS, GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu của bài. - HS đọc mẫu. Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu. Yêu cầu học sinh tính nhẩm tương đối với các phép tính còn lại. - 600 - 200 = ? 6 trăm - 2 trăm = 4 trăm 600 - 200 = 400 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài vào vở. - HS, GV nhận xét, chữa bài. Bài 4: Giải bài toán - HS nêu yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì? (Bác Sơn thu hoạch 580 kg thóc nếp, bác Hùng thu hoạch ít hơn bác Sơn 40 kg thóc nếp.)
  11. + Bài toán hỏi gì? (Bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki – lô- gam thóc nếp ?) + Để tính được bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki – lô- gam thóc nếp ta làm thế nào? (Lấy 580 – 40) - HS làm vào vở , nêu bài làm Bài giải Bác Hùng thu hoạch được số ki – lô- gam thóc nếp là 580 – 40 = 540(kg) Đáp số : 540 kg - HS, GV nhận xét, chữa bài. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: Hiệu của số lớn nhất có 3 chữ số và số bé nhất có 3 chữ số là mấy? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ Buổi chiều HoẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Giữ gìn vệ sinh môi trường. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học từ đó có ý thức giữ gìn môi trường trường học sạch đẹp hơn. - Giúp HS trải nghiệm lao động, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm với môi trường xung quanh. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Dụng cụ làm vệ sinh lớp học. - Mẫu phiếu khảo sát (theo nội dung 1 trong SGK) - Giấy A0 cho 3 nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Nhảy một điệu nhảy trên nền nhạc vui vui. - Nghe GV HD: lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. Ví dụ: Vũ điệu: rửa tay - GV lựa chọn chủ đề: quét sân, lau bàn - GV thống nhất động tác với HS GV kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm vui. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Tìm hiểu về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường em.
  12. - GV chia lớp thành 3 nhóm lớn và giao nhiệm vụ, hướng dẫn các bước và thời gian thực hiện - Thời gian đi quan sát: 10 phút. - Thời gian điền thông tin vào giấy A0 và thống nhất thông tin: 5-7 phút. + Nhóm 1: Khảo sát về nước: Đi quanh trường, ghé phòng vệ sinh, bếp hoặc nơi rửa tay chân − những nơi có vòi nước, quan sát và trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát. + Nhóm 2: Khảo sát về rác: Đi quanh trường, đếm số thùng rác và trả lời các câu hỏi trong phiếu khảo sát. + Nhóm 3: Khảo sát về bụi: Đi quanh trường, quan sát và trả lời câu hỏi trong phiếu khảo sát. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Hoạt động 2: Báo cáo kết quả khảo sát - Các nhóm treo các phiếu khảo sát đã được báo cáo trên giấy A0 lên bảng. + Trong nhà vệ sinh như vậy em thấy đã sạch chưa? Nếu chưa sạch thì cần phải làm gì? + Em thấy các bạn đã bỏ rác đúng nơi quy định chưa?.. - GV kết luận: Cùng đưa ra kết luận về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường mình và những biện pháp giữ cho ngô trường luôn sạch sẽ. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thực trạng vệ sinh môi trường ở xung quanh nơi mình ở. - Đề xuất phương án làm sạch môi trường nơi em ở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt ch/tr, tìm từ chỉ sự vật, điền dấu chấm dấu phẩy vào đoạn văn cho phù hợp. - Biết tìm các từ ngữ chỉ sự vật *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT..
  13. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm từ chỉ sự vật. 2.Luyện tập *. Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập trong ngày Tiếng Việt, Toán - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Nhóm 2: Làm một số bài tập Tiếng Việt Bài 1: Gạch một gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, hai gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong khổ thơ sau: Con trâu đen lông mượt Cái sừng nó vênh vênh Nó cao lớn lênh khênh Chân đi như đập đất. Bài 2:. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả d/r/gi rồi viết lại khổ thơ cho đúng: Em yêu giòng kênh nh. Chảy dữa hai dặng cây Bên dì dào sóng lúa Gương nước in trời mây. Bài 3:. Điền ch/tr vào chỗ chấm: .ải đầu ải rộng ..ạm gác đụng ..ạm đụng ..ạm ..ạm gác đụng ..ạm Bài 4: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] trong đoạn văn sau và chép lại cho đúng chính tả: Mùa xuân [ ] cây gạo gọi đến biết bao nhiêu là chim[ ] từ xa nhìn lại[ ]cây gạo sừng sừng như một tháp đèn khổng lồ[ ] hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. - GV gợi ý cho HS làm và chữa bài tại chỗ cho HS - Chữa bài, thống nhất kết quả. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ sự vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
  14. ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 21- Viết: Chữ hoa N (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học, PBT.. - Mẫu chữ hoa N (kiểu 2). - Video chữ viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? + Độ cao, độ rộng chữ hoa N (kiểu 2). + Chữ hoa M gồm mấy nét? - Nghe GV HD quy trình viết chữ hoa N. - Quan sát GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vở Tập viết - HS, GV nhận xét, chữa lỗi Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. - Quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối với a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau - HS, GV nhận xét, chữa bài
  15. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 21-Nói và nghe: KC -Mai An Tiêm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. - Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. - Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trong bài học, PBT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh. - 1-2 HS đọc yêu cầu 1. - HS quan sát 4 tranh, nhớ lại từng đoạn của câu chuyện tương ứng với mỗi bức tranh. - HS thảo luận nhóm đôi, nói tên nhân vật, nói các sự việc trong từng bức tranh. - 2-3 nhóm HS chia sẻ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, động viên. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - HS nêu yêu cầu của BT2 - HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 2 - HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Vận dụng: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện - HS đọc yêu cầu bài
  16. - HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang. - HS suy nghĩ cá nhân, viết vào vở, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - Nhắc nhở khi viết đoạn văn, HS cần giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm và HS có thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An Tiêm. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Kể lại câu chuyện Mai An Tiêm cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _____________________________________________________________ ToÁN Bài 61: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có 2 bước tính. - Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học, Phiếu Bt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - 2 HS lên bảng làm. Đặt tính rồi tính: HS1: 548 – 312 HS2: 592 – 222 - HS làm bảng con. - GV sửa bài và nhận xét. 2. Luyện tập: Bài 1: Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con trâu trong tranh ăn gì? (Vẽ con trâu. Trâu trong tranh ăn cỏ) + Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào? (520 – 210)
  17. + Vì sao? (HS giải thích so sánh 3 số chọn số lớn nhất.) - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Chọn kết quả đúng - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài toán thực hiện mấy phép tính? (Bài toán thực hiện 2 phép tính.) - HS làm việc nhóm đôi. Chia sẻ KQ (a) B. 558; b) C.542) - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong hình tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Bài toán cho biết có 2 hình gì? (Có 1 hình vuông và 1 hình tròn) + Trong hình tròn có những số nào? (Gồm 3 số 824, 842, 749) + Trong hình tròn số nào là số lớn nhất? (Số lớn nhất trong hình tròn là số 842) + Trong hình vuông có những số nào? (410, 569, 824) + Trong hình vuông số bé nhất là số nào? (số bé nhất trong hình vuông là số 410) + Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn và số bé nhất trong hình vuông là số bao nhiêu? + Em làm như thế nào? (Ta lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn trừ 410 số bé nhất trong hình vuông bằng 432) - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm phiếu bài tập. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hành làm bài tập a. - GV quan sát học sinh thực hiện và cho nêu cách làm. - GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8) khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798. b/ HS làm vào bảng con. - HS, GV nhận xét, sửa bài. - Kết quả 798 – 780 = 18 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đặt tính rồi tính: 271 - 145 126 - 109 234 - 115 - Nhận xét giờ học.
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 12 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 22-Đọc: Thư gửi bố ngoài đảo (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ. - Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, hiểu văn bản. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em thấy những ai trong 2 bức tranh? + Họ đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc. - Nghe GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi dung nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ. - HS đọc nối tiếp câu (cặp đôi) - Luyện đọc từ khó - HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Giải nghĩa từ: hòm thư, xa xôi, - Luyện đọc khổ thơ: HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Luyện đọc theo nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - Đọc toàn bài (2 em) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.96. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi.
  19. - HS thảo luận cặp đôi TLCH - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận C1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp gần Tết. C2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ đảo và giữ trời. C3: Đáp án: c. thư C4: Đáp án: a. Bố và các chú bảo vệ vùng biển, vùng trời quê hương. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài - HS, GV nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Từ ngữ nào chỉ hành động của bố? Từ ngữ nào chỉ hành động của con? - HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/ tr.97 - HS đọc thầm lại bài thơ, đọc các từ cho trước, thảo luận nhóm 2 để tìm ra những từ chỉ hành động của bố và của con. - HS chia sẻ: + Từ ngữ chỉ hành động của bố: giữ đảo, giữ trời + Từ ngữ chỉ hành động của con: viết thư, gửi thư - HS, GV tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. - HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97. - HS làm việc nhóm. HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. - Đại diện một số nhóm nói trước lớp. GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS, FC nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đọc bài thơ Thư gửi bố ngoài đảo cho người thân nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ ToÁN Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
  20. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra: - 2HS lên bảng làm. Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132 HS2: 753 - 354 - GV sửa bài và nhận xét. 2. Khám phá: - HS quan sát tranh sgk/tr.91: + Trong tranh vẽ gi? + HS đọc lời thoại của 3 nhân vật + Bạn Việt có bao nhiêu dây thun? (có 386 dây thun) + Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? (Bạn Nam ít hơn bạn Việt 139 dây thun.) + Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta làm thế nào? (Ta lấy số dây thun của bạn Việt trừ đi số dây thun bạn Nam ít hơn bạn Việt: 386 – 139) - GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139 - 1HS lên bảng đặt tính. - GV nhận xét hướng dẫn HS tính - HS nhắc lại và thao tác trên bảng con - GV hướng dẫn học sinh tính. + 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7 trừ 3 bằng 4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2 - Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? (Bạn Nam có 247 dây thun.) - 386 – 139 bằng bao nhiêu? (386 – 139 = 247) - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động: Bài 1: Tính - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bảng con. - HS nêu cách thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - HS, GV sửa bài Bài 2: Đặt tính rồi tính