Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 33 Năm học 2023-2024

pdf 28 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 33 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 33 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 33 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Phòng, chống ô nhiễm môi trường ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 24-Đọc: Chiếc rễ đa tròn ( Tiết 1-2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Chiếc rễ đa tròn, biết phân biệt giọng người kể chuyện và giọng của các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ), tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng/phút. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Qua bài đọc và hình ảnh minh họa, hiểu được vì sao Bác Hồ cho trồng chiếc rễ đa tròn, hiểu được tình yêu thương Bác dành cho các cháu thiếu niên, nhi đồng - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. Có khả năng làm việc nhóm. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý và kính trọng Bác Hồ. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát bài hát: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng của nhạc sĩ Phong Nhã. - Tên bài hát là gì? Bài hát nói về những ai? Em còn biết những bài hát nào nữa về Bác Hồ? - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Giới thiệu: Bức tranh vẽ các em thiếu nhi đang chui qua gốc cây đa. Đây là cây đa do Bác Hồ trồng trong vườn nơi Bác sống. - Nghe GV đọc mẫu. HS đọc thầm theo. - HDHS cách đọc: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, giọng đọc lưu luyến, tình cảm, biết phân biệt giọng người kể chuyện và giọng của các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ). - HS đọc nối tiếp câu (theo dãy bàn). - Luyện đọc từ khó: ngoằn ngoèo, cuốn, cuộn, chiếc rễ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến mọc tiếp nhé! + Đoạn 2: Tiếp cho đến chú sẽ biết. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Giải nghĩa từ: + Ngoằn nghèo: uốn lượn theo nhiều hướng khác nhau. + Tần tảo: đang mãi suy nghĩ, cân nhắc và chưa biết nên làm gì hay quyết định thế nào?
  2. + Cần vụ: người làm công việc chăm sóc Bác Hồ. - Luyện đọc câu dài: Một sớm hôm ấy,/ như thường lệ,/ Bác Hồ đi dạo trong vườn. - Luyện đọc đoạn nối tiếp: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc theo nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Đọc toàn bài (2em). * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.105. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi TLCH. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ KQ thảo luận. * Đáp án: C1.Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác đã bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ lại rồi đem trồng cho nó mọc tiếp. C2. Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc nó tựa vào hai chiếc cọc, rồi vui hai đầu chiếc rễ xuống đất. C3. Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy đễ nó mọc thành cây đa có vòng lá tròn, các em thiếu nhi có thể chui qua chui lại vòng lá ấy khi vào thăm vườn Bác. C4. Qua bài đọc, em thấy Bác rất yêu thương các cháu thiếu niên, nhi đồng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 1HS đọc bài. HS lắng nghe đọc thầm theo. - Chú ý đọc diễn cảm toàn bài, đọc phân biệt giọng người kể chuyện và giọng của các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ). - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - HDHS đọc phân vai theo nhóm ba ( vai người dẫn chuyện, vai Bác Hồ, vai chú cần vụ.) - Các nhóm đọc bài trước lớp. - HS, GV nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Chọn từ ( cuốn, vùi, xới, trồng) phù hợp với mỗi chỗ trống. - HS đọc yêu cầu BT. Thảo luận cặp đôi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, - Đại diện các nhóm nêu KQ: a) Chú cuốn chiếc rễ này lại rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé b) Chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm trong bài câu có dùng dấu chấm than. Câu đó dùng để làm gì? - HS đọc yêu cầu BT. Thảo luận cặp đôi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, - Đại diện các nhóm nêu KQ:
  3. - Câu có dấu chấm than trong bài đọc được dùng để: Nêu yêu cầu, đề nghị. (Chú cuộn chiếc rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!). - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Đọc lại bài Chiếc rễ đa tròn cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ....................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________________________________ TOÁN Bài 63: Luyện tập chung-Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. Giúp HS ôn tập về đường gấp khúc và đơn vị đo độ dài mét, qua HĐ trò chơi giúp HS cũng cố thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 1000, gây hứng thú học tập. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Bạn Mai đã thực hiện một số phép tính sau. a) Trong hai phép tính trên, những phép tính nào sai? b) Em hãy giúp bạn Mai sửa lại các phép tính sai cho đúng. - HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập YC làm gì ? - HS thảo luận nhóm đôi, kiểm tra tất cả các phép tính để tìm ra có 2 phép tính sai và sửa lại cho đúng. - HS trình bày KQ: (Phép tính B, D sai) - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số ?
  4. - HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập YC làm gì ? - HS làm bài cá nhân vào vở. GV nhắc HS thứ tự thực hiện các phép tính (tính từ trái sang phải), HS có thể thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS chia sẻ trước lớp. 800 – 200 + 135 = 735 1000 – 500 + 216 = 716 - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán. - HS đọc bài toán. Phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? (Đội Một sửa được 850 m đường. Đội Hai sửa được ít hơn độ Một 70 m đường.) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường?). + Để biết được đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường thì ta phải thực hiện phép tính gì? (Phép tính trừ). - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày bài giải. Bài giải Số mét đường đội Hai sửa được là: 850 – 70 = 780 (m) Đáp số: 780 m đường - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Trò chơi: Cờ ca-rô - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV chơi mẫu. - GV phát cho các nhóm 1 con xúc xắc. - HS tham gia trò chơi. - HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ ca-rô, nhận xét, chữa bài. - HS, GV nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng cuộc. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu 1phép cộng hoặc phép trừ rồi đặt tính và tính: - Nhận xét giờ học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục củng cố kiến thức về phép trừ trong phạm vi 1000, về so sánh số và đơn vị đo độ dài là mét - Phát huy năng lực tư duy, năng lực giao tiếp
  5. - HS cẩn thận, chăm chỉ * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài kết hợp múa 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 277 - 148 123 - 109 234 - 118 432 – 126 212 - 205 434 - 206 - HS đọc đề bài - HS làm bài ra bảng con - HS trình bày kết quả - HS, GV chữa bài, chiếu lần lượt đáp án ra trên màn hình. + Bài tập 1 củng cố cho các em kiến thức gì? (Bài tập 1 củng cố cách đặt tính, cách tính phép trừ.) - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Số? - HS làm bài, đổi vở KT Số bị trừ 732 540 328 600 Số trừ 461 180 50 200 Hiệu - HS đọc đề bài + Bài yêu cầu ta làm gì? +Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? (Lấy số bị trừ trừ đi số trừ) + Thi đua lên điền nhanh kết quả - HS làm bài, đổi vở KT Bài 3: Giải bài toán: Bình có 119 viên bi, Bình có nhiều hơn An 28 viên bi. Hỏi An có bao nhiêu viên bi? - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết An có bao nhiêu viên bi ta làm thế nào? - HS giải vào vở toán - HS, GV chữa bài Bài 4: Máy bay hiện nay chở được 860 hành khách máy bay trước kia chở được 295 hành khách. Hỏi máy bay hiện nay chở được nhiều hơn máy bay trước kí bao nhiêu hành khách? - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
  6. + Muốn biết chiếc máy bay hiện nay chở được nhiều khách hơn chiếc máy bay trước kia ta làm thế nào? - HS giải vào vở toán - HS, GV chữa bài - HS - GV chốt đáp án đúng, tuyên dương HS giải bài tốt 3. Vận dụng, trải nghiệm: Nêu 1 phép tính trừ có nhớ, thực hiện phép tính và nêu các thành phần trong phép tính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về từ chỉ sự vật, đặc điểm - Phát triển vốn từ cho học sinh thông qua viết đoạn văn kể về người em yêu quý - Biết yêu quý người thân, bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS đứng dậy cùng thực hiện hát bài “ Quả” 2. Luyện tập Hoạt động 1: Củng cố từ sự vật Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật trong đoạn văn sau: An Tiêm khắc tên mình vào quả rồi thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền. Một người dân vớt được quả lạ đã dem dâng vua.Vua hối hận cho đón vợ chồng An Tiêm trở về - HS đọc yêu cầu, 1HS đọc đoạn trước lớp. - HS làm bài nhóm đôi. - HS, GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Tìm 3 từ ngữ chỉ đặc điểm về tính nết của bạn học sinh. Đặt câu với 1 trong các từ vừa tìm được - HS thảo luận nhóm 2 - Thi đua tìm từ và đặt câu Hoạt động 2: Luyện viết đoạn văn Bài 3: Viết 4-5 câu kể về 1 người thân của em - GV hướng dẫn - HS viết bài, Gv theo dõi giúp đỡ những em còn chậm - Gọi 1 số em đọc bài. - GV- HS nhận xét 3. Vận dụng – trải nghiệm. - Em về đọc bài viết cho bố mẹ nghe.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 24- Viết: NV - Chiếc rễ đa tròn; Viết hoa tên riêng người - Phân biệt: iu/ưu, im/iêm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài Chiếc rễ đa tròn, làm đúng các bài tập chính tả về viết hoa tên người, phân biệt iu/ưu; im/iêm. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài hát về Bác Hồ. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết. Bài 1: Nghe - viết: chiếc rễ đa tròn (từ Nhiều năm sau đến hình tròn như thế). - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS viết nháp các chữ dễ viết sai: chiếc rễ, vòng, chui, hình tròn. - HS nghe GV đọc từng câu viết vào vở ô li. - GV đọc soát lỗi chính tả. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS, GV, nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 2: Viết vào vở tên của 2 nhân vật được nói đến trong chủ điểm Con người Việt Nam. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Đại diện các nhóm trình bày KQ: * Đáp án: 2 nhân vật được nhắc đến trong chủ điểm Con người Việt Nam : Trần Quốc Toản, Mai An Tiêm. - Khi viết tên nhân vật cần lưu ý gì ? (Viết hoa chữ cái đầu của họ, tên đệm, tên gọi.) - HS, GV nhận xét, tuyên dương.
  8. Bài 3: Chọn a hoặc b. a)Viết từ ngữ có tiếng chứa iu hoặc ưu dưới mỗi tranh. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Đại diện các nhóm trình bày KQ: * Đáp án: a: cấp cứu, cái địu, con cừu, địu con - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS kể lại câu chuyện Chiếc rễ đa tròn cho người thân nghe. - HS học bài và chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 24- LT: Mở rộng vốn từ về Bác Hồ và nhân dân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ về Bác Hồ và nhân dân. - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm, yêu thương của Bác Hồ đối với thiếu nhi, của thiếu nhi đối với Bác Hồ. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. - Có kĩ năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có khả năng làm việc nhóm. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài hát: Ai yêu Bác Hồ bằng thiếu niên nhi đồng. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi, thiếu nhi đối với Bác Hồ. Bài 1: Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp. yêu thương, kính yêu, chăm lo, nhớ ơn, kính trọng, quan tâm. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Đại diện các nhóm trình bày KQ: + Nhóm 1: Từ chỉ tình cảm của Bác Hổ với thiếu nhi : yêu thương, quan tâm, chăm lo.
  9. + Nhóm 1: Từ chỉ tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ: kính yêu, nhớ ơn, kính trọng. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu. Bài 2: Chọn từ phù hợp để hoàn thành câu. anh dũng, thân thiện, cần cù. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - Giải nghĩa từ: + Anh dũng: Không sợ khó khăn, nguy hiểm khi làm những việc cao đẹp. + Cần cù: Chăm chỉ chịu khó một cách thường xuyên. + Thân thiện: Thể hiện sự tử tế và có thiện cảm với nhau. - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Đại diện các nhóm trình bày KQ: a. Người dân Việt Nam lao động rất cần cù. b. Các chú bộ đội chiến đấu anh dũng để bảo vệ Tổ quốc. c. Người Việt Nam luôn thân thiện với du khách nước ngoài. - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Quan sát tranh: a. Đặt tên cho bức tranh. b. Nói một câu về Bác Hồ. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? a) HDHS đặt tên cho bức tranh. - Tranh vẽ ai ? (Tranh vẽ Bác Hồ) - Bác Hồ đang làm gì? (Bác Hồ đang tưới nước cho cây ). - Em đoán Bác đang ở đâu? (Bác đang ở trong vườn của Bác). - HS thảo luận theo cặp đôi đặt tên cho bức tranh. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm chia sẽ đặt tên cho bức tranh. * Ví dụ: + Bác Hồ tưới cây. + Bác Hồ và cây xanh. b) HDHS nói một câu về Bác Hồ. - HS thảo luận nhóm 4 nói một câu về Bác Hồ. - GV quan sát, giúp HS diễn đạt trọn câu. - Đại diện các nhóm chia sẽ. * Ví dụ: +Bác Hồ rất yêu thiên nhiên. + Bác Hồ rất thích trồng cây. - HS, GV nhận xét tổng kết, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS đặt câu nói về tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________
  10. TOÁN Bài 64: Thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản). - Qua hoạt động quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát tập thể. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - HS quan sát xung quanh lớp học và đếm một số loại đồ vật trong phòng học của mình. - HS quan sát tranh trong phần khám phá, đếm số lượng mỗi loại đồ vật được yêu cầu và đối chiếu với kết quả mà Rô-bốt đã đếm và ghi lại. - HS nhận xét về số lượng giá vẽ so với số lượng ghế. (số lượng giá vẽ bằng với số lượng ghế) - GV mở rộng: Nếu mỗi bạn HS cần một ghế và một giá vẽ để học vẽ thì có thể nhiều nhất bao nhiêu bạn HS cùng học trong phòng học này? (Nhiều nhất 8 bạn HS) - GVHD: Hôm nay, cả lớp cùng học cách thu thập, phân loại và đếm các loại đồ vật, con vật, trong tranh và ở thế giới xung quanh chúng ta. 3. Hoạt động Bài 1: Quan sát tranh rồi tìm sồ thích hợp. Xung quanh quạ đen có ? viên sỏi bao gồm: ? viên sỏi dạng khối lập phương; ? viên sỏi dạng khối trụ; ? viên sỏi dạng khối cầu; - HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập YC làm gì ? - HS quan sát tranh, đếm số lượng của các viên sỏi theo dạng khối lập phương, viên sỏi dạng khối trụ, viên sỏi dạng khối cầu và ghi lại KQ đếm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ kết quả. + Viên sỏi dạng khối lập phương (6 viên) + Viên sỏi dạng khối trụ (5 viên) + Viên sỏi dạng khối cầu ( 8 viên) - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sat tranh rồi trả lời. a) Số ? b) Chọn câu trả lời đúng
  11. c) Có bao nhiêu con gà? - HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập YC làm gì ? - HS quan sát tranh, phân loại các con gà theo loại gà trống, gà mái và gà con. - HS trả lời câu b và câu c - HS nêu đặc điểm để nhận diện, phân biệt gà trống, gà mái, gà con. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quan sat tranh rồi trả lời câu hỏi. a) Mai gấp được bao nhiêu con hạc giấy mỗi màu? b) Hạc giấy màu nào nhiều nhất? Hạc giấy màu nào ít nhất? - HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập YC làm gì ? - HS quan sát tranh, phân loại hạc giấy theo màu sắc và ghi lại kết quả kiểm đếm, sau đó trả lời các câu hỏi của bài toán. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày kết quả. a) Mai gấp được 7 hạc giấy màu đỏ, 8 hạc giấy màu vàng, 5 hạc giấy màu xanh. b) Hạc giấy màu vàng nhiều nhất. Hạc giấy màu xanh ít nhất. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS đếm số ghế và số bàn trong lớp học của mình. - Nhận xét giờ học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Nghề của mẹ, nghề của cha. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được nghề nghiệp và công việc hằng ngày của người thân. - HS nhận biết được sự cần thiết của các ngành nghề trong xã hội. - Giúp HS có cảm xúc vui tươi khi nói về chủ đề nghề nghiệp. - Giúp HS có ý thức tôn trọng và yêu quý những nghề nghề nghiệp của mọi người xung quanh. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một bộ tranh dùng để nhận biết và làm quen với các nghề nghiệp khác nhau. Tranh ảnh hoặc clip về các thiết bị nghề nghiệp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát bài hát Anh phi công ơi. - HS trả lời các câu hỏi:
  12. + Nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của nghề phi công? + Vì sao em bé muốn “mai sau em lớn em làm phi công? - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Hoạt động: Chia sẻ hiểu biết về nghề nghiệp, công việc của người thân. - HS nhớ lại và chia sẻ với bạn ngồi cạnh hoặc theo nhóm, tổ về nghề nghiệp của một người thân trong gia đình: - HS thảo luận theo nhóm 2. + Giới thiệu: Bố (mẹ, cô, chú, ) tớ làm nghề . + Nói những điều em biết về nghề nghiệp ấy thông qua những lời kể hằng ngày của người thân và những quan sát của em. - Nghe GV kết luận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi “Nếu thì ” - Nghe GV đưa ra mẫu câu và đề nghị HS kết thúc các câu “Nếu thì .” với ý nghĩa tương tự: -“Nếu không có người nông dân thì ta không có cơm ăn” -“Nếu không có thầy cô giáo thì ” -“Nếu không có các bác sĩ thì ” - “Nếu không có người bán bún chả thì ” - “Nếu không có nhà thơ thì ” - “Nếu không có cô chú bộ đội thì ” - “Nếu không có bác lao công – cô chú vệ sinh môi trường − thì ) - HS thực hiện cá nhân. - HS thực hiện đọc nối tiếp. Lưu ý: HS được phép nói đúng suy nghĩ của mình, tạo cảm xúc vui vẻ, hài hước, thú vị khi nói về nghề nghiệp. - GV kết luận: Nghề nào cũng cần thiết cho xã hội. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một người thân của em về công việc hằng ngày của họ: - Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú, ) thực hiện những công việc gì? - Trang phục của bố (mẹ, cô, chú, ) có gì đặc biệt? - Bố (mẹ, cô, chú) thấy nghề của mình có khó không? Có vất vả không? Khó khăn và vất vả nhất là khi nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________
  13. TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt r,d/gi,đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước. - Biết tìm các từ ngữ chỉ sự vật *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm từ chỉ hoạt động. 2.Luyện tập *. Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong tuần. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập: Tiếng Việt Nhóm 2: Hoàn thành bài tập: Tiếng Việt - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Nhóm 3: Làm một số bài tập Tiếng Việt Bài 1: Viết lại các từ ngữ sau khi đã điền đúng a) tr hoặc ch leo èo hát .èo .ống đỡ ..ống trải b) ong hoặc ông tr nom tr sáng c) rả hoặc rã tan .. kêu ra Bài 2: Đặt hai câu nêu hoạt động của học sinh trong giờ học. - 1 em nêu yêu cầu bài - HS làm bài - HS chia sẻ Bài 3: Gạch dưới các từ ngữ chỉ hoạt động trong các câu sau: - Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. - Đàn trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng.
  14. - Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan. - Chữa bài, thống nhất kết quả. 3. Vận dụng: - GV hệ thống nội dung bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 25-Đọc: Đất nước chúng mình (Tiết 1 -2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin, nhận biết một số yếu tố của văn bản thông tin như trình tự và nội dung của các đoạn trong văn bản. - Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: giới thiệu chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống. - Hình thành và phát triển năng lực văn học: quan sát tranh, hiểu và nêu các chi tiết trong tranh ứng với nội dung từng đoạn của bài đọc. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?( Vẽ 3 bạn nhỏ và một quả địa cầu, trên quả địa cầu là bản đồ thế giới.) + Tay bạn nam áo kẻ đang chỉ vào đâu?( Chỉ vào bản đồ đất nước Việt Nam). + Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tranh đang nói gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài. - HD cách đọc: Đọc với ngữ điệu trung tính, pha chút tự hào. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc nối tiếp câu.( cặp đôi) - Luyện đọc từ khó : giữa, những ; kết hợp giải nghĩa từ: khí hậu - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sao vàng năm cánh. + Đoạn 2: Tiếp cho đến lịch sử nước nhà. + Đoạn 3: Tiếp cho đến mùa khô. + Đoạn 4: Còn lại.
  15. - Luyện đọc câu dài: Việt Nam có những vị anh hùng/ có công lớn với đất nước như: /Hai Bà Trưng, / Bà Triệu,/ Trần Hưng Đạo, /Quang Trung,/ Hồ Chí Minh // - Luyện đọc đoạn nối tiếp: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. Chú ý quan sát hỗ trợ HS. - Luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - Thi đọc giữa các nhóm. - HS- GV đánh giá, nhận xét. - Đọc toàn bài 1- 2 em. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 111. Câu 1: Sắp xếp các thẻ dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài đọc. 1. Các miền, khí hậu. 2. Tên nước, thủ đô, lá cờ. 3. Những người anh hùng 4. Trang phục truyền thống. - Cho HS đọc các thẻ theo thứ tự từ thẻ 1 đến thẻ 4. - HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận nhóm 2 để tìm các từ khóa trong các đoạn. + HS lần lượt chia sẻ ý kiến. - GV và HS thống nhất đáp án: (Theo thứ tự: 2 - 3 - 1 – 4). Câu 2: Lá cờ Tổ quốc ta được tả như thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi. + Tìm câu có chứa thông tin về lá cờ Tổ quốc. HS đọc lại câu đó. + Trả lời câu hỏi.(Đại diện một số nhóm trả lời.) - GV và HS thống nhất đáp án. (Lá cờ tổ quốc ta hình chữ nhật, nền đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.) Câu 3: Bài đọc nói đến những vị anh hùng nào của dân tộc ta? - Học sinh thảo luận nhóm 2. + Tìm câu có chứa thông tin về những vị anh hùng. HS đọc lại câu đó. + Trả lời câu hỏi. (Nhiều em trả lời) - Gv và HS thống nhất đáp án. (Bài đọc nói đến những anh hùng dân tộc là hai Bà Trưng, Bà Triệu Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh.) Câu 4: Kể tên các mùa trong năm của ba miền đất nước? -HS thảo luận nhóm. + Tìm đoạn văn có chứa ba miền đất nước. + Gv tách câu hỏi: Ba miền đất nước đó là những miền nào? HS trả lời: miền Bắc, miền Trung, miền Nam. + Gv hỏi tiếp: Mỗi miền đất nước có các mùa nào? + Đại diện nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Miền Bắc và miền Trung 1 năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, miền Nam có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô.) - HS - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gv đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi.
  16. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Tìm các tên riêng có trong bài tập đọc - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111. - HS thảo luận nhóm đôi, đọc lướt văn bản và tìm câu trả lời. - Gọi đại diện nhóm trả lời. - GV và HS thống nhất đáp án. (Việt Nam, Hà Nội, Tổ(quốc), Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh,Bắc, Trung, Nam.) - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Dùng từ “là ” kết hợp với từ ngữ ở cột A với từ ngữ cột B để tạo câu giới thiệu. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111. - HDHS nối kết hợp từ ngữ ở cột A với cột B sao cho phù hợp để tạo thành câu giới thiệu. - HS hoạt động nhóm đôi, đọc cá từ ngữ ở hai cột và tìm câu trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Các nhóm trình bày trước lớp. GV và HS thống nhất đáp án. ( Việt Nam là đất nước tươi đẹp của chúng mình; Thủ đô nước mình là Hà Nội; Trang phục truyền thống của người Việt là áo dài.) - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đọc lại bài tập đọc để hiểu thêm về đất nước mình hơn. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TOÁN Bài 65: Biểu đồ tranh -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố nhận biết, đọc, mô tả, nhận xét số liệu của biểu đồ tranh. Biết biểu thị các con vật, đồ vật theo đơn vị khác khái quát hơn như chấm tròn, bó que tính, . khi kiểm đếm số liệu dựa vào biểu đồ tranh. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng hợp tác. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh -Ai khéo” + GV chuẩn bị 3 rổ lá. Trong mỗi rổ có 3 loại lá khác nhau. + GV chuẩn bị 3 bảng có ghi tên các loại lá.
  17. + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: chia lớp theo 3 nhóm. Các nhóm gắn lá cây đúng với tên gọi của nó trong biểu đồ. Sau khi hết thời gian nhóm nào gắn được nhiều loại lá nhất nhóm đó sẽ chiến thắng. - Mỗi nhóm cử 5 HS lên chơi trò chơi - GV nhận xét, giới thiệu bài . 2. Luyện tập Bài 1: Cho biểu đồ. a) Số ? b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS quan sát biểu đồ SGK. - Có bao nhiêu chiếc ô tô? Có bao nhiêu chiếc xe máy và máy bay? - Số ô tô như thế nào với số xe máy? - Phải thêm mấy máy bay để số ô tô và số xe máy bằng nhau? - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài vào vở bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Đại diện các nhóm trình bày KQ: a) Việt có số đồ chơi mỗi loại: Ô tô: 8 chiếc Xe máy: 8 chiếc Máy bay: 6 chiếc b) Đồ chơi có ít nhất: khoanh vào B. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Em hãy vẽ thêm chấm tròn vào biểu đồ sao cho đủ số con thỏ, sóc, rùa có trong khu rừng. - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh SGK. - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài vào vở bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Đại diện các nhóm trình bày KQ: - Thỏ vẽ thêm: 2 chấm tròn - Rùa không vẽ thêm vì Rùa 5 con tương ứng với 5 chấm tròn. - Sóc vẽ thêm: 1 chấm tròn - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cho biểu đồ: - HS đọc YC bài tập. Bài tập yêu cầu làm gì? - HS quan sát biểu đồ SGK. - HS thảo luận theo cặp đôi và làm bài vào vở bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Đại diện các nhóm trình bày KQ: a) Số quả cà chua thu hoạch được ở mỗi vườn là: + Vườn A: 44 quả. + Vườn B: 50 quả + Vườn C: 53 quả. b) Số quả cà chua ở vườn B nhiều hơn vườn A là 14 quả.
  18. c) Số quả cà chua ở cả ba khu vườn là 147 quả. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS sử dụng bộ đồ dùng học toán để sắp xếp các đồ dùng theo cột hoặc hàng ngang. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ Thứ sáu ngày 26 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 25-Viết: Chữ hoa V (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết viết chữ viết hoa V(kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh. - HS rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ hoa V, Bảng phụ, video chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát “ Ở trường cô dạy em thế” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa V. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là chữ mẫu hoa gì? - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa V. + Chữ hoa V gồm mấy nét? + Chữ hoa V cỡ vừa cao 5li, nhỏ 2li rưỡi. + Chữ viết hoa Vgồm 1 nét viết liên kết của 3 nét cơ bản( nét móc hai đầu, nét cong phải, nét cong dưới nhỏ) - HD quy trình viết chữ hoa V. - GV thao tác mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình viết . - Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu( đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), lượn bút lên viết tiếp nét cong phải(hơi duỗi), tới đường kẻ 6 thì lượn vòng trở lại viết nét cong dưới (nhỏ), cắt ngang nét cong phải, tạo một vòng xoắn nhỏ(cuối nét), dừng bút gần đường kẻ 6. - HS tập viết chữ hoa V (mẫu 2) trên bảng con theo hướng dẫn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS,GV nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
  19. - GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng phụ. - HS đọc câu ứng dụng cần viết : Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng . - GVHD HS: + Viết chữ hoa V đầu câu, nhắc lại chữ viết hoa N. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các con chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa V, N, h, l, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang), chữ d cao 2 li ; các chữ còn lại cao 1li. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới chữ cái i (Việt) ; dấu sắc đặt trên chữ cái o (có) và chữ cái ă (thắng); dấu huyền đặt trên chữ cái ê( nhiều); dấu hỏi đặt trên chữ cái a(cảnh). - Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái h trong tiếng cảnh. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Viết lại chữ Vvà câu ứng dụng Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 25- Nói và nghe: KC Thánh Gióng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về câu chuyện Thánh Gióng. - Nói được những điều thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng cho người thân. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa của bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát bài tập thể Em yêu trường em. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV gắn 4 bức tranh minh họa( phóng to) lên bảng, HD HS quan sát tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh. Gv cho HS nhận xét về các nhân vật và sự việc trong tranh;
  20. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Tranh 1 có hai nhân vật: Mẹ Gióng và Gióng. Gióng nằm trên giường và mẹ Gióng xúc cho ăn. + Tranh 2 có ba nhân vật: Sứ giả, mẹ Gióng và Gióng. Gióng đã nói điều gì với sứ giả. + Tranh 3 có nhân vật Gióng đứng bên ngựa sắt. Gióng trở thành một chàng trai khỏe mạnh, cao lớn hơn rất nhiều. + Tranh 4: Có một nhân vật là Gióng. Gióng cưỡi ngựa bay lên trời. - Nhận xét, động viên HS . - GV kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn cảm. - HDHS trả lời câu hỏi dưới tranh. GV chỉ từng tranh đặt câu hỏi, gọi HS trả lời, thống nhất đáp án. + Tranh 1: Cậu bé Gióng có gì đặc biệt? ( Cậu bé Gióng không biết nói biết cười, không biết tự xúc ăn.) + Tranh 2.Gióng đã nói gì với sứ giả? (Gióng nói với sứ giả: Về bảo với vua rèn cho ta một con ngựa sắt, một thanh gươm sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt, ta sẽ đánh đuổi giặc dữ cho.) + Tranh 3. Gióng đã thay đổi như thế nào? (Gióng lớn nhanh như thổi, người cao lớn sừng sững.) + Tranh 4. Sau khi đánh đuổi giặc Ân, Gióng đã làm gì?( Sau khi đánh đuổi giặc Ân, Gióng cưỡi ngựa bay về trời.) Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS kể lại từng đoạn câu chuyện.( 1 số em) - Gv theo dõi, gợi ý hỗ trợ thêm khi HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS kể lại câu chuyện Thánh Gióng cho người thân nghe dựa vào gợi ý của các bức tranh. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TOÁN Bài 66: Chắc chắn, có thể, không thể I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn. - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: