Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 7 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 7 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 7 Năm học 2023-2024
- Tuần 7 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách theo chủ đề: Mẹ và cô giáo ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 12- Viết: NV: Cái trống trường em; Phân biệt: g/gh, s/x, dấu hỏi/ dấu ngã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k; s/x - Phát triển bang lực giải quyết vấn đề thông qua làm các bài tập phân biệt chính tả. - Phát triển phẩm chất trung thực thông qua làm hệ thống bài tập, * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng” điền từ còn thiếu hoàn thiện các câu thơ (Câu thơ trong bài thơ “Cái trống trường em?”) GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc YC bài 2, 3 - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.26 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. 4. Hoạt động Vận dụng - Em hãy viết tên một người có âm s, tên một người có âm x. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có)
- ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 12: Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Câu nêu đặc điểm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm.. Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp thông qua việc kể tả các các sự vật quen thuộc. - Phát triển phẩm chất nhân ái thông qua việc hoạt động nhóm. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu Khởi động - GV cho HS hát bài Tôi là lá tôi là hoa - GV dẫn dắt giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật. Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Giải câu đố để tìm từ ngữ chỉ sự vật. + HS thảo luận N2. + Gọi các nhóm nêu kết quả. + GV nhận xét, giúp đỡ nếu HS không giải được các câu đố Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, nêu: + Từ chỉ đặc điểm. a) chậm, khoan thai, dài, nhanh. b) dài. c) nhỏ, dẻo. - HS làm bài - YC HS làm bài vào VBT/ tr.27. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS suy nghĩ đặt câu của mình. Ví dụ: Thân trống nâu bóng. - HS thảo luận N4, mối em đặt câu cho các bạn nghe, nếu bạn chưa đặt được cả nhóm giúp bạn hoàn thành câu. - HS đặt câu: Chiếc cặp mới tinh.
- Bút chì rất nhọn 3. Hoạt động Vận dụng - Em hãy đặt 1 câu nêu đặc điểm của 1 đồ dùng học tập của em. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) . ___________________________________________________________ TOÁN Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 -Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Năng lực tính toán. Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Phát triển năng lực ngôn ngữ toán học, biết nêu câu lời giải các bài toán có lời giải. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học qua tìm hiểu kiến thức mới, thực hành, và trò chơi. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải bài toán thực tiễn. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trung thực qua giải các bài tập và trò chơi. *HS KT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi xì điện thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1:Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV làm mẫu 1 phép tính. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5:Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra chéo vở cho nhau. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: Bài 4: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. + Trò chơi: Ong đi tìm hoa. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết quả của phép tính. Khoang tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố tính trừ qua tính (qua 10). - Củng cố thêm về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. - Củng cố giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua hệ thống bài tập. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể
- - GV giới thiệu 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Điền số Số bị trừ 18 16 19 17 15 18 13 14 Số trừ 9 8 10 8 9 9 7 6 Hiệu - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm 2, tìm kết quả. - Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Tính 14 - 3 – 6 = 16 – 4 – 7 = 19 – 5 – 7 = 17 – 8 – 3 = - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi 2 em lên bảng làm. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Mai hái được 17 quả hồng, Mai cho Lan 9 quả. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu quả hồng? - Gọi HS đọc đề toán. - Tìm dự kiện bài toán. - HS làm bài vào vở. - Kiểm tra, chữa bài. Bài 4: Điền số 7 + 9 . 15 17 – 8 ..16 – 5 8 + 2 + 7 .15 + 3 19 – 7 – 2 .9 + 8 - HS thảo luận, làm nhóm 2. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng Trò chơi: Ong tìm tổ GV viết phép tính, yêu cầu HS tìm kết quả với phép tính đó. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Cái trống trường em - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ nêu hoạt động - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ sự vật, nêu hoạt động
- Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm - Biết yêu quý cái đẹp, nhận biết về vẻ đẹp, yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu . Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “ Em yêu trường em. ” 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc GV tổ chức cho HS luyện đọc lại bài Cái trống trường em theo nhóm đôi Gọi 1 số em đọc trước lớp Yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi - Thi đua đọc giữa các nhóm Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp tìm từ nêu hoạt động và từ chỉ sự vật có trong bài đọc - HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm 2, tìm các từ nêu hoạt động, chỉ sự vật có trong bài Cái trống trường em - HS tìm từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động có trong bài đọc theo nhóm 2 - Các nhóm thi đua tìm từ 3.Vận dụng: Em hãy nói câu thể hiện tình cảm của em với trường, lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 12- Luyện Viết đoạn : Lập danh sách học sinh (tổ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được danh sách tố em đăng kí tham gia câu lạc bộ của trường. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Phát triển năng lực giao tiếp khi thảo luận tham gia câu lạc bộ của trường. - Hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm thông qua hoạt động tham gia câu lạc bộ của trường. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở dầu Khởi động
- - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nói về các bạn trong tổ - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát danh sách, hỏi: + Tổ 1 lớp 2A có bao nhiêu HS? + Có mấy bạn đăng kí tham quan Lăng Bác? + Có mấy bạn đăng kí tham Bảo tàng Dân tộc học? - HDHS nói và đáp khi giới thiệu danh sách học sinh tổ 1 lớp 2A đăng kí đi tham quan. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra danh sách mẫu, đọc cho HS nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.27. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - Khi tham gia vào câu lạc bộ em cần phải sinh hoạt như thế nào? 3. Hoạt động vận dụng - Ngoài câu lạc bộ được tổ chức ở trường em còn tham gia vào câu lạc bộ nào nữa? Em thấy thế nào khi tham gia vào các câu lạc bộ. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 12: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề về thầy cô. - Năng lực ngôn ngữ, cảm thụ văn học khi chia sẻ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện, bài thơ về thấy cô giáo. - Phát triển năng tự học: tự tìm bài thơ, câu chuyện về chủ đề thầy cô giáo. - HS biết quý trọng, yêu mến thầy cô giáo. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng tin của nhà trường (tranh, ảnh/video) - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Hoạt động mở đầu Khởi động GV cho cả lớp nghe bài hát: Bụi phấn *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS tìm tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ, câu văn hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Hoạt động vận dụng - Qua tiết học hôm nay em biết thêm về điều gì? - Em hãy nêu tên hoặc hát một bài hát về thầy cô giáo. - Dặn HS chuẩn bị Tìm các bài viết về về thầy cô mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 -Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng tính toán: tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Phát triển kĩ năng tính: Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Phát triển năng lực ngôn ngữ toán học: Trình bày được các bài toán có lời giải. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua giải hệ thống bài tập luyện tập. Phát triển năng lực giao tiếp thông qua trò chơi - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực thông qua hoàn thành các bài tập, không chờ kết quả chữa bài của bạn. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động Chơi trò chơi xì điện - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - GV dẫn bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV làm mẫu 1 phép tính. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Tìm những máy bay có kết quả bằng 7? + Tìm những máy bay có kết quả bằng 9? - GV yêu cầu HS thảo luận N2. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm trình bày, GV nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra chéo vở cho nhau. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nói tiếp đọc các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gọn gàng, ngăn nắp. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác - Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó. - Có trách nhiệm với việc mình làm, trở thành người gọn gàng ngăn nắp *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP; Áo sơ-mi, áo phông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS quan sát, thực hiện theo HD. - Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh đồ dùng cá nhân. YCHS lựa chọn thẻ cho vào đúng chiếc hộp tương ứng để phân loại. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động : Nói lời khuyên khi bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng. - GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm của mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn, sắp xếp giường gọn lại không? + Em có thể tự treo và gấp quần áo của mình chưa? + Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại không? + Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân không đúng chỗ, không gọn, điều gì có thể xảy ra? Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng thì sao? 2-3 HS trả lời. - YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai cậu bé không muốn dọn đồ với các tình huống sau: + Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải ngủ nữa!”. + Khi quần áo thay ra không treo lên mắc: “Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm dễ hơn!”. - HS thảo luận nhóm 4 đóng vai - Mời hs nhận xét - GV nhận xét - GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên, thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác hại của việc không cất gọn đồ dùng sau khi sử dụng. - GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng và không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần, chúng ta tiết kiệm được thời gian. Nếu không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng, chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơ-mi và áo phông theo cách các em đang biết. + GV nhận xét và hướng dẫn cách gấp áo, gấp chăn. - YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo, gấp chăn và sắp xếp trong thời gian quy định. - HS thực hiện. + GV nhận xét và khen tặng các tổ thực hành tốt. - HS lắng nghe - GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật dễ dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui, bạn nào cũng làm được tốt.
- - HS lắng nghe. + Em đã sắp xếp tủ quần (áo ) khi nào, cùng ai? + Em có tìm được quần (áo) nào còn mới nhưng chưa sử dụng, có thể mặc hoặc tặng lại cho ai không? + Khi hoàn thành nhiệm vụ, em cảm thấy như thế nào? - Kết luận: Khi tủ quần áo và đồ dùng cá nhân gọn gàng, chúng ta sẽ có thể dễ tìm, dễ sử dụng chúng hơn, không đồ nào bị bỏ quên. 4. Vận dụng - Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo của em và của gia đình cho gọn gàng với bí kíp: “Gấp quần áo. − Xếp quần áo theo bộ hoặc theo loại. − Lọc những quần áo không dùng để ra ngoài”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập toán. - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Chơi trò chơi vận động - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: 1. Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành các bài tập toán vào vở toán + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt 3. Nhóm các em đã hoàn thành làm bài tập sau Bài 1: Tính 17 - 9 15 -7 18 – 9 16 – 8 15 – 9 14 - 8 Bài 2: Điền số 17 - . = 11 6 + . = 14 16 - . = 9 Bài 3: Mai hái được 15 bông hoa, Lan hái được 7 bông hoa. Hỏi Mai hái nhiều hơn Lan bao nhiêu bông hoa? 3. Hoạt động Vận dụng: - Trò chơi truyền điện nêu các bảng cộng 8, 9
- - Gv nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 13 -Viết: Chữ hoa E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. Năng lực tự chủ, tự học: HS tự giác quan sát mẫu, nghe cô hướng dẫn viết và viết đúng mẫu - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Phần mở đầu * Khởi động: -TBVN bắt nhịp cho lớp hát - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Học sinh quan sát. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: -Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? +Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào? + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?
- - Giáo viên nêu cách viết chữ. - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu quý ngôi trường của em? - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: + Các chữ E, y, g cao mấy li? + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? * Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). - Luyện viết bảng con chữ Em - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên. - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh của giáo viên - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Hôm nay em học bài gì? * Vận dụng: Tìm viết 2 câu có chữ hoa E hoặc Ê IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 13 - Nói và nghe: KC Bữa ăn trưa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi tham gia hoạt động nhóm và kể chuyện trước lớp - Yêu quý thân thiện với những người xung quanh mình * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Phần mở đầu Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới * Nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh. - GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh thoảng dừng lại, hỏi: + Lời nói trong tranh của ai? + Thầy hiệu trưởng nói gì? + Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? + Món ăn từ biển là gì? 3. Hoạt động luyện tập thực hành Kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - HDHS cách kể: - HS làm việc theo nhóm kể lại. - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Nhận xét, khen ngợi HS. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. 4. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm : Kể về bữa ăn trưa ở gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- TOÁN Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20-Tiết 5 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính nhẩm phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 đã học. - Thực hiện được các phép trừ. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” để ôn tập lại bảng trừ 14,15 trừ đi một số. - GV trình chiếu phép tính, HS viết đáp án vào bảng con và giơ lên khi có hiệu lệnh. - GV cùng HS nhận xét kết quả của các bạn, tuyên dương kịp thời. - GV liên hệ vào bài. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tiếp tục sử dụng bảng trừ 14,15 trừ đi một số để hoàn thành các bài tập liên quan nhé. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện các phép tính sau vào bảng nhóm: + Nhóm 1: 11 - 6 và 17 - 8 + Nhóm 2: 13 – 8 và 14 - 5 + Nhóm 3: 15 - 7 và 11 - 8 + Nhóm 4: 18 – 9 và 12 - 4 - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các phép tính. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý và nhận xét. - GV chốt đáp án, nhận xét quá trình hoạt động của các nhóm. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện các phép tính sau vào bảng nhóm: + Nhóm 1: cột a)
- + Nhóm 2: cột b) + Nhóm 3: cột c) - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các phép tính. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý và nhận xét. - GV chốt đáp án, nhận xét quá trình hoạt động của các nhóm. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trình bày. - GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện các phép tính sau vào bảng nhóm: + Nhóm 1: cột a) + Nhóm 2: cột b) + Nhóm 3: cột c) - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các phép tính. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý và nhận xét. - GV chốt đáp án. - GV hướng dẫn để HS rút ra nhận xét: 13 - 3 – 4 = 13 – 7 (cùng bằng 6). Vậy ta có thể tính nhẩm 13 - 3 - 4 để tìm kết quả của 13 - 7. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm. - HS trả lời được : a) 13 – 3 – 4 = 10 - 4 = 6 13 – 7 = 6 b) 15 - 5 – 3 = 10 – 3 = 7 15 – 8 = 7 c) 14 – 4 – 1 = 10 – 1= 9 14 – 5 = 9 Bài 4: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô. - GV giơ tay, nêu yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV cho HS ghi để bài vào vở rồi làm bài. - HS chú ý nghe hướng dẫn và tự hoàn thành bài vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án và thống nhất đáp án. - GV mời 2 HS trình bày câu trả lời. - GV chốt đáp án, nhận xét quá trình làm bài của HS. 18 – 9 = 8
- 8 + 6 = 14 14 – 7 = 7 Bài 5: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề toán. - Cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi ( bài toán cho biết gì? hỏi gì?) - HS giơ tay, xác định yêu cầu bài toán - Gv yêu cầu HS nêu tóm tắt đề toán, rồi sau đó trình bày bài giải: lời giải và phép tính. (GV hướng dẫn khi cần thiết). - HS suy nghĩ, hoàn thành bài. - HS giơ tay phát biểu, trình bày đáp án. - HS được chấm vở hỗ trợ các bạn xung quanh. - HS giơ tay, trình bày câu trả lời. Tóm tắt: Có : 15 vận động viên Qua cầu : 6 vận động viên Chưa có cầu: ...vận động viên? Bài giải Còn số động viên chưa qua cầu là: 15 - 6= 9 ( vận động viên) Đáp số: 9 vận động viên. - GV chốt đáp án, củng cố kiến thức. 3.Vận dụng: - Trò chơi truyền điện ôn lại bảng trừ - Về nhà tiếp tục học thuộc bảng trừ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 20 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 14 : Em học vẽ ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập). - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi thảo luận nhóm - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu - Cả lớp hát bài: Em yêu trường em. - Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi! - Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm trường ơi! - HS đọc nối tiếp. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS đọc nối tiếp từng câu thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran, - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.59. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời đêm có sao lung linh và ông trăng rải ánh vàng đầy ngõ. C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có con thuyền trắng đang giương buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi. - HS quan sát. - Những sự vật có trong tranh: lớp học, sân trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời. C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh là khổ thơ cuối. C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh – lành; khơi – trời; đỏ - gió. - HS thực hiện. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - 2-3 HS đọc. - HS nêu nối tiếp. Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh diều, biển, con buồm, mặt trời, biển, sân trường, - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29. C3. HDHDQS
- - Yêu cầu HS quan sát bức tranh. - Nhận diện những sự vật trong tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS tìm khổ thơ có các sự vật đó? - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, diễm cảm. - Nhận xét, khen ngợi. 3.Hoạt động luyện tập ,thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, vi vu, râm ran. - 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh. - GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1. - HS thảo luận nhóm làm bài - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4 Vận dụng: Đặt câu nói về tình cảm của mình với quê hương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 12: Bảng trừ (qua 10)-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tìm hiểu kĩ đề toán, thực hiện làm bài cẩn thận - Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn học * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: SGK
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” để ôn tập lại bảng trừ 14,15 trừ đi một số. - GV trình chiếu phép tính, HS viết đáp án vào bảng con và giơ lên khi có hiệu lệnh. - GV cùng HS nhận xét kết quả của các bạn, tuyên dương kịp thời. - GV liên hệ vào bài. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tiếp tục sử dụng bảng trừ 14,15 trừ đi một số để hoàn thành các bài tập liên quan nhé. 2. Khám phá: - GV dẫn ra dưới dạng câu chuyện: Việt rủ Rô-bốt cùng làm các phép trừ (qua 10) đã học (11 - 7 , 13 - 5, 12 -3, 14 - 8). Từ đó Rô-bốt rủ Việt cùng hoàn thành bảng trừ (qua 10). + Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép tính trên với 10? - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ lớn hơn 10 - GV yêu cầu HS lấy 20 que tính đỏ trong bộ đồ dùng Toán 2. - GV cho HS thực hiện sử dụng que tính để tính ra kết quả của các phép tính sau: 11 – 4 13 – 5 12 - 3 14 - 8 - HS thực hiện theo các yêu cầu của GV. - HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS thực hành sử dụng que tính và tìm ra kết quả của các phép tính. - GV hướng dẫn HS sử dụng que tính để thực hiện phép tính mẫu: 11 - 4 và kết quả là 7. - GV bao quát lớp và thực hiện để HS đối chiếu cách làm. - HS nghe GV hướng dẫn và thực hiện. - GV mời 3 HS trả lời. - HS thực hiện và giơ tay trả lời: Kết quả 13 - 5 = 8 12 - 3 = 9 14 - 8 = 6 - GV cho HS tìm số thích hợp với dấu “?” để hoàn thành bảng trừ. Sau đó GV cho HS đọc bảng trừ theo từng cột. - HS thực hiện tính nhẩm hoặc dùng que tính để tìm ra kết quả - GV dẫn dắt, tổng quát các bảng trừ như trong SGK. - GV yêu cầu cả lớp nhìn trên Slide hoặc SGK đồng thanh bảng trừ. - HS đồng thanh. - Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. 3. Hoạt động: Bài 1:Luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc YC bài. 2 -3 HS đọc. - Bài tập yêu cầu làm gì HS trả lời.

