Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 36 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 36 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 36 Năm học 2023-2024
- Tuần 36 Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Kỷ niệm sinh nhật Bác ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 29- Đọc : Hồ Gươm ( Tiết 1-2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc đúng, rõ ràng một văn bản miêu tả. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng thẩm thấu một bài văn miêu tả đặc sắc về cảnh đẹp đất nước, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Có thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với thủ đô Hà Nội. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về Hồ Gươm, tranh phóng to một thành phố hoặc làng quê Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? + Em biết những gì về thủ đô Hà Nội? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Đọc văn bản - Nghe GV đọc mẫu - Nghe HD cách đọc: đọc với giọng tâm tình, giống như kể. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc nối tiếp câu (cặp đôi) - Luyện đọc từ khó: bầu dục, xum xuê, bưu điện, - Nghe HD chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sáng long lanh. + Đoạn 2: Tiếp cho đến cỏ mọc xanh um. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc câu dài: Cầu Thê Húc màu son,/ cong cong như con tôm,/ dẫn vào đền Ngọc Sơn.// - Đọc nối tiếp đoạn - Giải nghĩa từ: Hồ Gươm, cổ kính * Luyện đọc văn bản - Luyện đọc bài theo nhóm 3. - Thi đọc giữa các nhóm - HS - GV đánh giá, nhận xét - HS đọc lại toàn bài (2 em) 3. Luyện tập a. Tìm hiểu bài - HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.127. - Nghe GV HD trả lời từng câu hỏi - Thảo luận trả lời từng câu hỏi trong SGK theo cặp đôi
- - Đaị diện các cặp đôi trình bày kết quả C1: Bài văn tả Hồ Gươm, đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, Tháp Rùa. C2: Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. C3: VD: Tháp rùa ở Hồ Gươm. Tháp rùa được xây trên gò đất giữa hồ, có tường rêu cổ kính, C4: Tác giả nghĩ rằng không biết đây có phải là con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua Lê thắng giặc không. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. b. Luyện đọc lại. - Nghe GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS đọc toàn bài. - HS, GV nhận xét, khen ngợi. c. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. - HS hoạt động theo nhóm 2 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu - HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. - HS hoạt động theo nhóm 2 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS, GV nhận xét, khen ngợi. 4. Vận dụng - Em có thể kể một số cảnh đẹp ở Hà Nội mà em biết. - Gv nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ....................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________________________________ TOÁN Bài 70: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000-Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách làm dạng bài tập trắc nghiệm liên quan đến phép cộng trừ - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
- *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động : HS chơi trò chơi: Đi chợ, Thực hiện các phép tính phía sau sản phẩm đi chợ mình mua được - GV GT bài học. 2. Dạy bài mới: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. - HS đọc YC bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS làm bài tâp nhóm đôi , đổi chéo KT. - HS chia sẻ trước lớp.nêu cách thực hiện tính một số phép tính.(Tìm kết quả của từng trường hợp rồi chọn kết quả đúng .a/ chọn A , b/ chọn A , c/ chọn C) - HS - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2:Số ? - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu tìm số thích hợp với hình có dấu “?” - HS làm bài nhóm đôi , chia sẻ kết quả bài làm .Nêu cách thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Bài giải - HS đọc YC bài tập . - Bài toán cho biết gì? Mai cao 119 cm. Mi cao 98cm. - Bài toán hỏi gì ?Mai cao hơn Mi bao nhiêu cm ? - Muốn biết cả hai trường trồng được bao nhiêu cây ta phải làm phép tính gì? (phép trừ ). - HS làm bài vào vở , đổi chéo KT. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4:Tìm số thích hợp - HS đọc YC bài tập . - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV HD HS dựa vào cách thực hiện phép cộng ,phép trừ số có ba chữ số theo cột dọc , HS tính nhẩm theo từng cột để tìm số thích hợp. - HS làm bài nhóm đôi , chia sẻ kết quả bài làm .Nêu cách thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5:Bài giải - HS đọc YC bài tập . -BT yêu cầu gì ?
- - HS làm bài vào vở , đổi chéo KT. -HS chia sẻ kết quả (Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987, số bé nhất có 3 chữ số là : 100. Hiệu của hai số đó là : 987 – 100 = 887) -GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - HS - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một phép tính cộng / trừ hoặc một bài toán trong phạm vi 1000 và giải bài toán đó. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ghi nhớ cách thực hiện cộng, trừ qua thực hành tính. - Vận dụng cách thực hiện tính cộng, trừ tính giá trị biểu thức và giải toán. - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Lớp hát - GV đánh giá, khen HS 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 336 381 823 764 247 + 279 - 274 - 109 - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở BT, 4 HS làm bảng - HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS nêu lại cách đặt tính và thứ tự thực hiện +phép tính Bài 2: Tính - HS đọc yêu cầu - Gv hướng dẫn thứ tự thực hiện phép tính - HS làm bài vào vở BT, đổi vở KT, nêu KQ a. 7 x 5 + 296 = b. 182 – 126 + 547 =
- c. 132 + 79 + 435 = - HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng - Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính Bài 3: Thùng thứ nhất 135 lít nước, thùng thứ hai có 275 lít nước. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít nước? - HS đọc yêu cầu + Bài toán cho biết gì? (Thùng thứ nhất 135 lít nước, thùng thứ hai có 275 lít nước) + Bài toán hỏi gì? (cả hai thùng có bao nhiêu lít nước?) - HS làm bài, nêu bài làm - HS, GV nhận xét, chốt đáp án đúng 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: Giải bài toán: Mai có 225 lá cờ, Hà có nhiều hơn Mai 79 lá cờ. Hỏi Hà có bao nhiêu lá cờ? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ____________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Củng cố câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động. - Phát triển vốn từ cho học sinh thông qua kể lại hoạt động ở trường hoặc ở lớp em. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - HS đứng dậy cùng thực hiện hát bài “Quê hương tươi đẹp” 2. Luyện tập Hoạt động 1: Củng cố từ chỉ hoạt động, đặc điểm Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động, đặc điểm có trong đoạn văn sau. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. - HS đọc yêu cầu. - Thảo luận nhóm 2. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- - GV, HS nhận xét, chốt đáp án: sừng sững, khổng lồ, trong xanh, lóng lánh lung linh, bay đi bay về, gọi, trêu ghẹo, trò chuyện Bài 2: Đặt câu theo yêu cầu: a. Câu có từ ngữ chỉ sự vật( câu giới thiệu sự vật) b. Câu có từ ngữ chỉ đặc điểm (câu nêu đặc điểm) c. Câu có từ ngữ chỉ hoạt động( câu nêu hoạt động) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đặt câu vào vở. - Đổi chéo, kiểm tra kết quả. - Gọi HS đọc câu mình đặt; VD: Đây là công viên Đây là đồng hồ Công viên hôm nay đông vui Em bé mập mạp Mọi người đi dạo trong công viên Em bé tập đi Bài 3: Kể lại một hoạt động ở trường hoặc ở lớp em. - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận theo nhóm 4. - GV hướng dẫn theo gợi ý: Trường ( lớp em) tổ chức hoạt động gì? Hoạt động đó có những ai tham gia? Mọi người làm việc như thế nào? Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em về việc làm đó. - GV kiểm tra kết quả các nhóm. 3. Vận dụng: - Về nhà viết lại đoạn văn em vừa kể trên. - Nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 29- Viết: Chữ hoa Q, V (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn lại các chữ viết hoa Q, V (kiểu 2). - Viết đúng câu ứng dựng: Quê em có dòng sông uốn quanh. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Mẫu chữ hoa Q, V kiểu 2. - HS: Vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q, V: Q cao 5 li, rộng 5 li, V cao 5 li, rộng 4,5 li + Chữ hoa Q, V gồm mấy nét? Chữ hoa Q gồm 1 nét viết liền là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: nét cong trên, cong phải và lượn ngang. Chữ hoa V gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản : 1 nét móc 2 đầu, 1 nét cong phải và 1 nét cong dưới nhỏ - Quan sát GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vở Tập viết - HS, GV nhận xét, chữa lỗi Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết: Quê em có dòng sông uốn quanh. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Q, V đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào vở Tập viết - HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau - HS, GV nhận xét, chữa bài 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hãy viết lại chữ Q, V và câu ứng dụng Quê em có dòng sông uốn quanh. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 29 - Nói và nghe: Nói về quê hương, đất nước em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giới thiệu về những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống, chia sẻ về những trải nghiệm suy nghĩ, cảm xúc về quê hương em qua tranh gợi ý. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng thẩm thấu một bài văn miêu tả đặc sắc về cảnh đẹp đất nước, kĩ năng giao tiếp, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Có tình cảm trân trọng đối với quê hương, đất nước. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS vận động và hát theo bài hát: Quê hương tươi đẹp - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Cùng bạn trao đổi những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống - HS trả lời câu hỏi: + Quê em ở đâu? Em đang sống ở đâu? + Quê em hoặc nơi em sống có điều gì thú vị? (cảnh vật, hoạt động, những sản phẩm đặc biệt, ) + Em có tình cảm như thế nào đối với nơi đó? - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - HS, GV nhận xét, động viên. Hoạt động 2: Nói những điều em biết thêm về quê hương, đất nước qua trao đổi với bạn ở bài tập 1. - HS nhớ lại và kể lại những điều em biết về quê hương mình. + Quê nội hoặc ngoại em ở đâu? + Quê nội hoặc ngoại em có gì đặc biệt? + Em thích gì ở quê nội hoặc ngoại em? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS, GV nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Kể lại những điều thú vị về quê hương đất nước qua bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________
- TOÁN Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập củng cố phép nhân, phép chia trong phạm vi đã học, ôn tập về giải toán. - Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giáo tiếp toán học, vận dụng giải các bài toán thực tế. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT..Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Gv nêu phép nhân hoặc phép chia bất kì. HS nêu kết quả phép tính đó - Gv giới thiệu bài 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm phép nhân thích hợp - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm theo cặp, trình bày KQ - HS, GV đánh giá, nhận xét. Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS bài mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 3 x 4 = 12 - HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng lớp. 9 x 2 = 9 + 9 = 18 6 x 5= 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30 9 x 2 = 18 6 x 5 = 30 - HS, GV đánh giá, nhận xét. Bài 3: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát phép nhân ở mỗi hình ô tô rồi nêu hai phép chia vào 2 bánh ô tô - HS thảo luận N4. Điền kết quả vào phiếu. - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả. - HS, GV đánh giá, nhận xét. Bài 4: Giải bài toán - HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết gì? (Mỗi chùm có 5 quả dừa) + Bài toán hỏi gì?( Hỏi 4 chùm dừa như vậy có bao nhiêu quả?) - HS làm vào vở, đổi vở KT - HS, GV đánh giá, nhận xét. Đáp án: 4 chùm dừa có số quả 5 x 4 = 20 (quả)
- Bài 5: Giải bài toán - HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết gì?(Cô giáo mua về cho lớp 15 hộp bánh. Cô chia đều cho 5 tổ) + Bài toán hỏi gì?(Hỏi mỗi tổ được mấy hộp bánh ?) - HS làm vào vở, 1 em lên bảng làm Mỗi tổ có số hộp bánh: 15 : 5 = 3 ( hộp bánh ) - HS, GV đánh giá, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng - Dựa vào một phép tính nhân ta có thể lập được mấy phép tính chia. Lấy ví dụ cụ thể - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Đón mùa hè trải nghiệm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS kể dược một số hoạt động trải nghiệm khi mùa hè tới. - HS có thêm động lực để tiếp tục hành động trong kỳ nghỉ hè. - HS lập kế hoạch trải nghiệm cho kì nghỉ hè. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV mời các tổ tạo thành những con tàu lớn bằng cách HS cùng bám vào một chiếc dây hoặc ruy-băng dài. Tổ trưởng vào vai thuyền trưởng. Mỗi tổ, nhóm tự làm cho mình một chiếc mũ (có thể là mũ cướp biển, mũ ca-lô, để nhận diện đồng đội), đặt tên và khẩu hiệu cho tàu. GV phát những tờ bìa màu cho từng HS. - HS xem tờ bản đồ “Quần đảo Trải nghiệm”, giải thích nhiệm vụ của mỗi con tàu là phải đi qua 3 hòn đảo và thực hiện nhiệm vụ mà các thổ dân ở đó đưa ra. Ai thực hiện được sẽ nhận được một con dấu trong tấm hộ chiếu trải nghiệm của mình. Kết luận: Mỗi con tàu hô vang tên và khẩu hiệu của tàu mình, quyết tâm vượt qua thử thách. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Chơi trò Chinh phục Quần đảo trải nghiệm. - Luật chơi, cách chơi: GV mời từng con tàu vừa hát vừa bơi đi trên sân trường. Thỉnh thoảng có thể dừng lại để hô vang khẩu hiệu.GV mặc trang phục thổ dân của hòn đảo thứ nhất, cầm tờ bìa đứng đợi ở một gốc cây.Khi đoàn tàu tới nơi,
- GV trong vai thổ dân dẫn dắt để mỗi HS đưa ra thông tin thật nhanh. GV có thể lựa chọn một hoặc hai trong những thông tin sau: Tên một bạn hàng xóm, một bác hàng xóm; số điện thoại của bố hoặc mẹ; địa chỉ nhà của HS; HS có thể nói hoặc viết vào tấm bìa. Ai làm được sẽ nhận được dấu đóng trên hộ chiếu trải nghiệm. - Đến hòn đảo thứ hai, GV thay trang phục khác (mũ hoặc tràng hoa), thay tên đảo, đứng ở gốc cây khác.GV đề nghị cả tàu cùng suy nghĩ và lựa chọn một nhân vật từng giao lưu trong năm để kể lại.Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, mỗi thủy thủ được nhận một dấu trong hộ chiếu. - Hòn đảo thứ ba được bày dưới bóng cây. Các thủy thủ sẽ cùng nhau làm vài món đồ thể hiện sự khéo tay của mình: mỗi người làm một món. Sau khi đã có sản phẩm, mỗi thành viên trong tổ được nhận dấu. - Khi về đích, cô sẽ Yc mỗi thủy thủ đếm trong sổ trải nghiệm xem mình có bao nhiêu vật báu. - Hs tham gia chơi. Cuối cùng Hs đếm trong sổ trải nghiệm xem mình có bao nhiêu vật báu. - Gv tổng kết trò chơi, phát quà cho hs. Mỗi em đều được nhận một món quà nhỏ kèm lời chúc mừng của GV vì dã chinh phục thành công “Quần đảo trải nghiệm”. Kết luận: Một năm HĐTN đã qua, HS và GV đều thể nghiệm những cảm xúc tích cực. 3. Cam kết, hành động - GV nhắc HS về nhà xin ý kiến nhận xét của bố mẹ, người thân về những hoạt động trải nghiệm ở nhà của mình theo cây trải nghiệm trang 89, SHS. Dựa trên ý kiến của bố mẹ, HS sẽ nhận được những chiếc lá, bông hoa tương ứng. HS có thể tự cắt hoặc tự vẽ lá, hoa vào vở thu hoạch trải nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành môn Tiếng Việt, Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt ( Về tìm từ đặc điểm ). - Hình thành và phát triển năng lựcViết được đoạn văn theo yêu cầu. *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Tìm từ chỉ đặc điểm
- 2. Luyện tập *Phân nhóm tự học - Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. Nhóm 1: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Nhóm 2: Hoàn thành bài tập toán Nhóm 3: Luyện đọc - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn. Nhóm 2: Làm một số bài tập Tiếng Việt Bài 1. Tìm các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau Mùa quả chín, nhớ vua cha, Mai An Tiêm khắc tên mình vào quả, thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền. Một người dân vớt quả lạ đưa dâng vua. - 1 em nêu yêu cầu bài - HS làm bài - HS chia sẻ Đáp án: chín, nhớ Bài 2: Viết đoạn văn tả một đồ dùng học tập em yêu thích HS làm bài, đọc bài làm 3. Vận dụng: - Đặt 1 câu có từ chỉ đặc điểm - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 30-Viết: NV - Cánh đồng quê em; Viết hoa tên riêng địa lí; Phân biệt: r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe-viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thờ và đầu các dòng thơ. . - Làm đúng các bài tập chính tả về cách viết hoa tên riêng địa lí, phân biệt r/d/gi hoặc tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
- - GV chiếu các cảnh đẹp của các tỉnh thành. HS đoán tên cảnh gì và ở đâu. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - Nghe GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? (Các chữ cái đầu dòng) + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?(dập dờn, chiền chiện, nghịch) - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - Nghe GV đọc viết vào vở. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS, GV nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 1: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông - HS đọc YC - HS hoạt động làm nhóm 2, trình bày KQ - HS, GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn a hoặc b - HS đọc YC - HS làm câu 3 vào vở, nêu KQ - HS, GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Viết tên xã, huyện em đang ở. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 30-LT: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ về nghề nghiệp, biết nói về nghề nghiệp và công việc. - Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp và công việc của nghề nghiệp . - Có khả năng nhận biết và chia sẻ những suy nghĩ. * HSKT: HS Đọc được một số chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: -Trò chơi: Bắn tên: Kể tên nghề nghiệp của bố mẹ em
- - Gv giới thiệu bài 2. Khám phá: Hoạt động 1: Từ ngữ chỉ công việc của người nông dân Bài 1: Kết hợp từ ở cột A với từ ở cột B để tạo từ ngữ chỉ công việc của người nông dân - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc các từ ở cột A và cột B, thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu. - Gọi đại diện các nhóm trình bày - HS, GV, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Hỏi – đáp về công việc của những người trong từng ảnh - HS đọc YC bài. - HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi từng ảnh + Em thấy ai trong ảnh? + Người đó đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS, GV chữa bài, nhận xét. Hoạt động 2: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp Bài 3: Nói về nghề nghiệp và công việc của những người trong từng ảnh - HS đọc YC. Bài YC làm gì? - HS trao đổi theo cặp kể về nghề nghiệp của người trong ảnh + Em thấy ai trong ảnh? + Người đó đang làm gì? + Em đoán xem người đó làm nghề gì? - HS, GV nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ về lợi ích của từng nghề nghiệp mà em biết với người thân - Gv nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ TOÁN Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và phép chia) - Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia.
- - Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giáo tiếp toán học, năng lực lập luận toán học, vận dụng giải các bài toán thực tế. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - TC “Đố bạn” 1 bạn nêu phép tính nhân chia bất kì, bạn kia trả lời kết quả của phép tính đó và ngược lại - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập: Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận cặp đôi - Tổ chức HS trò chơi xì điện. Nêu kết quả ở dòng tích và thương. Bài 2: Chọn các phép tính phù hợp với mỗi con thỏ) - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức các em chơi trò chơi tiếp sức + 2 đội: mỗi đội 4 người + GV ra luật chơi, sau đó tổ chức cho các em chơi (chọn các phép tính phù hợp với mỗi con thỏ) + Vậy con thỏ số mấy lấy được nhiều củ cà rốt nhất? + Hai chú thỏ nào lấy được số củ cà rốt bằng nhau? - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vào vở, đổi vở KT - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 4: Giải bài toán - HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết gì?( Trong ngày hội đua thuyền, mỗi đợt đua có 5 thuyền tham gia) + Bài toán hỏi gì?(Hỏi 3 đợt đua như vậy có tất cả bao nhiêu thuyền tham gia ?) - HS làm vào vở, đổi vở KT - HS, GV nhận xét, khen ngợi. Bài 5: Giải bài toán
- - HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết gì? (Rô-bốt đếm trong chuồn cả gà và thỏ có 8 cái chân) + Bài toán hỏi gì?(Hỏi trong chuồng có mấy con thỏ?) GV hướng dẫn cách suy luận: + Nếu có 1 con thỏ, tức là có 4 cái chân thỏ. Suy ra có 4 cái chân gà (8 – 4 = 4) Khi đó trong chuồng có hai con gà ( 4 : 2 = 2 ). Vậy có một con thỏ và hai con gà. + Nếu có 2con thỏ, tức là có 8 cái chân thỏ ( 4 x 2 = 8 ). Suy ra không có con gà nào ( 8 – 8 = 0 ). Vậy trường hợp này không xảy ra. Tức là trong chuồng chỉ có 1 con thỏ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Mỗi bàn học có 2 bạn ngồi. Hỏi lớp em có 20 bạn cần mấy chiếc bàn? - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ Thứ sáu ngày 17 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Bài 30-Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể về công việc của một người . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết đoạn văn kể về công việc của một người mà em biết. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có khả năng nhận biết và chia sẻ những suy nghĩ. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua đoạn văn mình viết * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS tự giới thiệu về nghề nghiệp của bố hoặc mẹ theo cặp đôi - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học 2. Khám phá: Bài 1: Nói những điều em biết về một nghề nghiệp em yêu thích - HS đọc YC bài. - HS nói những điều em biết về nghề nghiệp em yêu thích - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Bài 2: Viết 4-5 câu kể về công việc của 1 người mà em biết - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
- - HS kể về công việc của một người theo gợi ý - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi 1 số học sinh trình bày bài viết. - HS, GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm câu chuyện nói về nghề nghiệp - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 30 -Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc mở rộng bài thơ, câu chuyện nói về nghề nghiệp. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có khả năng nhận biết và chia sẻ những suy nghĩ. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách, báo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài hát: Chú phi công 2. Khám phá: Bài 1: Tìm đọc một câu chuyện hoặc 1 bài thơ nói về nghề nghiệp. - HS đọc YC bài 1. - HS tìm đọc một bài thơ nói về nghề nghiệp. - HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. Bài 2: Nói những điều thú vị của nghề được nói đến trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - HS đọc YC bài 2. - HS nói những điều thú vị của nghề được nói đến trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - HS, GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tự tìm đọc, chia sẻ với người thân một bài thơ, câu chuyện nói về nghề nghiệp - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- ___________________________________________________________ TOÁN Bài 72: Ôn tập hình học -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức về nhận biết điểm, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu. - Qua hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế có tình huống (diễn đạt, trao đổi, trả lời câu hỏi) HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giáo tiếp toán học, năng lực lập luận toán học. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Kể tên các hình mà em đã học - Gv giới thiệu bài 2. Luyện tập: Bài 1: a) Hình bên có mấy đoạn thẳng? b) Hình bên có mấy đường cong? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC theo cặp đôi - Đại diện HS trình bày KQ - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Có bao nhiêu hình tứ giác trong hình sau? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận, trao đổi trong nhóm 2, chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương. Bài 3: Hình nào là khối trụ? Hình nào là khối cầu? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu miệng hình nào là hình trụ? Hình nào là hình khối? - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Vẽ hình - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
- - HS làm vào vở, đổi vở KT - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận, trao đổi trong nhóm - HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vẽ lại các hình mà em đã được học - Gv nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _______________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề : Đón mùa hè trải nghiệm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Sinh hoạt chủ đề - HS có thêm động lực để tiếp tục hành động trong kỳ nghỉ hè. - HS lập kế hoạch trải nghiệm cho kì nghỉ hè. * HSKT: Tô màu được tranh theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS chuẩn bị: - Cây, chậu, xẻng nhỏ, bình tưới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp học - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần 36 và thảo luận kế hoạch tuần 37 : a. Sơ kết tuần 36: * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua.
- - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại việc thực hiện hoạt động của tổ. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. b/ Xây dựng kế hoạch tuần 37: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới - Tổ trưởng lên báo cáo. Cả lớp lắng nghe, thảo luận trao đổi ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ. * Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các bạn. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Lập kế hoạch trải nghiệm mùa hè của em - HS chọn và lập kế hoạch trải nghiệm theo 1 trong những gợi ý trong SGK: em sẽ đến ;Việc nhà em sẽ làm hằng ngày ; Những cuốn sách em sẽ đọc các em có thể vẽ, tô màu, trang trí cho kế hoạch đó và về nhà nhờ bố mẹ hỗ trợ để điền tiếp vào những chỗ chưa tự làm được. Kết luận: GV đề nghị HS về nhà cùng lập kế hoạch trải nghiệm mùa hè với bố mẹ, người thân. III. VẬN DỤNG - GV nhắc HS đưa cho bố mẹ xem “Kế hoạch trải nghiệm mùa hè của em” để bố mẹ cùng điền thêm thông tin, cùng đưa thêm kế hoạch của gia đình vào. - GV chúc các HS hoàn thành được kế hoạch trải nghiệm mùa hè của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập

