Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 34 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 34 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 34 Năm học 2023-2024
- Tuần 34 Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 26-Đọc: Trên các miền đất nước ( Tiết 1-2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được một số địa danh tiêu biểu ở 3 miền đất nước. - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước; ôn kiểu câu giới thiệu. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, thêm yêu văn hóa Việt Nam.. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Kể lại những vùng miền của đất nước mà em đã đến thăm? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc: - Nghe GV đọc mẫu toàn bài. HS đọc thầm theo. - HDHS cách đọc: Đọc với ngữ điệu hào hứng, giống lời mời gọi lên đường. Khi đọc phần ca dao chuyển sang ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết. - HS đọc nối tiếp câu (theo dãy bàn) - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: đi ngược về xuôi, quanh quanh - HDHS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến những câu ca dao. + Đoạn 2: Tiếp theo tới lóng lánh cá tôm. + Đoạn 3: Còn lại - Giải nghĩa từ: + Ca dao: Thơ do nhân dân sáng tác, được truyền miệng. + Tranh họa đồ: Tranh vẽ cảnh vật, sông núi. + Đồng Tháp Mười: Tên vùng đất trũng rộng lớn ở miền Nam. - Luyện đọc câu dài: Đầu tiên,/ chúng ta sẽ đến Phú Thọ,/ Miền Bắc nước ta,/ nơi có đên thờ Vua Hùng, /nơi được gọi là “quê cha đất tổ.”// - Luyện đọc đoạn nối tiếp trước lớp :Gv tổ chức cho luyện đọc theo nhóm 3. chú ý quan sát hỗ trợ HS. - Luyện đọc theo nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - HS- Gv đánh giá, nhận xét. - HS đọc lại toàn bài.(1-2em) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi trong sgk/tr.114. - Hs làm việc theo nhóm đôi và tìm ra kết quả bài làm của mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- c1: a, Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ. b, Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba. c, Đồng Tháp Mười thẳng cánh cò bay Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm. c2: Ngày Giỗ Tổ là ngày mùng Mười tháng Ba. c3: Từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của xứ Nghệ là: non xanh nước biếc, tranh họa đồ. c4: Ý1 - b ; ý 2 - b. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài.(Hoặc 1 em đọc tốt) - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm những tên riêng được nhắc đến trong bài. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.115. - HS thảo luận theo nhóm đôi và nêu kết quả bài làm của mình. - Đại diện các nhóm trả lời. (Tên riêng: Việt Nam, Phú Thọ, Vua Hùng, Giỗ Tổ, Mười, Ba, Nghệ, Nam Bộ, Tháp Mười, Bắc, Trung, Nam. - HS- GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: các câu ở cột A thuộc kiểu nào ở cột B? - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.115. - HS làm việc nhóm đôi: Đọc nội dung và tìm câu phù hợp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Đất nước mình tươi đẹp. (câu nêu đặc điểm) + Đồng Tháp Mười là tên vùng đất Việt Nam. (câu giới thiệu) + Chúng ta cùng đi thăm ba miền đất nước. (câu nêu hoạt động) - HS- GV lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đất nước ta có mấy miền?Đó là những miền nào?Nơi em đang sống là miền nào? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ....................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________________________________ TOÁN Bài 67: Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành thu thập, phân loại, ghi chép, kiểm đếm được một số đối tượng thống kê trong trường, lớp
- - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cả lớp hát - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động: Bài 1: Số? - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc nhóm quan sát tranh, phân loại, và kiểm đếm một số sự vật cho trước. - Đại diện nhóm chia sẻ. - HS - GV nhận xét - tuyên dương. Bài 2: Số? - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hành, quan sát xung quanh lớp học, kiểm đếm và ghi chép một số loại đồ vật. - HS làm việc nhóm 6. - Đại diện các nhóm báo cáo và nêu nhận xét khi nhóm em quan sát. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Xem thời khoá biểu của lớp em rồi cho biết: - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc, tìm hiểu thời lượng cho mỗi môn học trên thời khóa biểu. - HS làm việc nhóm đôi. - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét - tuyên dương. Bài 4: Số? - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hành và trải nghiệm phân loại và kiểm đếm số liệu. - HS làm việc nhóm 6. - Đại diện các nhóm báo cáo và nêu nhận xét khi nhóm em quan sát. - HS chia sẻ trước lớp. - HS – GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Quan sát phòng học của em ở nhà để nói cho các bạn nghe số lượng đồ vật có ở trong phòng.
- - Nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 26-Viết: NV - Trên các miền đất nước; Viết hoa tên riêng địa lí; Phân biệt: ch/tr, iu/iêu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng chính tả 6 câu thơ trong bài Trên các miền đất nước. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi Gọi thuyền. Tìm tiếng có vần iu/ iêu. - Gv nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Quan sát cách trình bày các câu thơ lục bát và thơ 7 chữ? + Chú ý viết hoa tên riêng.Nêu lại những tiếng khó hoặc từ dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV đọc lại đoạn viết chậm cho HS soát lỗi chính tả. - HS đổi chéo vở dò, soát lỗi chính tả. - HS – GV nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2. Viết tên 2 - 3 tỉnh mà em biết. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì?. - HS thảo luận theo cặp đôi rồi viết. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - Đại diện 1 số em nêu kết quả. HS khác nhận xét. - GV đi từng bàn kiểm tra cách viết của HS đã đúng chưa. - GV chữa bài, nhận xét. Bài 3b. Tìm tiếng chứa iu hoặc iêu thay cho ô vuông.
- - GV phát phiếu học tập cho các nhóm. - HS thảo luận và làm việc theo cặp đôi, nhìn tranh chọn và điền đúng tiếng. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. * Đáp án: Cái rìu Hạt tiêu Hạt điều. - HS - GV nhận xét, chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Luyện viết lại 6 câu thơ trong bài Trên các miền đất nước. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 26- LT: MRVT về sản phẩm truyền thống của đất nước; Câu giới thiệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm được từ ngữ chỉ về sản phẩm truyền thống của đất nước. - Ôn kiểu câu giới thiệu. - Phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước. - Ôn kiểu câu giới thiệu. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV cùng HS hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yc HS quan sát tranh, đọc lời giải thích và thảo luận theo nhóm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Một số HS trả lời trước lớp. - GV và HS thống nhất đáp án.(a. Món ăn gồm bánh phở và thịt, chan nước dùng là phở. b.Vật dùng để đội đầu, che mưa nắng, thường làm bằng lá, có hình chóp là nón. c, Trang phục của người Việt Nam là áo dài. d. Đồ chơi dân gian, được nặn bằng bột màu hấp chín, thường có hình con vật là tò he. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Ôn kiểu câu giới thiệu. Bài 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu.
- - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm, đọc các từ ngữ cột A, cột B, tìm câu trả lời. - Tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu giới thiệu. - Đại diện nhóm trả lời. *Đáp án: Hồ Ba Bể là hồ nước ngọt quý hiếm của Việt Nam; Hang Sơn Đoòng là hang động lớn nhất thế giới; Đà Lạt là thành phố ngàn hoa. - HS- GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Đặt một câu giới thiệu về quê em hoặc nơi em ở. - HS đọc yêu cầu bài 3. - HDHS đặt câu giới thiệu về cảnh đẹp quê em theo mẫu bài 2. - HS trao đổi nhóm và đặt câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đặt câu giới thiệu về cảnh đẹp quê em. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000. - Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé ( có không quá 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. - Thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Trò chơi Đố bạn: Nêu các số có ba chữ số và sắp xếp từ bé đến lớn hoặc ngược lại. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm chỗ đậu cho tàu. - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát SHS.
- - HS thảo luận nhóm đôi làm bài - HS trả lời. - HS - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2: Số ? - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm miệng tìm thêm số trong dãy số đã cho. - HS trả lời. - HS - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: >,<,=? - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân vào vở điền dấu lớn, bé, bằng. - 2- 3 bạn trình bày. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn. b) Trong các số trên số nào bé nhất, số nào lớn nhất. - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân vào vở ghi thứ tự từ bé đến lớn.( câu a) và câu b. Đổi chéo kiểm tra vở. - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5:Tìm chữ số thích hợp. - HS đọc Yc bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Để thực hiện tìm số trong bài em làm như thế nào?( So sánh hai chữ số tương ứng trong từng cặp số, rồi chọn chữ số theo yêu cầu). - HS làm vào vở. Đổi vở kiểm tra bài bạn. - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nêu 10 số có ba chữ số bất kì và tìm số bé nhất, số lớn nhất. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nghề nào tính ấy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách quan sát, nhận biết một số nghề nghiệp thông qua những nét đặc trưng của nghề ấy. - Giúp HS trải nghiệm về nghề nghiệp của mọi người xung quanh. - HS có thái độ tôn trọng nghề nghiệp của mọi người xung quanh.
- *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một bộ tranh dùng để nhận biết và làm quen với các nghề nghiệp khác nhau. Tranh ảnh hoặc clip về các thiết bị nghề nghiệp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cả lớp hát -Trò chơi: Chơi trò Đoán nghề nghiệp qua tính cách. - GV HD trò chơi . - GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên, HS có nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc điểm của người làm nghề ấy nhưng không được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào có trong tờ thăm của mình. các thành viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới. - Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS trả lời: - Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những nét đặc trưng riêng, những nét riêng ấy phần nào được thể hiện qua tính cách của từng người làm công việc đó . - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ về những đức tính của bố mẹ em liên quan đến nghề nghiệp của họ. − GV cho HS chia sẻ theo nhóm. Gợi ý để HS nhớ lại và chia sẻ cùng các bạn về nghề nghiệp của bố mẹ và những đức tính giúp bố mẹ làm tốt công việc của mình. - Câu hỏi gợi ý: + Theo em, trong công việc bố, mẹ em là người như thế nào? + Em quan sát thấy bố, mẹ cần có thói quen nào, hay những làm việc gì để hoàn thành công việc của mình? - Kết luận: Nghề nghiệp nào cũng có những đặc trưng riêng, đức tính riêng của người làm công việc ấy. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Nêu những đức tính em muốn học tập ở bố mẹ, người thân. - GV đề nghị HS viết vào mẩu giấy cắt hình bông hoa một từ nói về đức tính của người thân mà em muốn học tập. - Kết luận: Mỗi nghề đều có đức tính khác biệt nhưng vẫn có điểm chung là yêu nghề của mình, có trách nhiệm, cần cù . 4. Vận dụng - HS về nhà hỏi thêm bố mẹ về những đức tính cần thiết đối với nghề của họ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________
- Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS kể được chuyện Bóp nát quả cam và chuyện Thánh Gióng - HS biết thể hiện lòng tôn kính, biết các anh hùng các anh hùng dân tộc. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước và, niềm tự hào về đát nước và con người Việt Nam. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS vận động theo bài hát: Con cháu lạc hồng 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kể chuyện bóp nát quả cam. - GV nêu lại tên truyện: Bóp nát quả cam - HS kể lại chuyện theo nhóm 4. - Gọi đại diện 1 số nhóm lên kể. - GV và cả lớp nhận xét. - Câu chuyện ca ngợi ai? Hoạt động 2: Kể chuyện Thánh Gióng - HS thảo luận kể lại chuyện Thánh Gióng theo nhóm 4. - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - GV và cả lớp chia sẻ Hoạt động 3: Viết 1 - 2 câu về điều em thấy thú vị nhất trong câu chuyện Thánh Gióng. - HS đọc đề bài - HS thảo luận nhóm đôi và làm vào vở. - HS đọc bài làm của mình: Thánh Gióng là một người rất dũng cảm, khỏe mạnh và có nhiều sức mạnh nhiệm màu. Không những vậy Gióng còn là một vị anh hùng không màng danh lợi một lòng vì nước vì dân. Đánh thắng giặc Gióng bay về trời về với cõi bất biến nhưng sẽ sống mãi trong lòng nhân dân ta. - HS, GV nhận xét. 3. Vận dụng: - Về nhà kể lại 2 câu chuyện Bóp nát quả cam và Thánh Gióng cho bố mẹ nghe. - Tìm đọc chuyện: Lá cờ thêu sáu chữ vàng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _________________________________________________________________
- TỰ HỌc Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt (Về tìm từ chỉ đặc điểm, điền dấu phẩy, dấu chấm vào đoạn văn ) cho những HS đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt r,d/gi,đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước. - Biết tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: Tìm từ chỉ đặc điểm . 2. Luyện tập * Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập trong ngày Tiếng Việt, Toán - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Nhóm 2: Làm một số bài tập Tiếng Việt Bài 1. Điền v hoặc d vào chỗ trống: - Một học sinh đọc yêu cầu bài . - Cả lớp làm vào vở ô ly - Học sinh chia sẻ trước lớp - Nhận xét bạn a, quả ải, .ẻ mặt, hạt ẻ, b, đi ề, dầm ề, àn hàng, c, vô àn, í dỏm, í von. Bài 2. Điền it hoặc ich vào chỗ trống: tờ l , b .. mắt, chim ch , th .. gà, yêu th .nhiều. - Học sinh chia sẻ trước lớp . - Giáo viên nhận xét . Bài 3: Đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ chấm rồi chép lại đoạn sau: Xóm làng tưng bừng mở hội mừng xuân .Nhiều hình thức hội hè vui chơi diễn ra sôi nổi, như: đấu võ dân tộc đua thuyền đấu cờ tướng thi hát xướng ngâm thơ. - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả - Học sinh đọc yêu cầu bài .Học sinh làm bảng nhóm .
- - Các nhóm chia sẻ trước lớp . - Học sinh nhận xét Đáp án Xóm làng tưng bừng mở hội mừng xuân. Nhiều hình thức hội hè vui chơi diễn ra sôi nổi, như: đấu võ dân tộc, đua thuyền, đấu cờ tướng, thi hát xướng, ngâm thơ. - GV nhận xét chốt đáp án đúng . Bài 4 . Tìm các từ chỉ đặc điểm tính cách của con người. Gợi ý: Một số từ ngữ chỉ đặc điểm tính cách của con người: hiền, dữ, tốt, xấu, chăm chỉ, tốt, bụng, hiền lành, độc ác, dữ tợn, nhân hậu - Học sinh chia sẻ trước lớp - GV chốt đáp án đúng - Nhận xét bài làm của học sinh . 3. Vận dụng: - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ đặc điểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Cũng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV cho HS khởi động với bài hát: Tập đếm - GV nhận xét. Giới thiệu nội dung bài học 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính? 435 + 567 762 + 45 296 + 323 812 + 58 542 + 487 689 + 101
- - Gọi HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yc HS làm bài vào vở - Nhận xét Bài 2: Tính? 456kg + 25kg = 670kg + 136kg = 347L + 535L = 550L + 378L = - Gọi HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yc HS làm bài Bài 3: Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 637kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 87kg gạo. Hỏi ngày thứ hai bán được bao nhiêu ki -lô- gam gạo? - Gọi HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yc HS thảo luận nhóm 2. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Lấy ví dụ về một số đồ dùng và nêu độ dài của đồ dùng đó. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ Thứ bảy ngày 3 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách về Bác Hồ _________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 26- Luyện Viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 2-3 câu giới thiệu về sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu sản phẩm. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
- - Kể một số đồ vật của gia đình em được làm bằng tre hoặc gỗ. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nêu tên các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ và công dụng của chúng. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo cặp đôi, quan sát tranh và nêu tên các đồ vật trong tranh, đồ vật làm bằng chất liệu gì, công dụng của nó. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm trả lời trước lớp. + Đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ (đũa, khay để cốc chén, bàn ghế. Ngoài các đồ vật trong tranh, các em còn biếtnhững đồ vật nào được làm bằng từ gỗ hoặc tre? Giường, tủ, kệ. công dụng của nó: Giường để ngủ, tủ để đựng áo quần, kệ đựng sách. - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Viết 4 - 5 câu giới thiệu một số đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. - HS đọc yêu cầu bài tập và các gợi ý. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi gợi ý trong SHS. - HS thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS, GV nhận xét. -Từng HS viết đoạn văn vào vở. Viết xong HS trao đổi bài với bạn, cùng đọc và soát lỗi. - GV nhận xét chữa một số bài của HS, khen ngợi những bài làm tốt. 3. Vận dụng - Về nhà đọc lại bài viết cho người thân nghe. - Nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 26-Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. * HSKT: HS Nhận đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Vận động và hát - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: Đọc mở rộng.
- Hoạt động 1. Tìm đọc bài thơ, câu chuyện viết về cảnh đẹp trên các miền đất nước. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV chuẩn bị một vài bài thơ, câu chuyện phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. - HS làm việc nhóm. Một số (3 - 5 ) HS nói tên bài thơ, câu chuyện. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động 2. Đọc cho bạn nghe đọan thơ hoặc đoạn truyện em thích. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Thi đọc một số câu thơ hay. - Một số HS đọc đoạn thơ hoặc đoạn truyện mình thích trước lớp. - GV nhận xét đánh giá chung và khen ngợi những HS nói được tên bài thơ, câu chuyện, đọc được đoạn thơ hoặc đoạn truyện em thích. GV khuyến khích HS tìm đọc thêm những bài thơ, câu chuyện về cảnh đẹp đất của đất nước. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm đọc những câu thơ hay, bài thơ, câu chuyện về cảnh đẹp của các miền. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TOÁN Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000-Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000. - Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé ( có không quá 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. - Thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Viết các số trong phạm vi 1000, viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: Số học sinh của bốn trường tiểu học như sau: - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs quan sát SHS, thảo luận nhóm đôi. - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét- tuyên dương.
- Bài 2: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị ( theo mẫu). - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vở củng cố cách viết số thành tổng trăm, chục, đơn vị. - HS trao đổi vở kiểm tra bài bạn. - HS - GV nhận xét - tuyên dương. Bài 3: Tìm quả bóng cho cá heo. - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm theo nhóm 4 củng cố cách viết số thành tổng trăm, chục, đơn vị. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS - GV nhận xét - tuyên dương. Bài 4: Số? - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nghe GV hướng dẫn cộng nhẩm các trăm, chục, đơn vị rồi so sánh với số đã cho ở bên phải. - HS thực hiện trên bộ đồ dùng, làm việc cá nhân. - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: a) Ghép ba thẻ số dưới đây được các số có ba chữ số nào? b) Tìm số lớn nhất và số bé nhất trong các số có ba chữ số ghép được ở câu a. - HS đọc Yc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - câu a: Gv yêu cầu HS lấy 3 tấm thẻ số trong bộ dồ dung. Hướng dẫn HS ghép: Lấy một trong hai tấm thẻ 4,5 làm số trăm ( chữ số 0 không làm số trăm được) rồi lần lượt ghép hai tấm thẻ còn lại vào làm số chục và đơn vị. - HS làm cá nhân. - Chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét- tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Từ 3 số 6, 9,3 lập các số có 3 chữ số khác nhau. Tìm số bé nhất, số lớn nhất trong các số đó. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục củng cố kiến thức về phép cộn, phép trừ trong phạm vi 1000, về so sánh số và đơn vị đo độ dài là mét
- - Phát huy năng lực tư duy, năng lực giao tiếp - HS cẩn thận, chăm chỉ * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS hát một bài kết hợp múa 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 277 + 148 123 + 109 234 + 118 432 – 116 222 - 215 434 - 216 - HS đọc đề bài - HS làm bài ra bảng con - HS trình bày kết quả - HS, GV chữa bài, chiếu lần lượt đáp án ra trên màn hình. + Bài tập 1 củng cố cho các em kiến thức gì? (Bài tập 1 củng cố cách đặt tính, cách tính phép trừ.) - HS, GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Số? - HS làm bài, đổi vở KT Số bị trừ 622 230 238 810 Số trừ 261 160 50 200 Hiệu - HS đọc đề bài + Bài yêu cầu ta làm gì? +Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? (Lấy số bị trừ trừ đi số trừ) + Thi đua lên điền nhanh kết quả - HS làm bài, đổi vở KT Bài 3: Giải bài toán: Bình có 119 viên bi, Bình có nhiều hơn An 29 viên bi. Hỏi An có bao nhiêu viên bi? - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết An có bao nhiêu viên bi ta làm thế nào? - HS giải vào vở toán - HS, GV chữa bài Bài 4: Máy bay hiện nay chở được 865 hành khách máy bay trước kia chở được 295 hành khách. Hỏi máy bay hiện nay chở được nhiều hơn máy bay trước kí bao nhiêu hành khách? - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
- + Muốn biết chiếc máy bay hiện nay chở được nhiều khách hơn chiếc máy bay trước kia ta làm thế nào? - HS giải vào vở toán - HS, GV chữa bài - HS - GV chốt đáp án đúng, tuyên dương HS giải bài tốt 3. Vận dụng, trải nghiệm: Nêu 1 phép tính trừ có nhớ, thực hiện phép tính và nêu các thành phần trong phép tính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _________________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS đọc đúng, hay bài: Đất nước chúng mình - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết về một số đặc điểm của Đất nước mình. - Bồi dưỡng tình yêu đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam. * HS KT: Nhận biết được, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS vận động và hát. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - HS luyện đọc bài theo nhóm 2. - GV theo dõi, giúp đỡ những em đọc chưa tốt. - Thi đua đọc giữa các nhóm Hoạt động 2. Bài tập Bài 1: Dựa vào nội dung bài đọc, điền thông tin còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện câu. + Tên nước mình là . + Thủ đô nước mình là + Đất nước mình có ba miền là: . + Trang phục truyền thống của người Việt Nam là - HS thảo luận cặp đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời. - GV và cả lớp chốt đáp án + Tên nước mình là Việt Nam + Thủ đô nước mình là Hà Nội + Đất nước mình có ba miền là: Bắc, Trung, Nam
- + Trang phục truyền thống của người Việt Nam là áo dài Bài 2: Em hãy kể tên các vị anh hùng dân tộc mà em biết. - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Gv nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy kể tên một số anh hùng nhỏ tuổi mà em biết? - Về tìm đọc các câu chuyện kể về các vị anh hùng của dân tộc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _____________________________LTTV________________________

