Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 32 Năm học 2023-2024

pdf 24 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 32 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 32 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 32 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Phòng, chống ô nhiễm môi trường ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22- Viết: NV - Thư gửi bố ngoài đảo; Phân biệt: d/gi, s/x, ip/iêp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC Đố bạn: tìm từ ngữ gọi tên từng loại quả bắt đầu bằng s/x - GV dẫn dắt vào bài học 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. (từ đầu đến cũng nghe) - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - Nghe GV đọc - viết bài vào vở ô li. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn tiếng phù hợp thay vào ô vuông - HS đọc yêu cầu bài 2. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. Bài 2a. dang tay, giỏi giang, dở dang b. dỗ dành, tranh giành, để dành - HS, GV chữa bài, nhận xét. Bài 3: Chọn a hoặc b - HS đọc yêu cầu bài 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. Bài 3a. xoài, sầu riêng, sung, sim
  2. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm 5 từ ngữ gọi tên từng loại quả bắt đầu bằng s/x - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ....................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22- LT: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. - Đặt được câu chỉ mục đích. - Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp. - Rèn kĩ năng đặt câu. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động : - Lớp hát - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá: Bài 1: Tìm những từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. - HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc các từ ngữ cho trước. - Nghe GV giải thích nghĩa của các từ HS chưa hiểu. - HS thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung: ngư dân, hải quân, thợ lặn, thủy thủ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B - HS đọc yêu cầu. - HS đọc các từ ngữ cột A và cột B. - HS thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ ngữ ở cột B - HS chia sẻ kết quả trước lớp. HS khác nhận xét. - HS đọc các từ ngữ vừa tìm được. - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3: Đặt câu chỉ mục đích
  3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc mẫu theo cặp. - HS làm việc nhóm đôi để đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu. - Đại diện 1 số cặp trình bày trước lớp + HS1: Các chú hải quân tuần tra để làm gì? + HS2: Các chú hải quân tuần tra để canh giữ biển đảo. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Viết 2-3 câu kể về những việc làm của người dân chài. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TOÁN Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp hát tập thể - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu) - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lên bảng đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính. - Nghe GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 457 – 285
  4. + 7 trừ 5 bằng 2 viết 2. 5 không trừ được 8 tay lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7. 4 trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1. + 457 – 285 bằng bao nhiêu? - HS làm các phép tính còn lại vào bảng con. - HS nêu cách tính. - HS, GV kiểm tra bài làm trên bảng. - HS đọc lại các phép tính đúng. - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên thành phần các số ở hàng thứ nhất? + Tên thành phần các số ở hàng thứ hai? + Hàng thứ ba yêu cầu ta tìm gì? - HS làm vở cặp đôi, trình bày KQ. - HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tìm địa chỉ cho mỗi bức thư - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh: + Bác đưa thư là con gì? (Bác đưa thư là con chuột) + Trong mỗi bức thư có những phép tính nào? (382 – 190, 364 – 126, 560 – 226, 900 – 700) + Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải làm gì? (Phải tìm được kết quả của các phép tính.) - HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” - Nghe GV phổ biến luật chơi cách chơi. - HS, GV quan sát, nhận xét. - HS, GV đưa ra kết quả đúng. Bài 4: Giải bài toán - HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? (Đầu năm, một công ty có 205 người đang làm việc. Đến cuối năm, công ty có 12 người nghỉ việc.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi cuối năm công ty đó còn lại bao nhiêu người làm việc?) - Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tìm số người làm việc còn lại ở công ty.) - Muốn tìm số người làm việc ở công ty cuối năm ta làm thế nào? -1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở.
  5. Giải Số người làm việc ở công ty cuối năm là. 205 - 12 = 193 (người) Đáp số: 193 người - HS, GV chốt lại cách giải. Bài 5: HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát: + Bạn Rô – bốt đang làm gi? - Để biết bạn có đến được kho báu không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham gia kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa? - Lớp làm việc nhóm2, trình bày kết quả. - GV quan sát, hướng dẫn. - HS, GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500. + Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu không? (Rô- bốt đã đến được kho báu) - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Giải bài toán: Bình có 127 viên bi, Bình có nhiều hơn An 38 viên bi. Hỏi An có bao nhiêu viên bi? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục củng cố kiến thức về phép trừ trong phạm vi 1000, về so sánh số và đơn vị đo độ dài là mét - Phát huy năng lực tư duy, năng lực giao tiếp - HS cẩn thận, chăm chỉ * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài kết hợp múa 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính
  6. 277 - 149 123 - 108 234 - 117 432 - 124 212 - 208 435 - 206 - HS đọc đề bài - HS làm bài ra bảng con - HS trình bày kết quả - HS, GV chữa bài, chiếu lần lượt đáp án ra trên màn hình. + Bài tập 1 củng cố cho các em kiến thức gì? (Bài tập 1 củng cố cách đặt tính, cách tính phép trừ.) - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Số? - HS làm bài, đổi vở KT Số bị trừ 642 250 248 700 Số trừ 261 160 50 200 Hiệu - HS đọc đề bài + Bài yêu cầu ta làm gì? +Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? (Lấy số bị trừ trừ đi số trừ) - HS làm bài, đổi vở KT Số bị trừ 642 250 248 700 Số trừ 261 160 50 200 Hiệu 381 90 198 500 Bài 3: Giải bài toán: Bình có 107 viên bi, Bình có nhiều hơn An 38 viên bi. Hỏi An có bao nhiêu viên bi? - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết An có bao nhiêu viên bi ta làm thế nào? (Ta lấy 107 – 38) - HS giải vào vở luyện toán - HS, GV chữa bài Bài 4: Máy bay hiện nay chở được 890 hành khách máy bay trước kia chở được 285 hành khách. Hỏi máy bay hiện nay chở được nhiều hơn máy bay trước kí bao nhiêu hành khách? - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết chiếc máy bay hiện nay chở được nhiều khách hơn chiếc máy bay trước kia ta làm thế nào? (Ta lấy 890 – 285) - HS giải vào vở luyện toán
  7. - HS, GV chữa bài Bài giải Chiếc máy bay hiện nay chở được nhiều khách hơn chiếc máy bay trước kia là: 890 - 285 = 605 (hành khách) Đáp số: 605 hành khách - HS - GV chốt đáp án đúng, tuyên dương HS giải bài tốt 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Từ chỉ đặc điểm, hoạt động Luyện viết đoạn văn tả đồ dùng trong gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về từ chỉ hoạt động, đặc điểm - Phát triển vốn từ cho học sinh thông qua viết đoạn văn tả đồ dùng trong gia đình. - HS biết giũ gìn, yêu quý các đồ dùng có trong gia đình. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS đứng dậy cùng thực hiện hát bài “ Quả” 2. Luyện tập Hoạt động 1: Củng cố từ chỉ hoạt động, đặc điểm Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau: An Tiêm khắc tên mình vào quả rồi thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền. Một người dân vớt được quả lạ đã dem dâng vua.Vua hối hận cho đón vợ chồng An Tiêm trở về - HS đọc yêu cầu, 1HS đọc đoạn trước lớp. - HS làm bài nhóm đôi. - HS, GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: khắc, thả, đưa, vớt, đón). Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau: Quả có màu xanh thẫm, ruột đỏ, hạt đen nhánh, có vị ngọt và mát. - HS đọc yêu cầu.
  8. - HS làm bài nhóm đôi. - HS, GV nhận xét, chốt đáp án (Đáp án: xanh thẫm, đỏ, đen nhánh, ngọt, mát ). Hoạt động 2: Luyện viết đoạn văn Bài 3: Viết 4-5 câu tả đồ dùng trong gia đình em. - Hướng dẫn HS viết đoạn văn dựa vào các gợi ý. + tên đồ dùng là gì? + Nó có gì nổi bật về hình dáng kích thước, màu sắc? + Nó được dùng để làm gi? + Nêu cảm nghĩ của em về đồ dùng đó? - HS viết bài, Gv theo dõi giúp đỡ những em còn chậm - Gọi 1 số em đọc bài. - GV- HS nhận xét 3. Vận dụng – trải nghiệm. - Em về đọc bài viết cho bố mẹ nghe. - Quan sát 1 đồ dùng và giới thiệu đồ dùng đó cho bố mẹ nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 22- Luyện Viết đoạn : Viết lời cảm ơn các chú bộ đội hải quân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được những điều đã biết về các chú bộ đội hải quân. - Viết được đoạn văn 4-5 câu để cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển kĩ năng nói, viết lời cảm ơn - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC Gọi thuyền: Nêu những từ ngữ chỉ người làm việc trên biển - GV nhận xét dẫn dắt vào bài 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
  9. Bài 1: Nói những điều em biết về các chú bộ đội hải quân - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh, nói những gì các em quan sát được. - HS chia sẻ trước lớp: + Các chú bộ đội hải quân đang tuần tra trên bờ biển. + Các chú bộ đội hải quân đang canh gác. - HS thêm những điều khác mà em biết về các chú bộ đội hải quân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Viết 4-5 câu để cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm 2, nói câu mình định viết ở mỗi bước. - HS thực hành viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm của mình. - HS, GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà đọc bài viết cho bố mẹ nghe và xin sự góp ý của bố mẹ - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 22- Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện về các chú bộ đội hải quân. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Biết lắng nghe và bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện về các chú bộ đội hải quân. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - - Sách, báo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS vận động và hát bài: Chú bộ đội ở đảo xa 2. Khám phá
  10. - HS đọc yêu cầu bài 1, 2. - Nghe GV giới thiệu một số bài thơ, câu chuyện về các chú bộ đội hải quân phù hợp với HS như: Chú hải quân, Anh hải quân và biển, Bố em là lính biển, Chú bộ đội của Tổ quốc em ơi!... 3. Luyện tập - HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về các chú bộ đội hải quân. - HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả cặp đôi. - HS thi đọc một số câu văn, câu thơ mà HS thích. - HS, GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà đọc, kể những bài thơ mình được nghe bạn chia sẻ cho bố mẹ nghe. - Tìm thêm những bài hát ca ngợi các chú bộ đội hải quân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con . - Đặt tính rồi tính: HS1: 782 – 245 HS2: 364 – 126 - HS, GV sửa bài và nhận xét. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính (theo mẫu) - HS đọc YC bài.
  11. - Bài yêu cầu làm gì? - Nghe GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800. - HS thực hiện tính nhẩm. - GV cho HS thấy mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng. - HS lần lượt làm các phép tính còn lại vào vở. - HS nêu cách tính. - HS, GV quan sát, nhận xét. Bài 2: Số? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm phiếu bài tập. - HS nêu cách tính của một số phép tính. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. Bài 3: Giải bài toán - HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Muốn tìm số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được ta làm thế nào? - 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở. Giải Số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được là. 288 - 190 = 98 (huy chương) Đáp số: 98 huy chương vàng -HS, GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh/T.94. TL cặp đôi + Mỗi cái áo có màu gì? (Màu đỏ, màu vàng, màu xanh.) + Số lớn nhất ghi trên áo nào? (Màu đỏ) + Số nhỏ nhất ghi trên áo nào? (Màu vàng) + Để tìm được số trên mỗi chiếc áo ta làm thế nào? (Ta phải tìm kết quả của các phép tính.) + Số lớn nhất ghi trên áo màu đỏ là số bao nhiêu? (126) + Số nhỏ nhất ghi trên áo màu vàng là số bao nhiêu? (95) - HS, GV nhận xét, tuyên dương.
  12. Bài 5: Em giúp Rô- bốt tìm PT sai trong bức tranh rồi sửa lại cho đúng - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát: + Bạn Rô – bốt đang làm gi? (Bạn đang làm tính) + Cô bé nói gì với Rô- bốt? (Cậu tính sai rồi) - Để giúp Rô- bốt sửa lại kết quả đúng cả lớp làm vào bảng con. - HS, GV chốt: 529 – 130 = 399. + Kết quả Rô- bốt làm sai phép tính nào? - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Giải bài toán: Mai có 137 bông hoa, Hà có ít hơn Mai 38 bông hoa. Hỏi Hà có bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lớp học xanh. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS làm được một số việc làm phù hợp để giữ gìn vệ sinh trường, lớp; giữ gìn môi trường trường học sạch đẹp hơn. - HS học cách lập những dự án nhỏ, vừa sức và thực hiện cùng nhóm, tổ - Giúp HS trải nghiệm lao động, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm với môi trường xung quanh. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bìa, giấy, kéo, bút màu để làm biển khẩu hiệu. - Các tổ chuẩn bị giấy bút để ghi chép khi lập dự án. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Trò chơi Xanh, đỏ, tím, vàng. - GV nêu câu hỏi: Vì sao màu xanh là biểu tượng cho việc sống thân thiện với môi trường? Như vậy, màu xanh là màu của hi vọng, màu của tương lai. GV mời HS cùng chơi trò chơi có màu xanh. GV nêu luật chơi: Bạn quản trò hô: Xanh – cả lớp bước lên 1 bước. Đỏ − đứng yên. Tím: Lùi 1 bước. Vàng: Bước sang ngang.
  13. HS phải nhớ để bước đúng theo khẩu lệnh. Khẩu lệnh sẽ đưa ra bốn chữ một lần. Ví dụ: Xanh đỏ tím vàng. Vàng vàng xanh xanh. Tím tím tím đỏ, - Cả lớp cùng xếp hàng ngang ngoài sân trường. - HS quan sát, thực hành chơi trò chơi Kết luận: Màu xanh giúp chúng ta bước đi, tiến lên phía trước vì màu xanh tượng trưng cho thiên nhiên, sự thân thiện với môi trường - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Hoạt động 1: Làm những tấm biển nhắc nhở mọi người giữ gìn vệ sinh môi trường. - GV chia lớp thành các nhóm 4 - 5 HS và giao nhiệm vụ, hướng dẫn các bước và thời gian thực hiện - GV hướng dẫn HS thảo luận để lựa chọn những khẩu hiệu thích hợp, ấn tượng để trang trí HS trảo luận nhóm lựa chọn những câu khẩu hiệu có thể làm như sau: Đi qua là xanh, đứng lên là sạch; Từng lớp sạch, cả trường xanh; Bỏ rác đúng nơi; Học, chơi đều sạch; Sạch lớp đẹp trường - Hướng dẫn HS cách trang trí phù hợp, đẹp mắt - Mỗi tổ, nhóm trang trí câu khẩu hiệu của mình và tìm chỗ dán lên tường hoặc đặt ở những nơi nhiều người đọc được. - Tổ chức cho HS trưng bày, đánh giá nhận xét sản phẩm. Kết luận: Nhắc nhở, kêu gọi cộng đồng chung tay giữ gìn môi trường học đường là việc làm cần thiết và quan trọng vì một người, một nhóm, một lớp hành động đều là quá ít. Thông điệp về giữ gìn môi trường cần được lan toả. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: *Hoạt động 2: Lập dự án “Lớp học xanh” - GV đưa ra và đề xuất dự án“Lớp học xanh” - Hướng dẫn HS lập kế hoạch và xây dựng dự án: Ví dụ: Chọn bồn cây hoặc bồn hoa trong trường để chăm sóc cả năm; Mang cây hoa đến góp với lớp để trồng; Nhận chăm sóc một vài chậu cây trong suốt một học kì; hoặc góp sây để xây dựng” Vườn hồng của em, Vẽ một bức tranh toàn màu xanh, - HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm lập và thực hiện dự án liên quan đến việc biến lớp học thành lớp học xanh, thân thiện với thiên nhiên, môi trường: - Mỗi tổ lựa chọn nội dung dự án Các tổ bàn bạc, thống nhất nhiệm vụ của từng thành viên nhóm, tổ; Lên kế hoạch cụ thể về ngày giờ thực hiện dự án, trang phục, phương tiện thực hiện. Kết luận: Dự án đã lập xong, GV đề nghị mỗi thành viên của nhóm, tổ đọc kĩ bảng phân công công việc để biết mình phải làm gì, mang dụng cụ gì, 4.Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chăm sóc chậu hóa trong lớp hàng ngày, tạo không gian xanh cho lớp học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________
  14. TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt ch/tr, tìm từ chỉ sự vật, điền dấu chấm dấu phẩy vào đoạn văn cho phù hợp. - Biết tìm các từ ngữ chỉ sự vật *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm từ chỉ sự vật. 2.Luyện tập *. Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập trong ngày Tiếng Việt, Toán - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Nhóm 2: Làm một số bài tập Tiếng Việt Bài 1: Gạch một gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, hai gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong khổ thơ sau: Con trâu đen lông mượt Cái sừng nó vênh vênh Nó cao lớn lênh khênh Chân đi như đập đất. Bài 2:. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả d/r/gi rồi viết lại khổ thơ cho đúng: Em yêu giòng kênh nh. Chảy dữa hai dặng cây Bên dì dào sóng lúa Gương nước in trời mây. Bài 3:. Điền ch/tr vào chỗ chấm: .ải đầu ải rộng ..ạm gác đụng ..ạm đụng ..ạm ..ạm gác đụng ..ạm
  15. Bài 4: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] trong đoạn văn sau và chép lại cho đúng chính tả: Mùa xuân [ ] cây gạo gọi đến biết bao nhiêu là chim[ ] từ xa nhìn lại[ ]cây gạo sừng sừng như một tháp đèn khổng lồ[ ] hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. - GV gợi ý cho HS làm và chữa bài tại chỗ cho HS - Chữa bài, thống nhất kết quả. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài học - Nhận xét tiết học - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ sự vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 19 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 23-Viết: Chữ hoa Q (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa Q (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dựng: Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Có ý thức rèn chữ viết đẹp * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu chữ hoa Q, Bảng phụ, video chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát bài Em yêu trường em. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Viết chữ hoa. - Hướng dẫn viết chữ hoa. - Giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q và HDHS quan sát chữ viết hoa Q. - HS quan sát mẫu chữ hoa và TLCH: Đây là mẫu chữ hoa gì ? (Chữ viết hoa Q) HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - HD quy trình viết chữ hoa Q. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con chữ hoa Q. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  16. - HS, GV nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Viết ứng dụng. - Hướng dẫn viết câu ứng dụng. Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. - GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng phụ. - HS đọc câu ứng dụng cần viết: Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. - HDHS Tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng (Trần Quốc Toản là người yêu nước có chí lớn). - HDHS quan sát câu ứng dụng, lưu ý HS chữ viết hoa độ cao và khoảng cách của các con chữ. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa chữ cái trong họ tên của Trần Quốc Toản. Cách nối từ Q sang u. + Cách nối chữ hoa với chữ thường. + Khoảng cách giữa tiếng trong câu, độ cao, dấu thanh và vị trí đặt dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng: Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 23-Nói và nghe:KC Bóp nát quả cam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh để kể lại câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Bóp nát quả cam. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa của bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Nói cho bạn nghe những điều em biết về Trần Quốc Toản. - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nêu sự việc trong từng tranh.
  17. - HS đọc YCBT. - HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4), nhận xét các sự việc trong tranh, TLCH dưới tranh. - HS thảo luận nhóm đôi, nêu nội dung tranh, TLCH. - GV quan sát hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. + Tranh 1. Trần Quốc Toản xô ngã mấy người lính gác để được vào gặp vua, xin đánh giặc. + Tranh 2. Trần Quốc Toản quỳ xuống tâu với vua: “Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!” và đặt thanh gươm lên gáy xin chịu tội. + Tranh 3. Vua nói: “Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen” và ban cho Quốc Toản một quả cam. + Tranh 4. Quốc Toản xòe tay cho mọi người xem quả cam vua ban nhưng quả cam đã nát từ bao giờ. - HS,GV nhận xét, động viên HS * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS đọc YCBT. - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh. - HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. - HS kể chuyện theo cặp đôi. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS,GV nhận xét, khen ngợi HS kể tốt. * Hoạt động 3: Vận dụng. - Kể cho người thân nghe về anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - HDHS đọc lại bài Bóp nát quả cam để nhớ các chi tiết chính về nhân vật Trần Quốc Toản. - Chọn chi tiết hoặc điều em thích về nhân vật Trần Quốc Toản để kể cho người thân nghe. - HS bày tỏ lòng cảm phục, tự hào... đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. - HS,GV nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS viết 1-2 câu bày tỏ lòng cảm phục, tự hào... đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản và kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TOÁN Bài 63: Luyện tập chung-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
  18. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập YC làm gì ? - HS nhắc lại cách đặt tính. Lưu ý HS cần đặt đúng phép tính trước khi thực hiện tính. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS chia sẽ bài làm - Cả lớp đổi vở, soát lỗi bài. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Quan sát hình. a) Tính tổng của hai số ghi trên khối lập phương và khối cầu. b) Tính hiệu của hai số ghi trên khối hộp chữ nhật và khối trụ. - HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập YC làm gì ? - HS thảo luận nhóm đôi, xác định các hình khối theo các màu sắc, từ đó xác định số trên mỗi hình khối, sau đó thực hiện yêu cầu của đề bài. - HS nêu tên các hình khối: khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả: a) 523 + 365 = 888 b) 572 – 416 = 156 - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Giải bài toán. - HS đọc bài toán. Phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì?: (Một cửa hàng buổi sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều bán được 175 kg gạo.) + Bài toán hỏi gì?: (Cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?) + Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì ta phải thực hiện phép tính gì? (Phép tính cộng.) - HS làm bài cá nhân vào vở.
  19. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày bài giải. Bài giải Cả hai buổi cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam gạo là : 250 + 175 = 425 (kg) Đáp số: 425 kg gạo. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi. a) Bạn nào cầm miếng bìa ghi phép tính có kết quả bé nhất? b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả lớn nhất có dạng hình gì? - HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập YC làm gì ? - HS thảo luận nhóm đôi, xác định hình dạng các miếng bìa. HS thực hiện các phép tính trên mỗi miếng bìa, sau đó so sánh kết quả để tìm ra đáp án cho các câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ KQ : a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính có kết quả bé nhất. b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả lớn nhất có dạng hình tứ giác. - HS, GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức trò chơi: Ai nhẩm nhanh: 748 – 735 = 590 + 70 = - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Lớp học xanh. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Sinh hoạt chủ đề - HS thực hiện kế hoạch đã lập ra ở tiết trước: thực hiện dự án “Lớp học xanh”. HS tham gia hoạt động vui vẻ, qua đó giáo dục ý thức trách nhiệm cho mỗi HS trong vấn đề xây dựng lớp học thân thiện. * HSKT: Tô màu được tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS chuẩn bị: - Cây, chậu, xẻng nhỏ, bình tưới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  20. - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 32 và thảo luận kế hoạch tuần 33 : a. Sơ kết tuần 32: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. b/ Xây dựng kế hoạch tuần 33: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới - Tổ trưởng lên báo cáo. Cả lớp lắng nghe, thảo luận trao đổi ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ. * Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các bạn. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm lần trước: Dự án : “Lớp học xanh” - GV cho HS mang những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị ra - HS đưa cây, chậu, xẻng nhỏ.. ra - HS tiến hành thực hiện dự án trong không gian lớp học, vườn trường.