Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 6 Năm học 2023-2024

pdf 26 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 6 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 6 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 6 Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Sách bút thân yêu. Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10- Viết: NV - Thời khóa biểu; Phân biệt: c/k, ch/tr. v/d I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Năng lực ngôn ngữ + HS nêu được khi viết bài viết chính tả văn bản văn xuôi cần viết hoa chữ cái đầu câu, viết lùi vào 1 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm .Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia trò chơi - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả. GV trình chiếu đoạn chính tả cho HS đọc Nêu các chữ in hoa trong bài đọc Khi nào cần viết hoa các chữ cái trong câu - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có những chữ nào dễ viết sai? HS lắng nghe. - 2-3 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ. - HdHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả và nêu yêu cầu khi nghe – viết: + Viết hoa chữ cái đầu tên bài.
  2. + Cách trình bày một đoạn văn: thụt đầu dòng một chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên. + Viết hoa chữ đầu câu, viết hoa các chữ sau dấu chấm. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp. - 1-2 HS đọc. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - HS chia sẻ. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. BT2. Dựa vào tranh, viết tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k. (Bài 4- VBTTV/T22) - GVHdHS nắm vững yêu cầu bài. - HS quan sát tranh và tìm tên sự vật trong mỗi bức tranh. - HS- GV nhận xét. - GV chốt: cái kéo, thước kẻ, cặp sách. Đồng thời lưu ý HS hiện tượng chính tả của các chữ c/k/ q. BT3. Chọn a hoặc b. (Bài 5-VBTTV/T22) a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông. b. Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - Trò chơi “Ai nhanh hơn”. - GV chia lớp thành 3 đội chơi, chia bảng lớp thành 3 phần (dán sẵn nội dung bài tập chính tả) - Mỗi đội cử 4 HS tham gia trò chơi; dưới lớp cỗ vũ, theo dõi. - HS nhận xét, bình đội thắng cuộc. - GV nhận xét. - GV thống nhất kết quả : a. Mặt trời mọc rồi lặn Trên đôi chân lon ton Hai chân trời của con Là mẹ và cô giáo. b. Có con chim vành khuyên nhỏ Dáng trông thật ngoan ngoãn quá Gọi dạ, bảo vâng lễ phép ngoan nhất nhà. 3. Hoạt động vận dụng Tổ chức trưng bày vở có bài viết đẹp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________
  3. TIẾNG VIỆT Bài 10: Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; câu nêu hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được. Năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động thường thấy trong nhà trường qua tranh minh họa. Biết nói câu nêu hoạt động. - Vận dụng viết 1 câu nêu hoạt động mà HS đã làm ở trường. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề: HS độc lập suy nghĩ và nói câu nêu hoạt động - Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, kính trọng thầy cô, bạn bè; thêm yêu quý trường lớp); chăm chỉ (tích cực tham gia các hoạt động ở trường). * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Bé tập thể dục. HS thi đua nêu tên các từ ngữ chỉ sự vật có trong lớp học GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV phân tích mẫu, giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập: Trong tranh vẽ hoạt động của các bạn HS. Mỗi một hoạt động, các bạn đều phải sử dụng những đồ vật, công cụ hỗ trợ. Những đồ vật, công cụ hỗ trợ ấy chính là sự vật. Ví dụ: Bạn nhỏ đang nhảy dây, “nhảy dây” là hoạt động, “dây” là sự vật. Hay các bạn HS đang ngồi học bài, “học bài” là hoạt động, “sách”, “vở”, “bàn học” là sự vật. Em hãy làm tương tự để tìm ra các từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động - YC HS quan sát tranh, nêu: a) Từ ngữ chỉ sự vật? - Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, sách,.. b) Từ ngữ chỉ hoạt động? Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục, vẽ, trao đổi,... - HS thực hiện làm bài cá nhân - YC HS làm bài vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  4. 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 2: Đặt câu nêu hoạt động Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - YC HS làm việc theo cặp - YC HS làm VBT - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng Em hãy tìm thêm những từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động khác mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) . ___________________________________________________________ TOÁN Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về bớt ( có một bước tính) - Năng lực tính toán: Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Tìm hiểu và giải các bài toán - Phát triển kĩ năng hợp tác - Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ học tập *HS KT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu - HS thi đua làm và đọc nhanh kết quả bài 2( trang 36). - 1 HS lên bảng. - HS GV nhận xét, chữa bài. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá: - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). - HS nghe và quan sát. GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. GV Hd tóm tắt bài toán. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 10 con chim, bay đi 3con + Bài toán hỏi gì? - HS: Còn lại bao nhiêu con chim. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
  5. Đây là bài toán về bớt một số đơn vị. GV Hd cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép trừ? - GV chữa bài và nhận xét. GV Hd cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số. ( Khi HS nêu, GV Hd HS cách trình bày bài giải lên bảng lớp) - HS nêu và quan sát GV trình bày bài giải. Bài giải: Số con chim còn lại là: 10 - 3 = 7 ( con) Đáp số: 7 con chim. GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm việc cá nhân. - 2 HS nêu. - HS: Bài toán về bớt một số đơn vị. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. Bài toán thuộc dạng toán nào? - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở. Bài giải Số con lợn còn lại là: 15 - 5 = 10( con) Đáp số: 10 con lợn. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. - (Vd: Đàn lợn nhà An còn lại số con là:) - HS - GV chữa bài. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương. GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS: Cho biết tóm tắt của bài toán. - HS: Yêu cầu dựa vào tóm tắt để giải
  6. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở. Bài giải Có tất cả số cái thuyền là: 9 + 4 = 13 (cái) Đáp số: 13 cái thuyền. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. - GV chữa bài. - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương. GV chốt lại dạng toán thêm một số đơn vị và cách trình bày bài giải. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS đọc. - HS trả lời. - GV gọi HS nêu miệng tóm tắt của bài toán. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về bớt một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. Bài giải Trên xe còn lại số bạn là: 14 - 3 = 12( bạn) Đáp số: 12 bạn. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. - (Vd: Số bạn còn lại trên xe là:) - HS nghe. - GV chữa bài. - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương. GV chốt lại dạng toán bớt một số đơn vị và cách trình bày bài giải. 4. HĐ vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta cần chú ý điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________
  7. Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Củng cố về giải toán có lời văn - Năng lực giao tiếp toán học: Biết trả lời các câu hỏi phù hợp yêu cầu bài toán - Năng lực giải quyết vấn đề,: Vận dụng kiến thức để làm bài tập - Yêu thích môn toán và có ý thức rèn tính cẩn thận * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: HS hát bài Tập đếm 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1 : Việt có 12 que tính, Mai cho Việt thêm 7 que tính. Hỏi Việt có tất cả bao nhiêu que tính? - GV yêu cầu hs đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? -Yêu cầu HS làm bài vào vở 1HS lên làm bảng lớp GV cùng cả lớp chữa bài Bài 2 Cành trên có 10 con chim, cành dưới có 5 con chim. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim? - GV yêu cầu hs đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở 1 HS lên làm bảng lớp GV cùng cả lớp chữa bài Bài 3 Hoa có 16 cái kẹo, Hà cho Hoa thêm 3 cái kẹo nữa. Hỏi Hoa có tất cả bao nhiêu cái kẹo? - GV yêu cầu hs đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở - HS đổi vở soát nhận xét - HS nhận xét kiểm tra. 1 HS lên làm bảng lớp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn Bài 4: Lớp 2B có 34 học sinh, lớp 2B hơn lớp 2A là 4 học sinh. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh?
  8. - GV yêu cầu hs đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? -Yêu cầu HS làm bài vào vở 1 HS lên làm bảng lớp - HS đổi chéo bài kiểm tra 3. Hoạt động vận dụng - Con gà mái đẻ được 1 chục quả. Mẹ mua thêm 5 quả trứng Hỏi mẹ có tất cả bao nhiêu quả trứng? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động - Phát triển ngôn ngữ thông qua kể về mái trường của em. - Phát triển năng lực giao tiếp thông qua hoạt động kể về mái trường. - Học sinh thể hiện tình yêu trường, lớp. * HSKT: Tô và viết được chữ đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi 2. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ Bài 1: Chon và điền các từ sự vật dưới đây vào đúng cột: xe đạp, công nhân, xích lô, hiệu trưởng, máy bay, tàu thủy, quạt trần, máy nổ, voi, thợ mỏ, khoai lang, giá sách, bút chì, tía tô, học sinh, kĩ sư, cô giáo, súp lơ, gà, mèo, su hào, bắp cải, cà rốt, cam, chó. Từ chỉ người Từ chỉ đồ vật Từ chỉ con vật Từ chỉ cây cối - GV chia nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, điền kết quả vào bảng phụ - Các nhóm trình bày kết quả. - Chia sẻ kết quả. - Nhận xét, chữa bài.
  9. Bài 2: Tìm từ chỉ hoạt động có trong đoạn thơ sau. Cô dạy em tập viết Gió đưa thoảng hương nhài Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài - HS thảo luận cặp đôi, viết kết quả vào phiếu. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Luyện nói và nghe - Nói những điều em thích về trường em. - HS thảo luận cặp đôi. - Gọi HS trình bày - Nhận xét, bổ sung 3. Hoạt động Vận dụng - Nói với người thân những điều em muốn trường mình thay đổi. - Nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 10- Luyện Viết đoạn : Viết thời gian biểu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được các hoạt động theo tranh - Viết được thởi gian biểu của bản thân. - Phát triển năng lực sử năng lực ngôn ngữ: + dựa theo Nd tranh minh họa và vốn trải nghiệm của bản thân kể về các hoạt động bạn Nam đã làm ở nhà. Từ đó hình thành ý tưởng viết. - Năng lưc tự học tự chủ: dựa vào những việc đã làm ở nhà HS lập được thời gian biểu của mình từ 5 giờ chiều đến lúc đi ngủ. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, kính trọng thầy cô, bạn bè; thêm yêu quý trường lớp); chăm chỉ (tích cực tham gia các hoạt động ở trường). * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Truyền điện” (thi nói những việc em đã làm ở gia đình). - GV dẫn dắt vào bài mới. * Hoạt động 1: Kể lại hoạt động theo tranh
  10. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, kể theo cặp. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. HS thực hiện, chia sẻ - HS thực hiện - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương HS. .*Hoạt động 2: Viết thời gian biểu của bản thân. - Gọi HS đọc YC bài 2 - GV Hd HS và phân tích cách trình bày. - HS làm việc cá nhân viết bài - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dung Em cùng chia sẻ thời gian biểu của em với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 10: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc bảng tin của nhà trường. - Biết chia sẻ với các bạn thông tin mà em đọc được. - Năng lực ngôn ngữ: Biết chia sẻ rõ ràng, tự tin những thông tin trong bảng tin của nhà trường và hiểu nội dung những thông tin đó. - Năng lực văn học: Nhận diện được văn bản thông tin. Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác đọc và nhớ bản tin của nhà trường - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (tích cực tham gia các hoạt động ở trường) và trách nhiệm (Có ý thức giữ gìn bảng tin). * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng tin của nhà trường (tranh, ảnh/video) - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Tổ chức cho HS sắm vai “Phóng viên nhỏ tuổi” tìm hiểu về các hoạt động của nhà trường. 1 HS đóng vai làm phóng viên đến phỏng vấn. HS dưới lớp trả lời phỏng vấn. - HS lắng nghe. - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá:
  11. HĐ 1. Đọc bảng tin của nhà trường. - Tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. GV chú ý HS cách đọc bảng tin. - GV trình chiếu tranh, ảnh/video bảng tin của nhà trường cho HS quan sát. - GV chú ý HS cách đọc bảng tin. - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp, trao đổi về nội dung của bảng tin mà em biết. HS thảo luận cặp đôi, trao đổi về nội dung của bảng tin. - HS chia sẻ trước lớp về nội dung của bảng tin. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung. - Mời HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, động viên HS. - GV lưu ý HS những điểm cần chú ý khi đọc bảng tin. 3. Hoạt động luyện tâp, thực hành HĐ 2. Chia sẻ với các bạn những thông tin mà em quan tâm. - Tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. GV chú ý HS cách trao đổi (nói) và thái độ khi trao đổi. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn, trao đổi về những điều em đã thực hiện tốt và chưa tốt về các quy định ở nơi công cộng. - Mời HS chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét. - GV lưu ý HS những điểm cần chú ý khi trao đổi cho phù hợp với quy tắc giao tiếp. 4. Hoạt động vận dụng - Qua bản tin của nhà trường em biết được điều gì? - GV tóm tắt lại những nội dung chính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị -Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài toán liên quan về thêm, bớt một số đơn vị - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực mô hình hóa toán học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Thông qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
  12. - Thông qua hoạt động trò chơi, tương tác giữa GV và HS, giữa HS và HS, gây hứng thú học tập, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động HS chơi trò chơi truyền điện ôn lại bảng cộng qua 10 - GV nhận xét GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1 - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1 + Câu a: Yêu cầu tính nhẩm (dựa vào bảng cộng qua 10), HS hoàn thiện bảng (tìm số thích hợp thay cho dấu “?”). + Câu b: Yêu cầu HS tính kết quả trong trường hợp có hai dấu phép tính. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV mời đại diện 3 HS trình bày đáp án. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2. - GV yêu cầu HS nối phép tính ghi ở quạt với ổ cắm có ghi số là kết quả của phép tính đó. Từ đó tìm được hai quạt có chung ổ cắm điện. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời. - GV hỏi thêm: + Quạt nào cắm vào ổ nào? + Quạt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? + Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?,... - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 3: a) Nối hai phép tính có cùng kết quả (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn: Các con cần tìm ra kết quả của các phép tính và nối 2 phép tính có kết quả bằng nhau với nhau. - GV yêu cầu HS nối vào VBT - HS lên bảng nối
  13. - GV gọi HS nhận xét + GV hỏi: Vì sao con nối 8+8 với 9+ 7 - GV đánh giá, nhận xét b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Ở đoàn tàu A , phép tính có kết quả bé nhất là: + .= - GV yêu cầu HS làm VBT - GV gọi HS chữa - GV nhận xét, chốt đáp án c, GV thực hiện tương tự phần b. - GV gọi HS chữa - GV nhận xét, chốt đáp án Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài. - GV hỏi: bài gồm mấy phần? a) Khoanh vào chữ ở dưới hình có số khối lập phương nhỏ ít nhất. - Yêu cầu HS khoanh vào VBT - HS khoanh vào đáp án : C - Vì ở hình C chỉ có 4 khối lập phương ít hơn hình B có 6 khối lập phương và hình A có 8 khối lập phương. - Vì sao khoanh vào đáp án C? - GV nhận xét, chốt đáp án. b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm Cả ba hình có khối lập phương nhỏ. - HS đếm và trả lời: Cả ba hình có 18 khối lập phương nhỏ. - GV yêu cầu HS đếm và trả lời. - GV nhận xét và chốt. 3. Hoạt động vận dụng - Điền số 8 + ...+ 4 = 20 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Góc học tập của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết luôn quan tâm đến các đồ dùng học tập của mình, luôn để đúng chỗ, ngăn nắp. - Phát triển năng lực thẩm mỹ bằng sự sáng tạo và bàn tay khéo léo, HS có thể tự làm các món đồ để đồ dùng học tập thật xinh xắn, gọn gàng. - Phẩm chất chăm chỉ, biết thường xuyên trau dồi góc học tập gọn gàng, sạch đẹp. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hoa, lá cành, lọ hoa đủ cho các tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động Khởi động: Chia sẻ về đồ dùng học tập của em. - GV dẫn dắt để cả lớp đọc bài Rap về đồ dùng học tập, sử dụng câu hỏi: “Cái bút để làm gì? – Cái bút dùng để viết”. − GV mời 2 HS ngồi cạnh nhau chia sẻ về đồ dùng học tập mà em coi là “người bạn thân nhất” của mình. GV đặt câu hỏi gợi ý: Em yêu quý đồ dùng học tập nào nhất? Vì sao? “Người bạn” đó gắn với kỉ niệm nào của em? Kết luận: Mỗi đồ dùng học tập đều là những người bạn ở bên ta, giúp ta học tập hằng ngày. 2. Hoạt động Khám phá chủ đề: Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập của em. - GV dành thời gian để HS tự quan sát cặp sách, các đồ dùng học tập, bàn học của mình và phát hiện những “bạn” cần “chăm sóc” như thế nào. (Ví dụ: Cặp có bẩn không? Bút chì đã mòn chưa? Mỗi đồ dùng đã để đúng chỗ chưa?) - Sau khi quan sát, HS tự thực hiện các việc cần thiết để giữ gìn đồ dùng học tập của mình, sắp xếp lại cặp sách, bàn học cho ngăn nắp. - GV cùng HS đánh giá và thưởng sticker cho HS làm nhanh và tốt. Kết luận: Cả lớp cùng đọc to “Đồ đạc em thường dùng – Em chăm như bạn quý”. 3. Hoạt động thực hành Tự làm một số vật dụng để đựng đồ dùng học tập. - GV giới thiệu một số sản phẩm mẫu để HS quan sát và chia HS theo nhóm dựa trên sản phẩm mà các em lựa chọn làm. Ví dụ: gấp ống đựng bút bằng lõi giấy vệ sinh, hộp đựng bút,... - GV hướng dẫn HS cách làm sản phẩm. Khi HS thực hiện, GV theo dõi và hỗ trợ khi cần thiết. HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - GV khen, tặng sticker cho những HS có món đồ sáng tạo và đẹp mắt. Kết luận: Khi mỗi đồ dùng học tập được để đúng chỗ, đúng cách, góc học tập sẽ luôn ngăn nắp. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV phát cho mỗi HS một thẻ chữ có hình cây bút để các em viết / vẽ nhớ việc sắp xếp và trang trí góc học tập ở nhà. - GV đề nghị HS nhờ bố mẹ chụp ảnh lại góc học tập đã được xếp dọn gọn gàng, ngăn nắp của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  15. TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Luyện viết đối với những em yếu - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - GV cho HS nghe hát bài vui đến trường. - GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành - GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành bài tập toán + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt + Luyện đọc, luyện viết đoạn bài Thời khoá biểu. GV theo dõi giúp đỡ HS chậm tiến Nhóm các em đã hoàn thành làm bài tập sau Bài 1: Mai hái được 15 quả hồng, Mai cho Lan 8 quả. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu quả hồng? Bài 2: Điền số 7 + 9 . 15 17 – 8 ..16 – 5 8 + 2 + 7 .15 + 3 19 – 7 – 2 .9 + 8 - GV chữa bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 12 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 11: Viết: chữ hoa Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. - Năng lực thẩm mỹ khi viết chữ. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua biết viết chữ hoa cỡ vừa, cỡ nhỏ. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ chăm chỉ thông qua hiểu nghĩa câu tuc ngữ.
  16. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? - GV chiếu video Hd quy trình viết chữ hoa Đ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Đ đầu câu. + Cách nối từ Đ sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy nêu tên có chữ Đ, em hãy viết tên bạn đó. - GV nhận xét giờ học.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 11-Nói và nghe Ngôi trường của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Phát triển ngôn ngữ: nói được những điều em thích về ngôi trường của em. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp thông qua trình bày những suy nghĩ về trường của minh - Phát triển phẩm chất yêu nước: Nói tình cảm của mình đối với trường.
  17. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở dầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Nói những điều em thích về trường của em. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Em muốn trường mình có những thay đổi gì? - YC HS trao đổi về những điều trong trường mình muốn thay đổi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HdHS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.24, 25. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Vận dụng. - Em có yêu trường em không? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 10: Luyện tập chung-Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. - Thông qua các hoạt động thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế có Tình huống, HS phát triển được năng lực giải quyết có vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp thông qua hoạt động trò chơi, tương tác giữa giáo viên với HS, giữa HS với học sinh - Phát triển phẩm chất trung thực, tự hoàn thiện bài tập không chờ kết quả của bạn khi tham gia thảo luận nhóm.
  18. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện 1 bạn nêu số và chỉ định bạn khác nêu phép tính bạn nêu kết quả. Bạn nêu đúng có quyền nêu và đố lại bạn khác. GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? - HS thảo luận N2. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả. - Nhận xét. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra chéo vở cho nhau. - Nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động Vận dụng: Trò chơi bắt vịt - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV ghép đôi chơi cho HS. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2023
  19. TIẾNG VIỆT Bài 12- Đọc: Danh sách học sinh ( tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. - Năng lực giao tiếp hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề thông qua trả lời câu hỏi và hiểu nội dung bài đọc - Phát triển phẩm chất nhân ái, giúp đỡ bạn trong học tập khi tham gia trao đổi thảo luận nhóm. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây? + Danh sách học sinh đi tham quan. + Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh. + Danh sách Sao nhi đồng - Em biết được thông tin gì khi đọc bản sanh sách đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. 1. GV đọc mẫu kết hợp hướng dẫn đọc - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hướng dẫn học sinh luyện đọc nối tiếp câu. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Trường An, Ếch xanh, truyện, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi câu dài: Vd: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường. - Chúng tôi đọc cho nhau nghe,/ rồi cùng nhau trao đổi về các nhân vật trong truyện / mà nhóm đã chọn. - HdHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến của tổ tôi. + Đoạn 2: Phần danh sách học sinh đăng kí đọc chuyện: Từ danh sách học sinh cho đến ếch xanh đi học + Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS luyện đọc 3 đoạn * Học sinh luyện đọc theo nhóm 3
  20. - Luyện đọc nối tiếp bản danh sách Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.// - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.52. - GV HdHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.25. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên học sinh, C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường. C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc. C4: - Nhìn vào danh sách biết được số lượng học sinh. - Biết được thông tin của từng người 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm rãi, rõ ràng. - Nhận xét, khen ngợi Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52. - Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. 4. Hoạt động Vận dụng: - Em hãy lập danh sách các bạn trong tổ em. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học qua tìm hiểu kiến thức mới, thực hành, và trò chơi. 2. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất trung thực khi tham gia các trò chơi * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT