Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 5 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 5 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 5 Năm học 2023-2024
- Tuần 5 Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền về thực hiện đảm an toàn giao thông ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8- Viết: NV: Cầu thủ dự bị; Viết hoa tên người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Phát triển năng lực hợp tác, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập sắp xếp tên theo bảng chữ cái. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Qua nội dung đoạn viết chính tả học sinh biết chăm chỉ, kiên trì luyện tập sẽ thành công. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng HS vận động và hát theo giai điệu bài: Chữ đẹp nết càng ngoan. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành BT2.Tìm những tên riêng được viết đúng chính tả. (Bài 3, VBTTV,Tr17) - GV hướng dẫn HS làm bài tập. - GV giải thích cho HS tên riêng của người phải viết hoa BT3. Sắp xếp tên của các bạn học sinh theo thứ tự trong bảng chữ cái. (Bài 4, VBTTV, tr 18) - GV hướng dẫn HS ôn luyện lại bảng chữ cái. - GV giải thích tên người đầy đủ gồm họ (Nguyễn), tên đệm (Ngọc), tên gọi (Anh). Các chữ cái đầu tiên trong tên đều phải viết hoa. Khi xếp theo thứ tự thì xếp theo tên gọi. - GV và HS nhận xét, chốt đáp án. BT4. Viết vào vở họ và tên của em và hai bạn trong tổ. ( Bài 5, VBTTV, tr 18)
- - GV nêu yêu cầu của bài tập và hướng dẫn HS làm bài tập VBT/ Vở ô ly. - Gọi 3 HS lên bảng thi viết đúng tên của nhau. - GV cùng HS đánh giá trên bảng, chọn ra bạn viết tốt nhất. - Cho HS đổi vở cho nhau để kiểm tra và chỉnh sửa nếu có lỗi. 4. Hoạt động Vận dụng - Em hãy viết tên theo bảng chữ cái tên các thành viên trong gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8: Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, tên gọi các trò chơi dân gian. câu nêu hoạt động ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (dụng cụ thể thao), tên gọi các trò chơi dân gian. - Đặt được câu nêu hoạt động - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Kĩ năng đặt câu nêu hoạt động - Năng lực ngôn ngữ: HS nói được tên các dụng cụ thể thao trong tranh; Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh, nói tên các trò chơi dân gian; Đặt câu về hoạt động trong mỗi tranh một cách phù hợp - Phát triển năng lực tự chủ, viết đoạn văn và chia sẻ với các bạn. - Phát triển phẩm chất yêu nước, biết giữ gìn các trò chơi dân gian. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Gv cùng HS vận động và hát theo giai điệu bài hát: Kéo co - Bài hát nói về trò chơi gì? - Gv dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi nêu tên gọi của các dụng cụ thể thao có trong các tranh. - Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ - Gọi Hs nhận xét - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ tên gọi các trò chơi dân gian Bài 2: Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Yc hs thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, dựa vào từ gợi ý dưới tranh nêu tên gọi các trò chơi dân gian trong từng bức tranh. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ - Gọi HS nhận xét - Gv nhận xét chốt - YC làm vào VBT tr.7. 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 3: Câu nêu hoạt động Bài 3: Gọi HS đọc YC bài 3. - Yc HS quan sát tranh 1 và đọc câu mẫu. - Giải thích cho Hs hiểu đây là mẫu câu nói về hoạt động. - Yc HS thảo luận cặp đôi quan sát tranh đặt câu cho tranh. - Gọi HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng - Em biết chơi trò chơi dân gian nào? Kể cách chơi cho cả lớp biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) . ___________________________________________________________ TOÁN Bài 7: Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 -Tiết 4 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thiện bảng” 6 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác thông qua hệ thống bài tập thực hành. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm khi tham gia hoàn thành các bài tập, tham gia trò chơi bài tập 2. *HS KT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ong tìm số - GV chuẩn bị sẵn nội dung các câu hỏi có nhiều đáp án tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét GV giới thiệu bài
- 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: a.- Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 6 cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. b. Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi: Nêu lai cách làm dạng bài toán hình tháp (Đã học ở lớp 1) - Nhìn hình tháp bên trái rồi rút ra quy luật. Tương tự áp dụng quy luật đó để tìm các số ở ô có dấu ? ở hình tháp bên phải. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi Hs trình bày. Hs nhận xét đưa câu hỏi vì sao? - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở. - GV tổ chức trò chơi:Tiếp sức cho HS báo cáo kết quả. + Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần lượt nối tiếp lên bảng điền vào các ô có số cần tìm. - GV quan sát, đánh giá. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y.c HS quan sát tranh, Nhẩm tính kết quả so sánh rồi tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. + Gọi hs nêu kq bài làm + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì? yêu cầu làm gì? - YCHS làm bài vào vở; - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động Vận dụng - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng 6 + 4 + 7 8 + 7 + 4 - HS tính và viết kết quả vào bảng con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________
- Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kĩ năng tính cộng - Giải các bài toán có lời văn. - Năng lực tự học: Nắm được yêu cầu để hoàn thành bài tập. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ ( chăm học), GD tình yêu toán học. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể - GV giới thiệu vào bài học (nêu mục tiêu bài học), ghi bài 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính 8 + 9 = ? 6 + 8 = ? - HS thảo luận N2 bằng 2 cách, tách số và đếm tiếp. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Gv nhận xét. Bài 2: Tính 9 + 6 + 4 = 8 + 7 + 5 = 7 + 9 + 3 5 + 4 + 9 = 7 + 4 + 9= 6 + 8 + 5 Bài 3: Điền số 9 + = 17 + 7 = 15 Bài 4: Viết phép tính và nêu câu trả lời Trong vườn có 9 cây cam, 8 cây bưởi. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây cam và bưởi. Bài 5: Dành cho học sinh khá giỏi. Cho các số sau: 19, 6, 18, 6, 27 với các dấu +, -, = em hãy lập phép tính đúng. 3. Hoạt động Vận dụng - Em hãy tính tổng số bạn Nam và bạn nữ trong tổ của em. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động.
- - Phát triển ngôn ngứ thông qua viết đoạn văn 2 -3 câu kể một trò chơi mà em tham gia ở trường. - Phát triển năng lực hợp tác thông qua thảo luận nhóm kể về từ chỉ hoạt động. - Hình thành phẩm chất tự chủ - tự học * HSKT: Tô và viết được chữ đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi 2. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ chỉ hoạt động Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm chia sẻ kết quả. Bài 2: Đặt câu có từ chỉ hoạt động em nhóm em vừa tìm được - HS làm vào giấy nháp. - Gọi HS nối tiếp đọc câu mình vừa đặt. Hoạt động 2: Viết đoạn văn. Bài 3: Viết đoạn văn 2 -3 câu kể về một trò chơi mà em đã tham gia ở trường. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS viết bài vào vở. - Gọi HS trình bày. - GV nhận xét, bổ sung cho HS. 3. Hoạt động Vận dụng - Em hãy kể các hoạt động trong giờ học của em. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 8- Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể về một hoạt động thể thao hoặc trò chơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển cảm thụ văn học thông qua viết được 3-4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi dân gian đã tham gia. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua hoạt động, trò chơi. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ - tự học thông qua tự viết đoạn văn kể về hoạt động hoạt thể thao hoặc trò chơi dân gian
- - Phát triển phẩm chất yêu nước, biết các hoạt động thể thao, yêu thích các trò chơi dân gian. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng HS vận động theo nhịp điệu bài hát Em là học sinh lớp 2 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Hoạt động các bạn tham gia là gì? + Hoạt động đó cần mấy người? + Dụng cụ để thực hiện hoạt động là gì? + Em đoán xem các bạn cẩm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.7. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Hoạt động Vận dụng - Em hãy nói 1 câu kể về hoạt động thể thao em đã tham gia ở trường. - Gv nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực ngôn ngữ chia sẻ với bạn một bài viết về hoạt động thể thao. - Phát triển năng lực văn học thông qua chia sẻ nội dung văn bản đọc với bạn. - Phát triển năng lực tự chủ - tự học tự tìm bài viết vè hoạt động thể thao. - Phẩm chất yêu nước. Thông qua bài đọc về hoạt động thể thao các em biết luôn phải hoạt động thể thao để rèn luyện sức khỏe. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bài viết về thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi đọc thơ. - Tổ chức bình chọn bạn đọc hay nhất *GV giới thiệu bài - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Tìm đọc một bài viết về hoạt động thể thao. - Tổ chức cho HS đọc một bài viết về hoạt động thể thao mà GV đã chuẩn bị. Bài 2: Kể cho các bạn nghe điều thú vị em đọc được. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4. Trao đổi với nhau về nội dung: + Nhan đề của bài viết về hoạt động thể thao các em đã đọc? + Điều em thấy thú vị nhất trong bài viết về hoạt động thể thao là gì? Vì sao em coi đó là điều thú vị? - Tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ điều thú vị em đọc được. - Gv cùng HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 7: Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 -Tiết 5 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a. Năng lực đặc thù - Năng lực tính toán: Củng cố các phép tính cộng (qua 10) của các bảng 6,7,8,9 cộng với một số. Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. b. Năng lực chung. - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề thông qua hệ thống bài tập thực hành. 2. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi hoàn thành các bài tập và tham gia chơi trò chơi tập thể * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò: “Ai nhanh hơn” củng cố các phép tính cộng qua 10 của các bảng cộng đã học.
- * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành. Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự hoàn thiện các bảng cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS tự nhẩm kết quả của các phép tính có trong tranh. - GV tổ chức trò chơi:Tiếp sức cho HS báo cáo kết quả. + Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần lượt nối tiếp lên bảng tìm các phép tính có kết quả bằng 12. Số phép tính tìm được chính là số nấm bạn Sao hái được. - GV quan sát, đánh giá. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi chéo bài kiểm tra kết quả. + Gọi 5 hs chia sẻ trước lớp kết quả và cách nhẩm. - GV nêu: + Để nhẩm được kq của các phép cộng trên em dựa vào đâu? - Nhận xét, đánh giá bài HS. b. Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. GV nêu: + Phép tính nào có kết quả bé nhất, phép tính nào có kết quả cao nhất? - GV quan sát, đánh giá. Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y.c Hs quan sát số chấm tròn ở mặt trên xúc xắc, tính nhẩm và ghép hai xúc xắc có tổng số chấm tròn ở mặt trên là 11. - Gọi Hs đọc đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng - Em hãy tính tổng số bàn với số ghế lớp em? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tay khéo, tay đảm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu được lợi ích của việc rèn luyện thói quen cẩn thận để làm việc nhà cho khéo. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi làm việc nhóm - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, khéo léo làm việc nhà giúp bố mẹ
- *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hoa, lá cành, lọ hoa đủ cho các tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Tham gia kể câu chuyện tương tác Cậu bé hậu đậu. GV mời một HS đóng vai cậu bé hậu đậu; GV vừa kể vừa tương tác cùng HS ngồi bên dưới: “Ngày xửa ngày xưa, ở hành tinh Xủng Xoảng có một cậu bé tên là Úi Chà! Cậu bé ấy rất nhanh, ăn cũng nhanh, chạy cũng nhanh, làm gì cũng nhanh như một cơn gió chỉ có điều vì nhanh nhảu, không chịu nhìn trước nhìn sau nên cậu rất hay làm đổ vỡ, làm rơi đồ. Chiếc bát rơi vỡ vì vừa ăn Úi Chà vừa xem điện thoại. Tiếng bát rơi vỡ tạo ra âm thanh gì? GV mời HS nói thật to âm thanh đó. Vì mải với tay lấy rô bốt trái cây nên Úi Chà làm đổ cả cốc nước rồi! Nước đổ như thế nào, rơi xuống đâu, làm ướt đồ đạc nào trong nhà không? Chà chà hãy xem kìa. Cậu bé đang cầm trên tay rổ rau mà mắt vẫn đang nhìn theo bộ phim hoạt hình ở ti vi. Điều gì xảy ra tiếp theo? − GV khuyến khích để HS sáng tạo tiếp câu chuyện về Cậu bé hậu đậu. Kết luận: Thật lãng phí làm sao, vì HẬU ĐẬU nên bao nhiêu đồ đạc bị hỏng, bị rơi bẩn không thể sử dụng tiếp được nữa. Hậu đậu là không cẩn thận, hay làm rơi, làm vỡ đồ đạc. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Hoạt động : Muốn thực hiện việc nhà cho khéo, chúng ta phải làm gì? - GV cùng HS chia sẻ, thảo luận về những trải nghiệm cũ của mình. + Em đã đánh vỡ bát bao giờ chưa hay đã từng nhìn thấy ai đánh rơi, đánh vỡ bát chưa? + Điều gì xảy ra sau đó? + Tại sao điều ấy lại xảy ra? + Làm thế nào để không đánh rơi, đánh vỡ, làm đổ đồ đạc? Kết luận: Người xưa hay có câu “Trăm Trăm hay không bằng tay quen” bởi vậy bí kíp giúp ta rèn luyện tính cẩn thận chính là: “LÀM NHIỀU CHO QUEN TAY – TẬP TRUNG, KHÔNG VỘI VÀNG”. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chủ đề: Thực hành cắm hoa theo tổ − GV phát cho mỗi nhóm một vài bông hoa các loại và mỗi tổ một lọ hoa. − GV hướng dẫn HS biết cách dùng kéo an toàn, cắt chéo cuống hoa, cắm từng cành lá, cành hoa chứ không cắm cả túm, bó vào lọ. HS phân công nhau các việc: 2 HS đi lấy nước, 2 HS cắt hoa; 3 HS cắm hoa, cành lá vào lọ; 2 HS sửa sang lại cho đẹp; 2 HS tìm chỗ đặt lọ hoa để trưng bày. – Sau khi các nhóm hoàn thành, GV mời từng nhóm chia sẻ về quá trình cắm lọ hoa và chia sẻ cảm xúc khi ngắm lọ hoa tự tay mình cắm. GV có thể đố HS về tên gọi của từng loại hoa.
- Kết luận: GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ thực hiện việc cắm hoa hằng tuần để căn nhà thêm ấm cúng. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - GV phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc, đề nghị mỗi HS hãy lựa chọn một việc nhà để tập làm cho khéo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Luyện viết đối với những em yếu - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - GV cho HS nghe hát bài Lí cây xanh - GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành - GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành bài tập toán + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt + Luyện đọc, luyện viết đoạn 2 bài Cây xấu hổ (sách TV trang 31). GV theo dõi giúp đỡ HS chậm tiến Nhóm các em đã hoàn thành làm bài tập sau Bài 1: Từ 2 chữ số 3 ,4 ,5 em hãy viết tất cả các số có hai chữ số. Bài 2: Điền số 24 + = 42 . + 16 = 25 - GV chữa bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- Thứ năm ngày 05 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 9: Viết: chữ hoa D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi - Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa D. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đúng mẫu - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. *HSKT: Củng cố đọc, viết các chữ cái, chữ số đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ D, yêu cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng các nét: + Độ cao 5 li. + Độ rộng 4 li. - GV cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa D trên màn hình: Chữ D gồm 2 nét cơ bản: nét lượn hai đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; + GV viết mẫu: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ ngang 2, nằm sát bên trên đường kẻ ngang 1;
- Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên đường kẻ ngang 5. - GV yêu cầu HS tập viết chữ D vào bảng con, sau đó viết vào vở tập viết. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV gọi một số HS trình bày bài viết. - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp. - GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 3. Luyện tập, thực hành Viết ứng dụng Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ năng viết chữ D. Viết ứng dụng chữ D. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong phần Viết ứng dụng: Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng, sau đó hướng dẫn HS: + Viết chữ viết hoa D đầu câu; + Cách nối chữ hoa và chữ thường: Nét 1 của chữ u cách nét cong phải của chữ cái hoa D nửa ô li; + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa D, h, g cao 2,5 li (chữ g 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ cái d, đ cao 2 li; chữ cái t cao 1,5 li; chữ cái r cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li; + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ cái e, dấu sắc đặt trên chữ cái ă; + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng 1 chữ o; + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i của tiếng chơi. - GV yêu cầu HS viết dòng chữ ứng dụng vào vở tập viết. GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV gọi một số HS trình bày bài viết. - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp. - GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức 4. Hoạt động Vận dụng. - Em hãy tìm tên bạn của mình có chữ D đứng đầu. Viết lại tên bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 9 - Nói và nghe: KC Cậu bé ham học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” -. Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh - Năng lực ngôn ngữ:
- + Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. + Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác qua việc thảo luận nhóm - Noi gương cậu bé ham học trong câu chuyện, hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường) * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Mở đầu Khởi động: Cả lớp hát bài hát. Em yêu trường em - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát các bức tranh, dựa vào nhan đề (tên truyện) và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh vẽ gì? - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về cậu bé có tên là Vũ Duệ. Vì nhà nghèo nên Vũ Duệ không được đến trường, cậu thường cõng em đứng ở ngoài lớp học của thầy để nghe thầy giảng. Để biết cậu bé Vũ Duệ đã được thầy giáo
- nhận vào lớp như thế nào, chúng ta hãy cùng lắng nghe câu chuyện Cậu bé ham học nhé! 2. Khám phá: - GV đọc câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ vào các bức tranh. Cậu bé ham học (1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê. Ông là người nổi tiếng thông minh, có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể. (2) Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. (3) Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé. Thầy đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi: - Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không? Cậu bé thưa: - Dạ, thưa thầy con xin trả lời ạ! Được thầy cho phép, Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. Thầy đồ gật đầu tán thưởng. Cả lớp thán phục. Thầy bước ra cửa lớp, xoa đầu Vũ Duệ, khen ngợi. (4) Ngay sau buổi học đó, thầy đồ đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cậu cho cậu đi học. Thế là Vũ Duê được đi học, chính thức bên thầy bên bạn. Chỉ vài tháng sau, Vũ Duệ đã là trò giỏi nhất lớp. (Theo Kể chuyện thần đồng Việt Nam). - GV đọc câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS chú ý và có sự chủ động. - GV khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. 3. Luyện tập, thực hành . Chọn kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1 – 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể. - GV yêu cầu HS tập kể chuyện theo cặp (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe). - GV gọi HS kể 1 – 2 đoạn HS thích và nhớ nhất. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách kể của bạn. - GV nhận xét, động viên, khen ngợi. 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS: + Kể cho người thân nghe câu chuyện về cậu bé Vũ Duệ hoặc 1 – 2 đoạn mà HS thích nhất.
- + Có thể nêu nhận xét về cậu bé Vũ Duệ trong câu chuyện (ham học, chăm chỉ, thông minh, ). 4. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. + Nghe – kể được câu chuyện Cậu bé ham học. - GV đặt câu hỏi để HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe., IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 8: Bảng cộng (qua 10) -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. - Năng lực tự học: HS dựa vào bảng cộng (qua 10), nhẩm kết quả của các phép cộng và hoàn thiện bảng. - Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng bảng cộng để giải quyết các bài toán - Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu cầu nêu các phép cộng có kết quả qua 10) - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương. GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời
- - GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - HS nối tiếp nêu - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là số cần điền? - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao? - GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao. - GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu. b) GV yêu cầu HS tự điền. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra - Đánh giá, nhận xét bài HS. .Bài 3: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4 - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS nhận xét các vế so sánh: a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - HS thực hiện chia sẻ. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS quan sát)
- - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài vảo vở. - GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời giải khác) - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 10: Đọc: Thời khóa biểu ( tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu. - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng ngày của em. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Nắm được thời khóa biểu của mình và tự sắp xếp sách vở đúng thời khóa biểu - Năng lực giao tiếp, hợp tác trong nhóm - Rèn tính cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm với nhiệm vụ học * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu Khởi động - HS thi đua đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp em” - Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. .GV giới thiệu: - Em đã làm thế nào để biết được các môn học trong ngày, trong tuần? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ.
- - Cả lớp đọc thầm. - YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong thời khóa biểu. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hàng ngang, trải nghiệm,... và HD HS hiểu nghĩa của một vài môn trong thời khóa biểu. - GV HD HS cách ngắt giọng khi đọc bảng biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng Việt/ tiết 2/ Toán... - GVHD HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn. + Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khóa biểu. + Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khóa biểu. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - 1-2 HS đọc * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.44. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2: Tự học có hướng dẫn. + C2: Sáng thứ hai có 4 tiết + C3: Thứ năm có môn Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Toán, Tự nhiên - xã hội, Tự học có hướng dẫn. + C4: HS tự suy luận - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành. HĐ3: Luyện đọc lại - GV đọc lại toàn bài - Gọi HS đọc toàn bài - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.44 -YC HS quan sát tranh, tìm tên sự vật trong mỗi tranh. - YC HS hỏi đáp theo cặp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.45 - YC HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng
- - Thi đua đọc thuộc thời khóa biểu của lớp Em về đọc nhớ thời khóa biểu của lớp em và tự soạn sách vở đúng thời khóa biểu trong mỗi buổi học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Phát triển năng lực tính toán,:Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, - Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ học tập * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện ôn lại bảng cộng qua 10 - GV giới thiệu bài 2. Khám phá: - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. HS nêu lại bài toán. *GV HD tóm tắt bài toán. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả trứng. + Bài toán hỏi gì? - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK) GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - GV chữa bài và nhận xét.

