Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 5 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 5 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 5 Năm học 2024-2025
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 8- Đọc: Cô giáo lớp em (Tiết 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương; biết cách đọc bài thơ Cô giáo lớp em với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Nhận biết được các từ gợi tả, gợi cảm trong bài thơ. - Nhận biết được các từ gợi tả, gợi cảm trong bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình. Hình thành và phát triển năng lực văn học (biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ). + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự, đọc được cụm từ, từng bước đọc được câu dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mở đầu - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em có biết bài hát nào liên quan đến chủ đề mái trường, thầy cô hay không? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu cả lớp cùng hát một số bài hát về mái trường, thầy cô để khởi động. - Cả lớp hát. - GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt: Tranh vẽ cô giáo đang hướng dẫn các bạn học bài, cô giáo tươi cười, dịu dàng, trong khung cảnh nắng đang tràn vào lớp qua khung cửa sổ. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cô giáo lớp em của nhà thơ Nguyễn Xuân Sanh. Bài thơ nói về suy nghĩ, tình cảm của HS đối với cô giáo của mình – một cô giáo nhiệt huyết, say mê với nghề giáo; dịu dàng, tận tụy với các em học sinh). 2. Hoạt động khám phá: a. Đọc văn bản - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. - HS đọc thầm theo. - GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc: nào, lớp, lời, nắng, viết, vào, vở, - HS phát âm theo hướng dẫn của GV.
- - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ của bài thơ để làm mẫu cho cả lớp biết cách luyện đọc theo nhóm: + Khổ thơ đầu; + Khổ thơ giữa; + Khổ thơ cuối. - GV yêu cầu cả lớp luyện đọc cá nhân, 3 bạn đọc đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 1 khổ. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài thơ. - GV mời các nhóm đọc trước lớp. - GV chỉ định HS nhận xét, góp ý cách đọc cho nhau. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS đọc tiến bộ. b. Trả lời câu hỏi - GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và trả lời 4 câu hỏi SGK trang 41. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. + Câu 1: Cô giáo đáp lại lời chào của học sinh như thế nào? - Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi; + Câu 2: Tìm những câu thơ tả cảnh vật khi cô dạy em học bài. - Những câu thơ tả cảnh vật khi cô dạy em học bài: + Gió đưa thoảng hương nhài; + Nắng ghé vào cửa lớp; + Xem chúng em học bài. + Câu 3: Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo của mình? + Câu 4: Qua bài thơ, em thấy tình cảm bạn nhỏ dành cho cô giáo thế nào? - GV gọi đại diện các nhóm đứng lên trả lời. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng. - GV chuyển sang nội dung mới. 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc lại - GV yêu cầu HS: + Lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. + Tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV. - GV gọi 2 – 3 HS đọc nối tiếp từng khổ hoặc đọc toàn bài. - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung. 4. Vận dụng Luyện tập theo văn bản - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của phần Luyện đọc theo văn bản, cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đóng vai các nhân vật để hoàn thành yêu cầu phần Luyện đọc theo văn bản. GV hướng dẫn HS: + Đối với câu 1a: GV hướng dẫn câu thể hiện sự ngạc nhiên cần thể hiện được cảm xúc của người nói: Cảm xúc của em khi lần đầu nghe bạn hát rất hay là gì? Em chọn từ
- ngữ nào để thể hiện cảm xúc đó? (VD: bất ngờ, không bất ngờ, ngạc nhiên, thích, thú vị, ). Câu thể hiện sự ngạc nhiên thường bắt đầu bằng: A!, Ôi!, Chao ôi!, + Đối với câu 1b: Em hãy tưởng tượng món quà mà bố mẹ tặng cho mình. Món quà đó có khiến em thích không? Em chọn từ ngữ nào để thể hiện cảm xúc đó? (VD: bất ngờ, vui, thích, sung sướng, ). Khi được tặng quà, em nên nói gì với người tặng mình món quà đó? Câu 1: Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của em khi: a. Lần đầu được nghe một bạn hát rất hay: VD: - Chao ôi! Cậu hát hay tuyệt! - Ui! Cậu hát hay quá! - Giọng hát của cậu thật tuyệt vời! b. Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ: VD: - Món quà đẹp quá! Con rất thích món quà này! Con cảm ơn mẹ ạ! - Ôi! Bất ngờ quá, đúng đồ chơi con thích! Con cảm ơn bố ạ! + Đối với câu 2: Em có tình cảm như thế nào với thầy cô giáo của em (có thể là một thầy cô cụ thể)? Em hãy nghĩ đến thầy cô giáo ấy và thử nói một câu thể hiện tình cảm với thầy cô giáo của mình. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả của mình. Câu 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em với thầy cô giáo của mình. - Các nhóm trình bày kết quả của mình. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cho nhóm bạn. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cho nhóm bạn. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi các nhóm. - GV chốt câu trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________ TOÁN Bài 8: Bảng cộng (qua 10)-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Phát triển năng lực tính toán: Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HS KT: Nhận biết được số 5;6. Tô và viết được số 5;6. Thực hiện tính cộng phạm vi 10.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu - 2 HS thi đua nêu kết quả các phép tính 9 + 4 và 8 + 5. ( có nêu cách tính) - 2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng - GV nhận xét, tuyên dương. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1.Khám phá: - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp) + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + 5 và 6 + 6 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? HS: là các phép cộng có kết quả lớn hơn 10. - HS làm việc cá nhân. - HS nêu. ?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10). - GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; 5 + 7; 3 + 9 GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong - bảng công ( qua 10). - HS nêu nối tiếp ( 2 lượt) *GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 3. Luyện tập thực hành Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. ? Đề bài yêu cầu gì? ? Thế nào là tính nhẩm? - HS đọc. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các phép tính. HS làm việc cá nhân. - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng phép tính. - 2lượt HS nêu. ? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6 - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt các phép cộng trong bảng cộng (qua 10) Bài 2:
- - GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho mèo”: - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, luật chơi và chia đội. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. HS nghe. - HS thực hiện chơi theo - HS quan sát hướng dẫn. - GV nhận xét, khen ngợi HS Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép cộng ( qua 10) để cho HS luyện tập thêm. 4. Vận dụng Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng ( qua 10). ? Đề bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. - HS quan sát tranh. HS nêu. ( 2 lượt) - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? - Trả lời: 7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả bằng nhau ( bằng 12). ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, đèn lồng nào có kết quả lớn nhất - HS trả lời: + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có kết quả lớn nhất. + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _____________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 9: Viết: chữ hoa D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi - Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa D. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
- - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đúng mẫu - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ D, yêu cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng các nét: + Độ cao 5 li. + Độ rộng 4 li. - GV cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa D trên màn hình: Chữ D gồm 2 nét cơ bản: nét lượn hai đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; + GV viết mẫu: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ ngang 2, nằm sát bên trên đường kẻ ngang 1; Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên đường kẻ ngang 5. - GV yêu cầu HS tập viết chữ D vào bảng con, sau đó viết vào vở tập viết. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV gọi một số HS trình bày bài viết. - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp. - GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 3. Luyện tập, thực hành Viết ứng dụng Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ năng viết chữ D. Viết ứng dụng chữ D. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong phần Viết ứng dụng: Dung dăng dung dẻ
- Dắt trẻ đi chơi - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng, sau đó hướng dẫn HS: + Viết chữ viết hoa D đầu câu; + Cách nối chữ hoa và chữ thường: Nét 1 của chữ u cách nét cong phải của chữ cái hoa D nửa ô li; + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa D, h, g cao 2,5 li (chữ g 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ cái d, đ cao 2 li; chữ cái t cao 1,5 li; chữ cái r cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li; + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ cái e, dấu sắc đặt trên chữ cái ă; + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng 1 chữ o; + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i của tiếng chơi. - GV yêu cầu HS viết dòng chữ ứng dụng vào vở tập viết. GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV gọi một số HS trình bày bài viết. - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp. - GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các em, chuẩn kiến thức 4. Hoạt động Vận dụng. - Em hãy tìm tên bạn của mình có chữ D đứng đầu. Viết lại tên bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 9 - Nói và nghe: KC Cậu bé ham học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh - Năng lực ngôn ngữ: + Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. + Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác qua việc thảo luận nhóm - Noi gương cậu bé ham học trong câu chuyện, hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập - Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường) * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Mở đầu Khởi động: Cả lớp hát bài hát. Em yêu trường em - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát các bức tranh, dựa vào nhan đề (tên truyện) và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh vẽ gì?
- - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về cậu bé có tên là Vũ Duệ. Vì nhà nghèo nên Vũ Duệ không được đến trường, cậu thường cõng em đứng ở ngoài lớp học của thầy để nghe thầy giảng. Để biết cậu bé Vũ Duệ đã được thầy giáo nhận vào lớp như thế nào, chúng ta hãy cùng lắng nghe câu chuyện Cậu bé ham học nhé! 2. Khám phá: - GV đọc câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ vào các bức tranh. Cậu bé ham học (1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê. Ông là người nổi tiếng thông minh, có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể. (2) Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. (3) Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé. Thầy đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi: - Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không? Cậu bé thưa: - Dạ, thưa thầy con xin trả lời ạ!
- Được thầy cho phép, Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. Thầy đồ gật đầu tán thưởng. Cả lớp thán phục. Thầy bước ra cửa lớp, xoa đầu Vũ Duệ, khen ngợi. (4) Ngay sau buổi học đó, thầy đồ đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cậu cho cậu đi học. Thế là Vũ Duê được đi học, chính thức bên thầy bên bạn. Chỉ vài tháng sau, Vũ Duệ đã là trò giỏi nhất lớp. (Theo Kể chuyện thần đồng Việt Nam). - GV đọc câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS chú ý và có sự chủ động. - GV khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. 3. Luyện tập, thực hành - Chọn kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1 – 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể. - GV yêu cầu HS tập kể chuyện theo cặp (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe). - GV gọi HS kể 1 – 2 đoạn HS thích và nhớ nhất. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách kể của bạn. - GV nhận xét, động viên, khen ngợi. 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS: + Kể cho người thân nghe câu chuyện về cậu bé Vũ Duệ hoặc 1 – 2 đoạn mà HS thích nhất. + Có thể nêu nhận xét về cậu bé Vũ Duệ trong câu chuyện (ham học, chăm chỉ, thông minh, ). 4. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. + Nghe – kể được câu chuyện Cậu bé ham học. - GV đặt câu hỏi để HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe., IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________
- Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 8: Bảng cộng (qua 10) -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. - Năng lực tự học: HS dựa vào bảng cộng (qua 10), nhẩm kết quả của các phép cộng và hoàn thiện bảng. - Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng bảng cộng để giải quyết các bài toán - Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi xì điện (yêu cầu nêu các phép cộng có kết quả qua 10) - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương. GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - HS nối tiếp nêu - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là số cần điền? - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao? - GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao. - GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu.
- b) GV yêu cầu HS tự điền. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4 - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS nhận xét các vế so sánh: a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - HS thực hiện chia sẻ. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS quan sát) - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài vảo vở. - GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời giải khác) - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Vui trung thu. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự quan tâm tới việc bày biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc bày biện ở tết Trung thu. - Góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ khi thực hành làm đèn lồng đón tết trung thu - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia hoạt động với các bạn trong nhóm - Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trung thu, đồ chơi Trung thu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Chia sẻ những gì em biết về Tết Trung thu. - GV giơ một cụm từ “Trung thu là ” sau đó mời HS nói phương án của mình. - GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải và bên trái GV) để thi đua xem nhóm nào tìm được nhiều từ diễn tả về Trung thu nhất. Kết luận: Tết Trung thu có nhiều hình ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người Việt Nam như mâm quả, trăng sáng, rước đèn, bày cỗ Trung thu, giữa mùa thu, đồ chơi, - GV dẫn dắt, vào bài 2. Khám phá chủ đề: Hoạt động : Gọi tên các loại quả trong mâm quả bày Tết Trung thu. - GV đưa ra một vài hình ảnh về mâm quả và đưa ra yêu cầu: + Em đã từng ăn loại quả nào trong đó? Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì? Em có thích loại quả đó không? + Các loại quả thường được bày thế nào? + Ngoài việc bày nguyên cả quả thì trong mâm cỗ Trung thu, các loại quả còn được cắt tỉa thành những hình đẹp mắt như con chó bông làm từ múi bưởi, con nhím làm từ quả nho, bông hoa từ các loại quả khác,... - GV có thể mang tới lớp những loại quả thật đặc trưng cho Trung thu như hồng, bưởi, na, chuối. GV đề nghị HS nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả để phân biệt. Kết luận: GV giới thiệu với HS các loại quả thường dùng để bày cỗ Trung thu và cách bày biện mâm quả Trung thu. 3. Thực hành Thực hành làm đèn lồng đón Tết Trung thu. - GV kiểm tra giấy màu, hồ dán, kéo, dây của các tổ.
- - GV hướng dẫn từng bước để làm một chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ trong SGK. - HS cùng nhau trưng bày, treo đèn lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc. - GV nhận xét sản phẩm của từng tổ. Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo léo thông qua việc làm đèn lồng. Có rất nhiều kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình. 4. Vận dụng Hôm nay em học bài gì? - GV đề nghị HS lựa chọn một việc để chuẩn bị Tết Trung thu cùng gia đình mình. - GV nhắc lại những hướng dẫn bày mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung thu có thể tự làm. - GV gợi ý các hoạt động vui chơi trong đêm Trung thu tại nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10: Đọc: Thời khóa biểu ( tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu. - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng ngày của em. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Nắm được thời khóa biểu của mình và tự sắp xếp sách vở đúng thời khóa biểu - Năng lực giao tiếp, hợp tác trong nhóm - Rèn tính cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm với nhiệm vụ học * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu Khởi động - HS thi đua đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp em” - Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. GV giới thiệu: - Em đã làm thế nào để biết được các môn học trong ngày, trong tuần? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong thời khóa biểu. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hàng ngang, trải nghiệm,... và HD HS hiểu nghĩa của một vài môn trong thời khóa biểu. - GV HD HS cách ngắt giọng khi đọc bảng biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng Việt/ tiết 2/ Toán... - GVHD HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn. + Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khóa biểu. + Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khóa biểu. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - 1-2 HS đọc * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.44. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2: Tự học có hướng dẫn. + C2: Sáng thứ hai có 4 tiết + C3: Thứ năm có môn Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Toán, Tự nhiên - xã hội, Tự học có hướng dẫn. + C4: HS tự suy luận - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành. HĐ3: Luyện đọc lại - GV đọc lại toàn bài - Gọi HS đọc toàn bài - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.44 -YC HS quan sát tranh, tìm tên sự vật trong mỗi tranh. - YC HS hỏi đáp theo cặp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.45 - YC HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- 4. Vận dụng - Thi đua đọc thuộc thời khóa biểu của lớp Em về đọc nhớ thời khóa biểu của lớp em và tự soạn sách vở đúng thời khóa biểu trong mỗi buổi học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. .. __________________________________________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2024. TOÁN Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị - Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Phát triển năng lực tính toán,:Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, - Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ học tập * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện ôn lại bảng cộng qua 10 - GV giới thiệu bài 2. Khám phá: - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. HS nêu lại bài toán. *GV HD tóm tắt bài toán. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả trứng. + Bài toán hỏi gì? - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK) GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - GV chữa bài và nhận xét.
- * GV HD cách trình bày bài giải: HS nêu và quan sát GV trình bày bài giải. - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số. ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên bảng lớp) Bài giải: Số quả trứng có tất cả là: 8 + 2 = 10 ( quả) Đáp số: 10 quả trứng. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3. Luyện tập, thực hành . Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. ? Bài cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK. -HS làm việc cá nhân - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. Bài giải Số bông hoa có tất cả là: 9 + 6 = 15( bông) Đáp số: 15 bông hoa. - GV chữa bài. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương. - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông hoa là:) - HS nghe. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn. Bài 2: - 2 HS nêu. - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. Bài giải Số bạn chơi kéo co có tất cả là: 8 + 4 = 12( bông) Đáp số: 12 bông hoa. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo co là:) - HS nghe. 3. Vận dụng
- - Hôm nay em học bài gì? - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta cần chú ý điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10- Viết: NV - Thời khóa biểu; Phân biệt: c/k, ch/tr. v/d I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Năng lực ngôn ngữ + HS nêu được khi viết bài viết chính tả văn bản văn xuôi cần viết hoa chữ cái đầu câu, viết lùi vào 1 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm .Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia trò chơi - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả. GV trình chiếu đoạn chính tả cho HS đọc Nêu các chữ in hoa trong bài đọc Khi nào cần viết hoa các chữ cái trong câu - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có những chữ nào dễ viết sai? HS lắng nghe. - 2-3 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả và nêu yêu cầu khi nghe – viết: + Viết hoa chữ cái đầu tên bài.
- + Cách trình bày một đoạn văn: thụt đầu dòng một chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên. + Viết hoa chữ đầu câu, viết hoa các chữ sau dấu chấm. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp. - 1-2 HS đọc. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - HS chia sẻ. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. BT2. Dựa vào tranh, viết tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k. (Bài 4-VBTTV/T22) - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - HS quan sát tranh và tìm tên sự vật trong mỗi bức tranh. - HS- GV nhận xét. - GV chốt: cái kéo, thước kẻ, cặp sách. Đồng thời lưu ý HS hiện tượng chính tả của các chữ c/k/ q. BT3. Chọn a hoặc b. (Bài 5-VBTTV/T22) a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông. b. Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - Trò chơi “Ai nhanh hơn”. - GV chia lớp thành 3 đội chơi, chia bảng lớp thành 3 phần (dán sẵn nội dung bài tập chính tả) - Mỗi đội cử 4 HS tham gia trò chơi; dưới lớp cỗ vũ, theo dõi. - HS nhận xét, bình đội thắng cuộc. - GV nhận xét. - GV thống nhất kết quả : a. Mặt trời mọc rồi lặn Trên đôi chân lon ton Hai chân trời của con Là mẹ và cô giáo. b. Có con chim vành khuyên nhỏ Dáng trông thật ngoan ngoãn quá Gọi dạ, bảo vâng lễ phép ngoan nhất nhà. 3. Hoạt động vận dụng Tổ chức trưng bày vở có bài viết đẹp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ........................................................ ___________________________________________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 10: Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; câu nêu hoạt động. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được. Năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động thường thấy trong nhà trường qua tranh minh họa. Biết nói câu nêu hoạt động. - Vận dụng viết 1 câu nêu hoạt động mà HS đã làm ở trường. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề: HS độc lập suy nghĩ và nói câu nêu hoạt động - Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, kính trọng thầy cô, bạn bè; thêm yêu quý trường lớp); chăm chỉ (tích cực tham gia các hoạt động ở trường). * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Bé tập thể dục. HS thi đua nêu tên các từ ngữ chỉ sự vật có trong lớp học GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV phân tích mẫu, giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập: Trong tranh vẽ hoạt động của các bạn HS. Mỗi một hoạt động, các bạn đều phải sử dụng những đồ vật, công cụ hỗ trợ. Những đồ vật, công cụ hỗ trợ ấy chính là sự vật. Ví dụ: Bạn nhỏ đang nhảy dây, “nhảy dây” là hoạt động, “dây” là sự vật. Hay các bạn HS đang ngồi học bài, “học bài” là hoạt động, “sách”, “vở”, “bàn học” là sự vật. Em hãy làm tương tự để tìm ra các từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động - YC HS quan sát tranh, nêu: a) Từ ngữ chỉ sự vật? - Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, sách,.. b) Từ ngữ chỉ hoạt động? Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục, vẽ, trao đổi,... - HS thực hiện làm bài cá nhân - YC HS làm bài vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 2: Đặt câu nêu hoạt động Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - YC HS làm việc theo cặp - YC HS làm VBT - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng Em hãy tìm thêm những từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động khác mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) .. ________________________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về bớt ( có một bước tính) - Năng lực tính toán: Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Tìm hiểu và giải các bài toán - Phát triển kĩ năng hợp tác - Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ học tập *HS KT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu - HS thi đua làm và đọc nhanh kết quả bài 2( trang 36). - 1 HS lên bảng. - HS GV nhận xét, chữa bài. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá: - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). - HS nghe và quan sát. GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. GV HD tóm tắt bài toán. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 10 con chim, bay đi 3con + Bài toán hỏi gì? - HS: Còn lại bao nhiêu con chim. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.

