Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 35 Năm học 2023-2024

pdf 26 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 35 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 35 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 35 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Kể chuyện Bác Hồ ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 27- Đọc: Chuyện quả bầu ( Tiết 1-2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Giải thích về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam. - Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: Trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. - Có thái độ tôn trọng những người xung quanh. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Đoán xem câu chuyện nói về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc -Nghe GV đọc mẫu toàn bài : giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm nhấn giọng ở những chi tiết liên quan đến yếu tố kỳ ảo . - HS đọc nối tiếp câu (theo dãy bàn) - Luyện đọc từ khó: tổ tiên ; Khơ – mú ;khoét rỗng; - HDHS TL chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tha cho nó. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thoát nạn. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: con dúi, nương, tổ tiên, Khơ Mú, Ê – đê, Ba – na. - Luyện đọc câu dài: Để trả ơn,/ dúi báo/ sắp có lũ lụt rất lớn/ và chỉ cho họ cách tránh.//; Nghe lời dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/ chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.// Vừa chuẩn bị xong mọi thứ/ thì mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Thi đọc giữa các nhóm - HS - GV đánh giá, nhận xét - HS đọc lại toàn bài (2 em) * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.120. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi trong SGK theo cặp đôi - Đaị diện các cặp đôi trình bày kết quả
  2. C1: Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. C2: Họ làm theo lời khuyên của dúi. C3: Người vợ sinh ra một quả bầu; hai vợ chồng nghe thấy tiếng cười đùa/ tiếng lao xao trong quả bầu; từ trong quả bầu, những con người nhỏ bé bước ra. C4: Đáp án đúng là: b - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS đọc toàn bài. - HS tập đọc lời đối thoại - HS- GV Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Viết tên 3 dân tộc trong bài tập đọc - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120. - HS đọc 3 câu cuối đoạn 3. - HS hoạt động nhóm, thảo luận thống nhất câu trả lời.(Khơ – mú ; Thái ; Mường ; Dao ; Mông ; Ê – đê ; ) - HS – GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120. - HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong khung ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Em là người dân tộc gì? Kể tên các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam mà em biết? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ....................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________________________________ TOÁN Bài 69: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000.
  3. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : HS chơi trò chơi bắn tên, thực hiện các phép tính: 324 + 134 657- 209 - GV GT bài học . 2. Dạy bài mới: Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm - HS đọc YC bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS nối tiếp nhau nêu kết quả. - HS - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2:Đặt tính rồi tính. - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở , đổi chéo KT. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chia sẻ trước lớp. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3:Trong các phép tính dưới đây những phép tính nào có kết quả bé hơn 400, những phép tính nào có kết quả lớn hơn 560? - đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu tính kết quả của từng phép tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so sánh với số đã cho. - HS làm bài vào vở rồi đổi chéo KT. - Chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Quan sát một số tuyến đường bộ trong hình vẽ - HS đọc YC bài tập . - Bài tập toán yêu cầu làm gì? - Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì? -Chúng ta phải làm phép tính gì? -HS làm bài nhóm đôi .chia sẻ kết quả trước lớp. Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng.
  4. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS tự đặt phép tính và nêu cách đạt tính và tính KQ của các PT cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ghi nhớ cách thực hiện cộng, trừ qua thực hành tính. - Vận dụng cách thực hiện tính cộng, trừ tính giá trị biểu thức và giải toán. - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Lớp hát - GV đánh giá, khen HS 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 635 482 720 568 246 + 371 - 197 - 156 - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở BT, 4 HS làm bảng - HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS nêu lại cách đặt tính và thứ tự thực hiện +phép tính Bài 2: Tính - HS đọc yêu cầu - Gv hướng dẫn thứ tự thực hiện phép tính - HS làm bài vào vở BT, đổi vở KT, nêu KQ a. 9 x 5 + 236= b. 96 – 26 + 640 = c. 30 + 71 + 831 =
  5. - HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng - Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính Bài 3: Bể A chứa 190 lít nước, bể B chứa 165 lít nước. Hỏi cả hai bể chứa bao nhiêu lít nước? - HS đọc yêu cầu + Bài toán cho biết gì? (Bể A chứa1 90 lít nước, bể B chứa 165 lít nước) + Bài toán hỏi gì? (Cả hai bể chứa bao nhiêu lít nước?) - HS làm bài, nêu bài làm - HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: Giải bài toán: Mai có 237 bông hoa, Hà có 116 bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chuyện quả bầu - Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. - Có thái độ yêu quý, tôn trọng những người xung quanh * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS đứng dậy cùng vận động theo nhạc bài hát “ 54 dân tộc anh em” 2. Luyện tập thực hành HĐ1: HS đọc lại chuyện quả bầu - HS đọc theo nhóm đôi - Thi đua đọc giữa các nhóm HĐ: Luyện tập làm các bài tập Bài 1: Viết 1 – 2 câu kể về những điều kì lạ trong câu chuyện. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài tập yêu cầu gì ?Bài tập yêu cầu viết 1 -2 câu kể về những điều kì lạ trong câu chuyện - HS làm bài vào vở , chia sẻ kết quả bài làm. + Người vợ sinh ra một quả bầu + Một hôm đi làm về, họ nghe thấy tiếng cười bên gác bếp từ quả bầu Bài 2: Viết tên 3 dân tộc trong bài học - HS đọc yêu cầu bài tập . +BT yêu cầu gì? Bài tập yêu cầu viết tên 3 dân tộc trong bài học.
  6. - HS làm bài vào vở , chia sẻ kết quả bài làm. + 3 dân tộc: Ê-đê, Ba-na, Kinh - Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam?( - Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.) - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tìm các từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động có trong bài: Truyện quả bầu - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc kĩ bài và tìm các từ chỉ đắc điểm, các từ chỉ hoạt động có trong bài - HS thảo luận nhóm 2 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Báo cáo kết qảu thảo luận bằng cách tổ cức trò chơi Tiếp sức: Thi đua lên bảng viết nhanh các từ chỉ đặc điểm,các từ chỉ hoạt động Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. - HS – GV nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Đặt câu với từ chỉ đặc điểm em vừa tìm được ở bài tập 3 - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 27-Viết: Chữ hoa A, M, N (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muôn người như một. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa A, M, N kiểu 2. - HS: Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát “ Chú ” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. -Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A, M, N + Chữ hoa A, M, N gồm mấy nét? - GV HD quy trình viết chữ hoa A, M, N - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
  7. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết.(Muôn người như một ) - Gv giải thích câu tục ngữ: Ý nói tất cả mọi người đều đoàn kết. - Quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M đầu câu. + Cách nối từ M sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS luyện viết câu có chữ hoa A, M ,N - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 27-Nói và nghe: KC Chuyện quả bầu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nói được tên của một số dân tộc trên nước ta. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Khám phá: * Hoạt động 1: Kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu Bài 1. Nói về nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và làm việc theo nhóm đôi để nói các sự việc được thể hiện trong mỗi bức tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS các nhóm chia sẻ . -Tranh 1 : Người chồng đỡ vợ chui ra từ một khúc gôc to khoét rỗng ,xung quanh nước ngập mênh mông. -Tranh 2 :hai vợ chồng đi rừng bắt được một con dúi . -Tranh 3 :Những con người nhỏ bé bước ra từ quả bầu.
  8. -Tranh 4 : Hai vợ chồng lấy quả bầu xuống áp tai nghe. - HS – GV nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nhớ lại nội dung câu chuyện để sắp xếp các tranh theo trình tự đúng. - HS chia sẻ trước lớp (Thứ tự các tranh : 2- 1- 4- 3 ) - HS – GV nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Bài 3:Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện. Bước 1 : HS tập kể cá nhân từng đoạn câu chuyện . Bước 2 : HS kể theo nhóm 2. - HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - 1 – 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Kể lại câu chuyện : Chuyện quả bầu cho người thân nghe. - Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 69: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100-Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ.So sánh được các số trong phạm vi 100. - Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái ( yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình). * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bài 1: Đ , S ? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở , đổi chéo KT. - HS chia sẻ trước lớp. HS nêu lại cách đặt tính. - HS - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2:Đặt tính rồi tính - HS đọc YC bài tập .
  9. - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở , đổi chéo KT. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. HS nêu lại cách đặt tính. - HS - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm bài nhóm 2, chia sẻ kết quả .(Lưu ý HS các phép tính này đều có thể nhẩm được ,yêu cầu HS nhẩm khi làm bài ) -Phép tính có kết quả bé nhất là :88 – 18 -Phép tính có kết quả lớn nhất là : 100 – 20 - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4:Bài giải - HS đọc YC bài tập . - Bài toán cho biết gì?( Năm nay bà 58 tuổi , ông hơn bà 5 tuổi ) - Bài toán hỏi gì? . (Ông bao nhiêu tuổi ? ) - Muốn biết ông bao nhiêu tuổi ta phải làm phép tính gì? (phép cộng). - HS làm bài vào vở, đổi chéo KT. - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5:Tính - HS đọc YC bài tập . - Bài tập toán yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở , đổi chéo KT . - HS chia sẻ trước lớp. Nêu cách làm (tính lần lượt từ trái sang phải ) - HS - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS nêu cách đạt tính và tính KQ của các PT cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Lao động an toàn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau khi tham gia chủ đề hoạt động này, HS: sử dụng được một số dụng cụ lao động một cách an toàn. - Tạo niềm vui và chú ý của HS với nội dung trải nghiệm. Tạo sự liên tưởng đến các hành động khi sử dụng dụng cụ lao động của HS. - Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè.
  10. - HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy - Một số dụng cụ lao động thật, có kích thước phù hợp với HS: dao nhỏ, kéo, kim chỉ, giẻ lau, chổi cán dài, xô và cây lau nhà, cái bào rau củ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi Oẳn tù tì + HS thực hiện cặp đôi, sử dụng các từ: kéo, búa, giấy mỗi khi xoè tay. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Hoạt động 1: Thảo luận về cách sử dụng an toàn các dụng cụ lao động. - GV giao cho mỗi nhóm HS một dụng cụ lao động. YC mỗi nhóm quan sát, vẽ lại vào tờ giấy lớn (A3), trên đó ghi tên dụng cụ lao động, công dụng của dụng cụ lao động, dùng một từ nói lên sự nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ lao động, cách sử dụng và cất giữ an toàn. - HS chia nhóm nhận dụng cụ và thực hiện yc VD: Nhóm 1: Kim chỉ. + Vẽ chiếc kim khâu và cuộn chỉ. + Công dụng: khâu quần áo, + Nguy hiểm: sắc nhọn. + Cách dùng an toàn: Kim luôn đi cùng chỉ. Khi dùng kim, ngồi một chỗ, không chạy, không đi lại. + Cách cất giữ: ghim kim hoặc cài kim vào cuộn chỉ, cất trong chiếc hộp kín - Đại diện nhóm trình bày => Cần học cách sử dụng an toàn các dụng cụ lao động, cũng như cách cất giữ đúng chỗ để bảo vệ bản thân và người khác. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - Nghe GV hướng dẫn sử dụng một trong số dụng những cụ lao động được nhắc đến ở HĐ trước: dao nhỏ, kéo, kim chỉ, giẻ lau, chổi cán dài, xô và cây lau nhà, cái bào rau củ. - Hướng dẫn cách cầm, cách đặt các ngón tay để thao tác thái / cắt / gọt / khâu / lau /quét, an toàn. - HS thực hành theo nhóm: thực hành từng thao tác theo hướng dẫn của thầy cô (HS dùng dao cắt rau củ quả luộc ) - Đại diện nhóm lên thực hành trước lớp Kết luận: Nhắc lại các bí kíp sử dụng an toàn của các dụng cụ lao động vừa hướng dẫn cho HS. 4. Cam kết, hành động
  11. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà nhờ bố mẹ chỉ rõ những dụng cụ lao động nào có trong gia đình mà em chưa được phép sử dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt (Về tìm từ chỉ đặc điểm, điền dấu phẩy, dấu chấm vào đoạn văn ) cho những HS đã hoàn thành bài tập . - Hình thành và phát triển năng lực: phân biệt r,d/gi,đặt câu nêu hoạt động với các từ cho trước. - Biết tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi ai nhanh ai đúng : Tìm từ chỉ đặc điểm . 2. Luyện tập *. Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập trong ngày Tiếng Việt, Toán - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Nhóm 2: Làm một số bài tập Tiếng Việt Bài 1. Điền v hoặc d vào chỗ trống: - Một học sinh đọc yêu cầu bài . - Cả lớp làm vào vở ô ly - Học sinh chia sẻ trước lớp - Nhận xét bạn a, quả ải, .ẻ mặt, hạt ẻ, b, đi ề, dầm ề, àn hàng, c, vô àn, í dỏm, í von. Bài 2. Điền it hoặc ich vào chỗ trống: tờ l , b .. mắt, chim ch , th .. gà, yêu th .nhiều. - Học sinh chia sẻ trước lớp .
  12. - Giáo viên nhận xét . Bài 3: Đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ chấm rồi chép lại đoạn sau: Xóm làng tưng bừng mở hội mừng xuân .Nhiều hình thức hội hè vui chơi diễn ra sôi nổi, như: đấu võ dân tộc đua thuyền đấu cờ tướng thi hát xướng ngâm thơ. - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả - Học sinh đọc yêu cầu bài .Học sinh làm bảng nhóm . - Các nhóm chia sẻ trước lớp . - Học sinh nhận xét Đáp án Xóm làng tưng bừng mở hội mừng xuân. Nhiều hình thức hội hè vui chơi diễn ra sôi nổi, như: đấu võ dân tộc, đua thuyền, đấu cờ tướng, thi hát xướng, ngâm thơ. - GV nhận xét chốt đáp án đúng . Bài 4 . Tìm các từ chỉ đặc điểm tính cách của con người. Gợi ý: - Một số từ ngữ chỉ đặc điểm tính cách của con người: hiền, dữ, tốt, xấu, chăm chỉ, tốt, bụng, hiền lành, độc ác, dữ tợn, nhân hậu - Học sinh chia sẻ trước lớp - GV chốt đáp án đúng - Nhận xét bài làm của học sinh . 3. Vận dụng: GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 9 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 28-Viết: NV - Khám phá đáy biển ở Trường Sa; Phân biệt: it/uyt, ươu/iêu, in/inh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Lớp hát bài: Em yêu trường em - GV dẫn dắt vào bài học
  13. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS viết nháp 1 số chữ dễ viết sai: Trường Sa, cổ tích ,rực rõ , .. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc soát lỗi chính tả. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn ít hoặc uýt thay cho ô vuông, - HS đọc YC bài 2 - GV giúp HS nắm vững YC bài tập - HS làm BT cặp đôi - Đại diện HS trình bày KQ. - GV chốt tên các chữ cái. HS đọc lại kết quả bài làm. - GV chữa bài, nhận xét. Bài 3:Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh phù hợp với tranh. - HS đọc YC bài 3b - GV giúp HS nắm vững YC bài tập - HS làm BT cặp đôi - Đại diện HS trình bày KQ. -HS - GV chữa bài, nhận xét. - Chốt KQ: Cái kính , đèn pin ,số chin , máy tính 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tìm tiếng có vần iêu /ươu - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 28- LT: Mở rộng vốn từ về các loài vật dưới biển; Dấu chấm, dấu phẩy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được tên những loài vật trong tranh. - Phát triển vốn từ về các loài vật dưới biển. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy * HSKT: HS Đọc được một số chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  14. 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi TC xì điện, nối tiếp nhau kể các con vật sống dưới nước. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá: * Bài 1: Nói tên các loài vật có trong tranh . - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, nêu:+ Tên các con vật: rùa biển, cá hề, cá heo, sao biển, bạch tuộc, san hô. - HS HĐ nhóm đôi - Các nhóm trình bày - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu HĐ - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. - HS – GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm thay cho ô vuông. - HS đọc YC bài tập. - Bài tập YC làm gì? - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để chọn dấu phẩy, dấu chấm cho phù hợp. - HS HĐ nhóm đôi - Các nhóm trình bày . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 2 câu nói về một loài vật sống dưới nước. -Tìm những câu chuyện dân gian cho tiết học sau. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ TOÁN Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
  15. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : HS chơi trò chơi bắn tên, thực hiện các phép tính: 324 + 134 657- 209 - GV GT bài học . 2. Dạy bài mới: Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm - HS đọc YC bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS nối tiếp nhau nêu kết quả. - HS - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2:Đặt tính rồi tính. - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở , đổi chéo KT. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chia sẻ trước lớp. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3:Trong các phép tính dưới đây những phép tính nào có kết quả bé hơn 400, những phép tính nào có kết quả lớn hơn 560? - đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu tính kết quả của từng phép tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so sánh với số đã cho. - HS làm bài vào vở rồi đổi chéo KT. - Chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Quan sát một số tuyến đường bộ trong hình vẽ - HS đọc YC bài tập . - Bài tập toán yêu cầu làm gì? - Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì?
  16. -Chúng ta phải làm phép tính gì? -HS làm bài nhóm đôi .chia sẻ kết quả trước lớp. Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS tự đặt phép tính và nêu cách đạt tính và tính KQ của các PT cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ Thứ sáu ngày 10 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 28-Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể về một buổi đi chơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 4-5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè) - Phát triển kĩ năng đặt câu. - Biết bày tỏ cảm xúc của mình về buổi đi chơi với người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ hoa V, Bảng phụ, video chữ mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát: Cùng đi chơi. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá kiến thức * Hoạt động 1: Quan sát tranh trả lời câu hỏi. Bài 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi . - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Mọi người đang ở đâu? + Cảnh vật nơi đó có gì đẹp? + Mỗi người đang làm gì? + Theo em, cảm xúc của mọi người như thế nào? - HDHS hỏi và đáp theo nhóm đôi
  17. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp . - HS – GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Viết 4 -5 câu nói về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô bạn bè ) - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS thực hành viết vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Đặt câu nói về một buổi đi du lịch cùng người thân. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 28-Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một số truyện dân gian yêu thích theo chủ đề. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm. Biết yêu quý các nhân vật thiện lành trong câu chyện * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa của bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát bài tập thể Em yêu trường em. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Bài 1: Tìm đọc truyện dân gian Việt Nam. - HS đọc YC bài tập - Giới thiệu cho học sinh một số truyện dân gian Việt Nam phù hợp với lứa tuổi thiếu nhi. - Gv hướng dẫn học sinh cách đọc truyện và nắm bắt thông tin về câu chuyện: Tên truyện dân gian đó là gì? Em thích nhất nhân vật/sự việc nào trong truyện? - Tổ chức cho HS tìm đọc một truyện dân gian mình thích - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: Nói với bạn về nhân vật hoặc sự việc em thích trong truyện đã đọc. - HS đọc YC bài tập - HS HĐ nhóm 2 ,1HS đặt câu hỏi , 1HS trả lời theo mẫu trong sách.
  18. -Bạn đã đọc truyện gì ? -Tớ đã đọc truyện Thanh sanh rồi đấy . tớ thích nhân vật Thạch sanh . - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá HS chọn được những câu chuyện hay và chia sẻ được những suy nghĩ của mình về câu chuyện. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nói 1 câu thể hiện cảm xúc, tình cảm của em với nhân vật em yêu thích - Về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện emđã đọc và nói về nhân vật em yêu thích IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TOÁN Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động : - HS chơi trò chơi bắn tên thực hiện các phép tính - HS, GV nhận xét -GV GT bài học. 2. Dạy bài mới: Bài 1: Đ, S ? - HS đọc YC bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm bài tâp vào vở , đổi chéo KT. - Chữa bài bằng cách giơ hoa trắc nghiệm lựa chọn đúng, sai - HS chia sẻ trước lớp.nêu cách thực hiện tính một số phép tính. - HS - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì?
  19. - HS làm bài vào vở , đổi chéo KT. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chia sẻ trước lớp.Nêu cách tính và thực hiện tính một số phép tính. - HS - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: Số ? - HS đọc YC bàitập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu tìm số thích hợp với hình có dấu “?” - HS làm bài nhóm đôi , chia sẻ kết quả bài làm .Nêu cách thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4:Tính - HS đọc YC bàitập . - Bài tập toán yêu cầu làm gì? - GV YC HS nêu cách làm.Tính lần lượt từ trái sang phải . - HS làm bài vào vở , đổi chéo KT. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. a/ 216 + 65 – 81 = 200 ; b/749 – 562 + 50 = 237 - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Bài giải - HS đọc YC bàitập . - Bài toán cho biết gì?Trường Lê Lợi trồng: 264 cây, truờng Nguyễn Trãi trồng 229 cây. - Bài toán hỏi gì ?Hỏi số cây cả hai truờng? - Muốn biết cả hai trường trồng được bao nhiêu cây ta phải làm phép tính gì? (phép cộng). - HS làm bài vào vở , đổi chéo KT. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một phép tính cộng / trừ hoặc một bài toán trong phạm vi 1000 và giải bài toán đó. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Lao động an toàn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần:
  20. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Sinh hoạt chủ đề - Củng cố kĩ năng sử dụng dụng cụ lao động an toàn. * HSKT: Tô màu được tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS chuẩn bị: - Cây, chậu, xẻng nhỏ, bình tưới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 35 và thảo luận kế hoạch tuần 36 : a. Sơ kết tuần 35: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. b/ Xây dựng kế hoạch tuần 36: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới - Tổ trưởng lên báo cáo. Cả lớp lắng nghe, thảo luận trao đổi ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ. * Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các bạn.