Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 37 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 37 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_37_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 37 Năm học 2023-2024
- Tuần 37 Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. - Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời nói, - Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn cá nhân. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh trong bài học, PBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho lớp hát bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc lại các bài đã học. - HS làm việc theo nhóm: + Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 đến tuần 34. + Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc. - HS luyện đọc nhóm 4. + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của mình. + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình cho GV. - HS,GV nhận xét- tuyên dương. * Hoạt động 2: Trao đổi về các bài đọc - Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi bài đọc với bạn. - HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình thích với bạn theo câu hỏi gợi ý: + Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao? + Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay nhân vật nào trong bài đọc? (Hoặc bạn thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài đọc?) - Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng tạo. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay, chúng ta ôn lại được những gì?
- - Viết (Nói):Trong các bài đọc em thích nhất đoạn nào trong bài đọc nào? vì sao? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ....................................................................... ................................................................................................................................ ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. - Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời nói, - Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn cá nhân. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. *HSKT: Đọc và viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: PBT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho lớp hát bài hát: Vui đến trường. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc lại các bài đã học. - HS làm việc theo nhóm: + Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc. - HS luyện đọc nhóm 4. + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của mình. + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình cho GV. - HS,GV nhận xét- tuyên dương. * Hoạt động 2: Trao đổi về các bài đọc - Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi bài đọc với bạn. - HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình thích với bạn theo câu hỏi gợi ý: + Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao? + Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay nhân vật nào trong bài đọc? (Hoặc bạn thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài đọc?) - Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
- - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng tạo. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Viết (Nói):Trong các bài đọc em thích nhất đoạn nào trong bài đọc nào? vì sao? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì II (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan. - Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp. - Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động . - Biết đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc và vận dụng vào trả lời ca]au hỏi. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con.dọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động. - HS thi đọc thuộc bài thơ, đoạn văn em thuộc mà em thích nhất. - HS,GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài học 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu - HS quan sát tranh và TLCH: + Tranh vẽ gì? - HS quan sát trả lời: Các bạn Hươu, Nai, Mèo, Gấu đang nói chuyện. Bạn Gấu đang nói chuyện bạn Thỏ bị ốm. - HS đọc thầm bài thơ trong vòng 1 phút - HS đọc lại bài và trả lời 2 câu hỏi a,b: a, Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học? b, Các bạn bàn nhau chuyện gì? - HS trả lời, nhận xét. GV và HS thống nhất câu trả lời đúng: a, Thỏ Nâu nghỉ học vì bạn bị ốm. b, Các bạn bàn nhau đi thăm Thỏ Nâu. - GV nêu yêu cầu mục c và hướng dẫn HS thực hành theo nhóm 4: + Con hãy đóng vai một trong số các bạn đến thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể hiện sự quan tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với Thỏ Nâu. - Một số đại diện nhóm trình bày trước lớp. + Mỗi bạn nên có cách nói khác nhau.
- + Nhóm bình chọn ra bạn có cách nói hay nhất. -HS,GV nhận xét và tuyên dương những bạn có cách nói hay. -GV nêu yêu cầu d: Tưởng tượng em là bạn cùng lớp Thỏ Nâu. Vì có việc bận, em không thể đến thăm bạn. Hãy viết lời an ủi, động viên Thỏ Nâu và nhờ các bạn chuyển giúp. -HS làm việc cá nhân viết bài vào vở. -HS hoạt động nhóm 2 đóng vai nói lời đề nghị các bạn chuyển tấm thiệp đến Thỏ Nâu. -HS đọc đoạn viết của mình và HS bình chọn các bạn có đoạn viết hay. -GV tuyên dương các bạn có đoạn viết hay. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ chỉ sự vật trong lớp mình? HS nêu: bàn ghế, bảng đen, cửa sổ, - Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc điểm.Lớp học rất sạch sẽ. - Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu hoạt động?Cô giáo giảng bài. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________________________________ TOÁN Bài 72: Ôn tập hình học -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kĩ năng về đo độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giáo tiếp toán học, năng lực lập luận toán học. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - Bộ đồ dùng học toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cả lớp hát: Vui đến trường. - Gv giới thiệu bài 2. Luyện tập: Bài 1: Đo độ dài đoạn thẳng AB và độ dài đoạn thẳng BC, sau đó cho biết tổng độ dài đoạng thẳng AC - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC theo cặp đôi: Đo độ dài đoạn thẳng AB và độ dài đoạn thẳng BC, sau đó cho biết tổng độ dài đoạng thẳng AC - HS, GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Bài 2: Tính độ dài đường gấp khúc ABC, BCD, ABCD - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện cá nhân - HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương. Bài 3: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát độ dài mỗi đường gấp khúc mà con ốc sên có thể bò qua (theo 2 cách) rồi so sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó - HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức HS quan sát đường đi của kiến vàng và đường đi của kiến đỏ xem đường đi của kiến nào ngắn hơn - HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vào vở, nêu KQ - HS, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS tự vẽ đường gấp khúc, đặt tên, tính độ dài đường gấp khúc đó - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ________________________________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì II (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan. - Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp. - Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động .
- - Biết đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc và vận dụng vào trả lời ca]au hỏi. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con.dọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động. - HS thi đọc thuộc bài thơ, đoạn văn em thuộc mà em thích nhất. - HS,GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài học 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm từ - HS đọc YC. - GV chiếu tranh - Chia lớp làm 3 nhóm. + Nhóm 1: Tìm từ chỉ sự vật + Nhóm 2: Tìm từ chỉ đặc điểm. + Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động - Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng. - HS,GV nhận xét – chốt các đáp án đúng và nhóm giành chiến thắng. -Đáp án: + Từ chỉ sự vật: trẻ em, ông cụ, người mẹ, ong, bướm, chim, cây, + Từ chỉ đặc điểm: tươi vui, vui vẻ, rực rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, đông vui, + Từ chỉ hoạt động: chạy nhảy, chạy bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò chuyện, * Hoạt động 3: Đặt câu với các từ ngữ đã tìm được. - HS đọc yêu cầu - 3 HS đặt 3 câu theo mẫu trong sách. - GV và cả lớp nhận xét. - HS làm việc cá nhân đặt câu theo mẫu trong sáchvà viết bài vào vở. - Một số HS đọc bài trước lớp. - HS,GV nhận xét - chốt. - GV lưu ý cho HS một số cách nhận biết câu: + Câu giới thiệu thường có từ gì?Câu giới thiệu thường có từ “là”. VD: Đây là công viên. Công viên là nơi vui chơi của mọi người. + Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì?Câu nêu đặc điểm có các từ chỉ đặc điểm. VD: Các bạn nhỏ rất vui vẻ. Vườn hoa rực rỡ. + Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì?Câu nêu đặc điểm có các từ chỉ đặc điểm. VD: Ông cụ đọc báo. Hai mẹ con chạy bộ. - GV chốt cách nhận biết từng loại câu. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- - Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ chỉ sự vật trong lớp mình? HS nêu: bàn ghế, bảng đen, cửa sổ, - Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc điểm.Lớp học rất sạch sẽ. - Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu hoạt động?Cô giáo giảng bài. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ..____________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về từ chỉ đặc điểm. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy (tách các bộ phận cùng loại) trong các câu có nội dung đơn giản. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: Đọc, viết được một số chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Thi đố bạn: 1em nêu chỉ sự vật, 1 em nêu từ chỉ đặc điểm của sự vật đó? ( bút chì: tròn, dài; bảng: trơn, nhẵn bóng; lá: xanh,.... - HS,GV nhận xét, GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm lời giải các câu đố về loài chim. - HS đọc yêu cầu. - Hsquan sát 3 bức ảnh minh họa chim cuốc, chim gõ kiến, chim bói cá. - HS nêu đặc điểm của 3 loài chim trên. -GV chốt các đặc điểm. + Chim cuốc: mỏ dài và nhọn, lông màu đen xám, đuôi màu nâu. Chúng thường sống ở các bụi tre ven song. + Chim gõ kiến: người nhỏ, mỏ rất dài, long màu trắng đen, long phần đuôi và đỉnh đầu có màu đỏ. Chúng thường đứng trên thân cây và dùng mỏ gõ vào thân để bắt côn trùng. + Chim bói cá: thân nhỏ, mỏ dài, lông trên lưng màu xanh biếc, dưới bụng màu vàng cam. Chúng thường sống ở ven các hồ nước để bắt cá ăn. - HS làm việc cặp đôi đọc các câu đố và trả lời: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS,GV nhận xét- chốt- tuyên dương. Đáp án: + Câu đố 1: Chim gõ kiến + Câu đố 2: Chim cuốc + Câu đố 3: Chim bói cá
- * Hoạt động 2: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật em yêu thích - HS đọc yêu cầu. - HS theo dõi GV hướng dẫn mẫu: chim chích bông. + Yêu cầu HS quan sát bức ảnh chim chích bông và tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm bên ngoài của chim: màu lông, hính dáng, kích thước, . + Gọi HS trình bày ý kiến cá nhân - HSthảo luận nhóm 4: chọn loài vật mình thích và nêu từ chỉ đặc điểm của loài vật đó. - Đại diện nhóm trình bày. + Chim cuốc: mỏ dài và nhọn, lông màu đen xám, đuôi màu nâu. Chúng thường sống ở các bụi tre ven song. + Chim gõ kiến: người nhỏ, mỏ rất dài, long màu trắng đen, long phần đuôi và đỉnh đầu có màu đỏ. Chúng thường đứng trên thân cây và dùng mỏ gõ vào thân để bắt côn trùng. + Chim bói cá: thân nhỏ, mỏ dài, lông trên lưng màu xanh biếc, dưới bụng màu vàng cam. Chúng thường sống ở ven các hồ nước để bắt cá ăn. - HS,GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương các bạn có cố gắng. 3. HD vận dụng, trải nghiệm - Con hãy nêu lại một số từ chỉ đặc điểm trong tiết học hôm nay?nhỏ nhắn, xanh biếc, nhanh nhẹn, - Trong câu, dấu phẩy dùng để làm gì? - Ngăn cách các từ cùng loại. - Dấu chấm có tác dụng gì?Kết thúc một câu. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ TOÁN Bài 73: Ôn tập đo lường (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS củng cố kĩ năng cân đo. - Biết tính toán về độ dài, khối lượng và dung tích đã học. - Phát triển năng lực cân đo, tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: - HS hát: Sao vui. - GV giới thiệu bài 2.Luyện tập: Bài 1: Tính - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
- - HDHS thực hiện lần lượt các YC. -HSlàm bài vào vở, trao đổi bài - 1-2 HS trả lời kết quả - GV nêu: + Khi thực hiện tính trong phép tính có đơn vị đo em làm như thế nào? - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Trả lời câu hỏi? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi của bài. + Con mèo cân nặng 4kg + Quả dưa cân nặng 2kg. ? Vì sao em lại làm được kết quả đó? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + HS giải thích theo ý hiểu của mình. - HS,GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3:Tìm số lít nước thích hợp - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HSthảo luận nhóm 2 tìm ra kết quả? - HS chia sẻ kết quả bài làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS,GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Số? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HSsuy nghĩ tìm ra kết quả của bài toán. - HS chia sẻ kết quả bài làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS,GV nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: 800kg + 200kg = 1000kg Vậy con voi cân nặng 1000kg. - GV giải thích thêm: cách cân này tương tự cách cân đĩa chúng ta đã học. một bên là đĩa cân, một bên đĩa cân là chú voi. Bên đĩa cân kia là số đá xếp lên thuyền. Khi chúng ta mang số đá đi cân chính là số cân nặng của chú voi. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: Thi truyền điện nói tên các đơn vị đo độ dài đa học - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................ _________________________________________________________
- Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì II (tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy (tách các bộ phận cùng loại) trong các câu có nội dung đơn giản. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT:Tô tranh yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Thi đố bạn: 1em nêu chỉ sự vật, 1 em nêu từ chỉ đặc điểm của sự vật đó? ( bút chì: tròn, dài; bảng: trơn, nhẵn bóng; lá: xanh,.... - HS,GV nhận xét, GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Khám phá: * Hoạt động 1: Hỏi đáp về một số loài vật. -HS chơi trò chơi: Bé làm phóng viên. - Nghe GV phổ biến cách chơi: 2 bạn tạo thành 1 nhóm, một bạn đóng vai phóng viên, một bạn đóng vai người được phỏng vấn thực hành hỏi đáp về mọt loài vật, sau đó đổi vai hỏi – đáp về loài vật khác. - GV và 1HS thực hành làm mẫu: GV: Bạn có thể cho mình hỏi một chút về loài gấu không? HS: Ồ, tất nhiên là được rồi. GV: Gấu có thân hình thế nào? HS: Thân hình gấu to lớn. GV: Gấu đi như thế nào? HS: Gấu đi lặc lè. GV: Bạn có biết gấu thích ăn gì không? HS: Món ăn ưa thích của gấu là mật ong. - HS hoạt động nhóm 2 trong thời gian 3 phút. - 2-3 nhóm lên bảng thực hành. -HS,GV nhận xét- Chốt- tuyên dương các nhóm hoạt động tốt. * Hoạt động 2: Chọn dấu chấm, dấu phẩy thay cho ô vuông. - HS đọc yêu cầu - Học sinh làm bài cá nhân.HS đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy ở mỗi ô vuông và giải thích tại sao lựa chọn dấu câu đó. - 1 HS làm bài trên bảng. - HS nhận xét, hỏi bạn vì sao sử dụng dấu câu đó. - HS chữa bài. -GV nhận xét, chốt đáp án đúng và tuyên dương các bạn làm tốt. Đáp án:
- Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa, bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn.Tất cả đều đổ về trường đua voi. Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem cùng tiếng chiêng, tiếng trống, tiếng khèn vang vọng. -GV hỏi: + Vì sao ở ô vuông thứ nhất, thứ ba và thứ tư lại đặt dấu phẩy?Vì vị trí đó có các từ cùng loại đứng cạnh nhau. + Vì sao ở ô vuông thứ hai lại đặt dấu chấm?Vì đằng sau vị trí đó có tiếng được viết hoa chữ cái đầu tiên. 3. HD vận dụng, trải nghiệm - Hãy tìm từ nêu đặc điểm và đặt câu với từ đó - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................._ _______________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối kì II (Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng viết chính tả theo hình thức nghe – viết. - Viết đúng các từ ngữ có chứa âm, vần dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ - Biết yêu quý thời gian, yêu quý bạn bè, thầy cô. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Chơi trò chơi Truyền điện: Nêu từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết : Tiếng gà mở cửa. - NgheGV đọc đoạn thơ cần nghe – viết. - GV hỏi lại HS: - Cách ghi tên bài, cách trình bày đoạn thơ. + Tên bài lùi vào 4 ô, mỗi dòng thơ lùi vào 2 ô. -Các chữ cần viết hoa. + Viết hoa các chữ cái đầu tiên mỗi dòng thơ. - Các từ ngữ HS cảm thấy khó nghe – viết. + Các từ ngữ: thổi bừng bếp lửa, lảnh lói, - Các câu có dấu chấm than trong câu. + Mở cửa! Mở cửa! - 1 HS đọc lại đoạn thơ. - GV yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết.
- - GV đọc bài cho HS viết bài vào vở. - GV đọc cho HS soát lỗi. - Yêu cầu 2 bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, góp ý. * Hoạt động 2: Viết đúng từ ngữ có âm, vần dễ lẫn - HS đọc yêu cầu. - GV thống nhất cả lớp làm phần a. - HS hoạt động điền l/n thay cho ô vuông sau đó viết các tiếng đã hoàn thành vào vở. - Đại diện một số nhóm trình bày.HS nhận xét. - HS,GV nhận xét- chốt đáp án. Đáp án: Hoa cúc lại nở vàng Nắng tươi trải trên đường Đẹp thay lúc sang thu. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Kể lại những điều thú vị về quê hương đất nước qua bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 73: Ôn tập đo lường -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS củng cố kiến thức về độ dài(dm,m,km), thời gian(giờ, phút, ngày, tháng, năm). - Biết vận dụng kiến thức vào ước lượng độ dài, tính toán khi có đơn vị đo. - Phát triển năng lực tính toán, ước lượng. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS thực hành cân một số đồ củ quả GV đã chuẩn bị em và tính tổng theo nhóm. - Các nhóm báo cáo thi nhóm nào thực hành cân nhanh nhất và chính xác nhất - HS,GV nhận xét, GV dẫn vào bài học 2. Dạy bài mới: Bài 1: Nêu số đo thích hợp ở ? trong mỗi tranh - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào SGK. - HS chữa bài. - HS,GV nhhận xét, tuyên dương HS. => GV chốt đáp án HS đổi chéo vở KT bài làm của bạn: + Tranh 1: 5m
- + Tranh 2: 5cm. + Tranh 3: 5km + Tranh 4: 5dm Bài 2:Tính - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS,GV nhận xét, tuyên dương. => Chốt: Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, phép nhân và phép chia. Bài 3:Xem đồng hồ - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách làm từng ý a) Y/C HS quan sát thật kĩ các kim giờ, khi kim phút chỉ vào các số 3,6,12để đọc đúng các giờ ở mỗi đồng hồ. b) Hướng dẫn HS cách tính ngày tuần liền sau. - HS thực hiện chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS,GV nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Chon câu trả lời đúng - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài vào SGK. - HS chia sẻ bài làm của mình. -Lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. -GV chốt Đ/A A, Thỏ B. Sóc. C. Rùa 3. HDD vận dụng, trải nghiệm: ?Tiết học hôm nay củng cố kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối kì II (Tiết 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn ngắn khoảng 4 – 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc khi sắp kết thúc năm học. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ
- - Biết yêu quý thời gian, yêu quý bạn bè, thầy cô. II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Hat bài hát: Hè về. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Khám phá: * Hoạt động 3: Nói, viết cảm xúc của bản thân. a, Nói - HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo nhóm 4 nói cảm xúc của bản thân khi sắp kết thúc năm học. - Nhóm trưởng hướng dẫn nhóm: + Từng bạn nói lên cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về trường lớp, thầy cô hi năm học sắp ết thúc. + Cả nhóm tìm ra điểm giống và khác nhau trong cảm xúc, suy nghĩ của các bạn. -3 – 4 HS nói.Cả lớp lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi. - HS,GV nhận xét, tuyên dương các bạn nói tốt, hay. b, Viết - HS đọc yêu cầu và gợi ý - HS làm việc cá nhân viết bài vào vở theo gợi ý sau đó hoạt động nhóm để hoàn thiện bài. - Một số bài trước lớp, nhận xét chung về bài làm của HS. 3. HD vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay, con củng cố được những kiến thức gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________________________________ TOÁN Bài 74: Ôn tập kiểm đếm số liệu và lựa chọn khả năng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS ôn tập củng cố về kiểm đếm số liệu, biểu đồ tranh và lựa chọn khả năng(chắc chắn, có thể, không thể) - Phát triển năng lực kiểm đếm số liệu, - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. -HS thi rung chuông vàng ôn lại cách xem đồng hồ. ( GV đưa đồng hồ, HS viết kết quả thời gian chỉ trên đồng hồ) - HS,GV nhận xét, GV dẫn vào bài học 2. Luyện tập:
- Bài 1: Số ? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -HS thực hiện lần lượt các YC: - Trao đổi chéo SGK kiểm tra bài làm của bạn. a) Hình vuông: 8 . Hình tròn: 11 . Hình tam giác: 6 b) Hình màu đỏ: 9 . Hình màu vàng: 6 Hình màu xanh:10 c) Hình vuông màu đỏ: 3 , Hình tròn màu vàng: 3 , Hình tam giác màu xanh:0 - HS,GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Số? - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? ? Mỗi túi có bao nhiêu quả? - Mỗi chấm tròn là bao nhiêu quả? - Y/C hs tự làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS,GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3:Khoanh vào đáp án đúng - HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích bài toán - HSTL nhóm + chia sẻ bài làm - GV chốt Đ/A và giải thích: a) có thể b) không thể c) Chắc chắn. - HS,GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________LTTV________________________

