Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 8 Năm học 2023-2024

pdf 27 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 8 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 8 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 8 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Hội chợ tái chế ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14 - Viết: NV- Em học vẽ; Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, an/ang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài Chữ đẹp mà nết càng ngoan - GV kết hợp giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài 2, - HS làm bài cá nhân - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30. - Thi đua điền nhanh ng hay ngh vào chỗ trống - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. Bài 3: HS thảo luận nhóm 2, tìm từ diền vào chỗ trống
  2. Các nhóm báo cáo kết quả. 3.Vận dụng: Thi đua tìm nhanh các tiếng có âm ngh hoặc ng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14 - LT : MRVTchỉ đồ dùng học tập; Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật ( từ chỉ đồ dùng học tập). - Đặt được câu nêu công dụng của đồ dùng học tập. - Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác thông qua thảo luận nhóm - Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Phần mở đầu - Cả lớp hát bài: Em yêu trường em GV giới thiệu nội dung bài mới 2. Hoạt động luyện tập , thực hành * Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng có ở trong góc học tập. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các đồ dùng học tập. - 1-2 HS trả lời. - 3-4 HS nêu. Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn, ghế, tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ, kéo, cặp sách, . - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. - HS làm việc nhóm GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập. Bài 2: - Gọi HS đọc YC.
  3. - Bài YC làm gì? - GVHD HS câu mẫu. - HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùng học tập và đặt câu nêu công dụng của đồ dùng đó theo mẫu. - Các nhóm chia sẻ bài làm. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3. Dấu chấm, dấu chấm hỏi. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi 2 HS đóng vai: bút chì, tẩy và đọc đoạn thoại. - HS chia sẻ bài làm. - 2 HS đọc lại đoạn thoại. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Vận dụng: Câu có dấu chấm hỏi dùng để làm gì? Hãy đặt câu có dấu chấm hỏi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) . ___________________________________________________________ TOÁN Bài 12: Bảng trừ (qua 10)-Tiết 2 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Củng cố so sánh số. - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tìm hiểu kĩ đề toán, thực hiện làm bài cẩn thận - Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn học *HS KT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” để ôn tập lại bảng trừ 11,12,13,14,15,16,17,18 trừ đi một số. - GV trình chiếu phép tính, HS viết đáp án vào bảng con và giơ lên khi có hiệu lệnh. - GV cùng HS nhận xét kết quả của các bạn, tuyên dương kịp thời. - GV liên hệ vào bài. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tiếp tục sử dụng cácbảng trừ đó một số để hoàn thành các bài tập.
  4. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài - HS chú ý lắng nghe, thực hiện tính toán, hoàn thành bài. - GV chấm vở 5 HS hoàn thành bài nhanh nhất - HS được chấm vở hỗ trợ các HS khác. - Sau khi HS làm bài xong, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo và thống nhất đáp án. - GV mời 3 HS trình bày kết quả. - HS giơ tay phát biểu kết quả: - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Tính nhẩm - GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện các phép tính sau vào bảng nhóm: + Nhóm 1: cột a) + Nhóm 2: cột b) + Nhóm 3: cột c) - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các phép tính. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý và nhận xét. - GV chốt đáp án. - GV hướng dẫn để HS rút ra nhận xét: + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 14 - 4 - 3 = 14 – 7 (cùng bằng 7). Vậy ta có thể tính nhẩm 13 - 3 - 4 để tìm kết quả của 13 - 7. HS trả lời được : a) 14 – 4 – 3 = 14 – 7 = 7 14 – 7 = 7 b) 12 - 2 - 6 = 12 – 8 = 4 12 – 8 = 4 c) 16 – 6 – 3 = 16 – 9 = 7 16 – 9 = 7 Bài 3: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề toán. - HS trao đổi, trả lời câu hỏi ( bài toán cho biết gì? hỏi gì?) - HS giơ tay, xác định yêu cầu bài toán. - Gv yêu cầu HS nêu tóm tắt đề toán, rồi sau đó trình bày bài giải: lời giải và phép tính. (GV hướng dẫn khi cần thiết). - HS suy nghĩ, hoàn thành bài. - GV chấm vở 3 bạn nhanh nhất. - HS được chấm vở hỗ trợ các bạn xung quanh. - Mời 2 - 3 HS phát biểu. - HS giơ tay, trình bày câu trả lời. Tóm tắt: 12 bạn : 9 quả bóng
  5. Mỗi bạn : 1 quả Số bạn không lấy được bóng: ...bạn? Bài giải Số bạn không lấy được bóng là: 12 - 9=3 (bạn) Đáp số: 3 bạn. - GV chốt đáp án, củng cố kiến thức. Bài 4: - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Tìm kết quả của các phép trừ, so sánh các kết quả đó theo yêu cầu, rồi chọn dấu (>; <; =) thích hợp với dấu “?”. a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ hướng làm bài. - GV yêu cầu HS tự hoàn thành cá nhân bài 4. - HS tự hoàn thành bài tập vào vở. - GV cho HS trao đổi, kiểm tra chéo bài nhau. - HS trao đổi, thống nhất đáp án. - GV mời 2 HS trình bày kết quả. - HS giơ tay, trình bày kết quả. - Gv nhận xét, chữa đáp án và củng cố bài học 14 – 8 < 9 15 – 8 < 11- 2 17 – 9 = 8 16 – 7 = 13 - 4 3. Vận dụng: - Trò chơi truyền điện ôn lại bảng trừ - Về nhà tiếp tục học thuộc bảng trừ 11,12,13,14,15,16,17,18 trừ đi một số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố tính trừ qua tính (qua 10). - Củng cố thêm về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. - Củng cố giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua hệ thống bài tập. 2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU
  6. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể - GV giới thiệu 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Điền số Số bị trừ 17 15 16 14 16 15 16 14 Số trừ 9 8 10 8 9 9 7 6 Hiệu - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm 2, tìm kết quả, 1 bạn nêu phép tính, 1 bạn nêu kết quả - Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Tính 15 - 3 – 6 = 12 – 4 + 7 = 19 – 8 – 7 = 16 – 8 + 3 = - Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi 2 em lên bảng làm. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Mai hái được 18 quả hồng, Mai cho Lan 7 quả. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu quả hồng? - Gọi HS đọc đề toán. - Tìm dự kiện bài toán. - HS làm bài vào vở. - Kiểm tra, chữa bài. Bài 4: Điền dấu >, <,= 7 + 9 . 15 17 – 8 ..16 – 5 8 + 7 .15 + 3 19 – 7 .9 + 8 - HS thảo luận, làm nhóm 2. - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng Trò chơi: Ong tìm tổ GV viết phép tính, yêu cầu HS tìm kết quả với phép tính đó. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập đọc đúng văn bản - Củng cố từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm.
  7. - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm - Bồi dưỡng tình yêu đối với sách, rèn thói quen chăm chỉ đọc sách. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “ Quê hương tươi đẹp ” 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại bài Cuốn sách của em theo nhóm đôi - Gọi 1 số em đọc trước lớp - Yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi - Thi đua đọc giữa các nhóm Hoạt động 2: Tìm từ nêu từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động. Bài 1: Viết 4 từ chỉ đồ vật - HS thảo luận N2 và viết vào vở. - Gọi HS nối tiếp báo cáo kết quả. - GV nhận xét, sửa kết quả cho HS (nếu HS nêu sai) Bài 2: Viết 4 từ chỉ đặc điểm về tính cách của học sinh. - HS đọc yêu cầu. - Thảo luận N2. - Viết kết quả vào vở. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Chia sẻ, nhận xét. Bài 3: Tìm từ chỉ sự vật và đặc điểm có trong khổ thơ sau Gấu tôi mua khế Khế ngọt lại thanh Mèo tôi mua chanh Đánh đường mát ngọt. - HS thảo luận N4. Viết kết qủa vào bảng phụ. - Các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, chữa bài. 3. Hoạt động Vận dụng - Đặt câu có từ chỉ đặc điểm ở bài tập 2. - Gv nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  8. Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 14 - Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 3-4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ. - Phát triển kĩ năng đặt câu nêu công dụng của đồ vật. - Phát triển năng lực sử năng lực ngôn ngữ: + Dựa theo ND tranh minh họa và vốn trải nghiệm của bản thân giới về đồ vật và nêu công dụng của đồ vật . Từ đó hình thành ý tưởng viết. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua thảo luận nhóm - Biết yêu quý, giữ gìn các đồ vật xung quanh mình * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Phần mở đầu: Tổ chức trò chơi : Truyền điện Kể về những đồ dùng học tập của em 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động: Nói tên đồ vật và nêu công dụng. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? * Nói tên các đồ vật bạn nhỏ sử dụng để vẽ tranh. -YC HS quan sát tranh và nói tên * Nêu công dụng của các đồ vật đó. - YC HS thảo luận nhóm 4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - YC 2- 3 nhóm trình bày kết quả. - HS nối tiếp trả lời : - HS thảo thuận ghi kết quả vào nháp. - 2 – 3 nhóm chia sẻ: giấy màu để vẽ, màu để tô, bút chì để viết, tẩy để xóa, thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng, - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập *Viết đoạn văn Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS làm bài: chọn một đồ vật các em dùng để vẽ và giới thiệu về đồ vật đồ theo các câu hỏi gợi ý trong sách SGK. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.31. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  9. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Vận dụng: Đặt câu nói về công dụng của một đồ dùng học tập của em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 14: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề: Tìm đọc một câu chuyện về trường học - Năng lực ngôn ngữ: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện, qua nhân vật trong câu chuyện - Chăm chỉ, biết giúp đỡ đỡ bố mẹ những công việc vừa sức * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng tin của nhà trường (tranh, ảnh/video) - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp hát và vận động theo bài hát: Em yêu trường em 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn câu chuyện viết về trường học HS giới thiệu câu chuyện viết về trường học - Tổ chức cho HS giới thiệu với bạn bên cạnh câu chuyện viết về thiếu nhi - HS chia sẻ tên câu chuyện, tên tác giả. Tên câu chuyện là gì? Câu chuyện mở đầu như thế nào? Điều gì diễn ra tiếp theo? Câu chuyện kết thúc ra sao Hoạt động 2: Tổ chức thi đọc một số câu chuyện hay - GV cho 1 số HS thi đọc trước lớp câu chuyện hay - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3.Vận dụng: Về nhà đọc lại bài thơ hoặc câu chuyện em đã sưu tầm được cho người thân nghe * Củng cố, dặn dò: - Qua tiết học hôm nay em biết thêm về điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị Tìm các bài viết về những hoạt động IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  10. TOÁN Bài 13: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được bài toán về nhiều hơn. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua hoạt động giải bài toán thực tế về nhiều hơn một số đơn vị (phân tích để, trình bày cách giải, nói, viết, diễn đạt), HS được phát triển năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Góp phần hình thành năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” ôn lại các phép tính trong bảng trừ 11,12,13,14,15,16,17,18. - HS chơi dưới sự điều khiển của lớp trưởng. - GV nhận xét chung về trò chơi, liên hệ vào bài học. 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, yêu cầu 1 HS đọc đề toán. - HS quan sát tranh, giơ tay và đọc đề toán. - HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - HS hoạt động cặp đôi, xác định yêu cầu của bài toán. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán: Tóm tắt Hoa màu đỏ: 6 bông
  11. Hoa màu vàng hơn hoa màu đỏ: 3 bông. Hoa màu vàng: ... bông? - HS lắng nghe, trình bày tóm tắt vào vở. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trình bày bài giải ra nháp. - HS trao đổi hướng giải và trình bày bài giải vào giấy nháp. - GV mời hai HS trình bày miệng bài giải của mình. - HS giơ tay, trình bày bài giải. - GV chữa và lưu ý cách trình bày bài giải: Bài giải Số bông hoa màu vàng là: 6 + 3 = 9 (bông). Đáp số: 9 bông. - HS chú ý lắng nghe, chỉnh sửa lỗi sai. - HS chú ý lắng nghe, chỉnh sửa lỗi sai. - GV tổng quát, nêu thành 3 bước giải: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt để bài (phần này không cần ghi vào bài giải). + Tìm cách giải bài toán (tìm phép tính giải, câu lời giải). + Trình bày (viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. - HS chú ý lắng nghe, đồng thanh và ghi nhớ các bước làm. - GV lưu ý HS những lỗi sai hay mắc khi trình bày bài toán có lời văn. - HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm, tránh sai lầm. 2. Hoạt động: Bài 1: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề bài. - HS quan sát tranh, giơ tay đọc đề. - GV hướng dẫn HS thực hiện bài toán: yêu cầu HS nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” ở bài giải (theo mẫu). - HS chú ý nghe hướng dẫn. - GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện qua các bước (giải quyết vấn đề): + Phân tích để bài (cho biết gì, hỏi gì?), rồi đọc tóm tắt bài toán. + Cho HS tự tìm ra cách giải bài toán. + Nêu, viết cách trình bày bài giải (không phải ghi tóm tắt vào bài giải). - HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện các yêu càu dưới sự hướng dẫn của GV. - GV mời 2HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của mình. Kết quả: Bài giải: Số bạn nữ của lớp học bơi là: 9 + 2 = 11( bông)
  12. Đáp số: 11 bông hoa. - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng. - HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: GV cho HS thực hiện qua các bước (giải quyết vấn đề), sau đó trình bày lại bài giải tương tự bài 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện bài toán: yêu cầu HS nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” ở bài giải (theo mẫu). - HS chú ý nghe hướng dẫn. - GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện qua các bước (giải quyết vấn đề): + Phân tích để bài (cho biết gì, hỏi gì?), rồi đọc tóm tắt bài toán. + Cho HS tự tìm ra cách giải bài toán. + Nêu, viết cách trình bày bài giải (không phải ghi tóm tắt vào bài giải). - HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện các yêu càu dưới sự hướng dẫn của GV. - GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của mình. Kết quả: Bài giải: Số con vịt trên sân là: 14 + 5 = 19 ( con vịt) Đáp số: 19 con vịt - GV chốt đáp án, lưu ý HS những lỗi sai, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng. - HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng + Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - GV nêu đề toán, học sinh nêu nhanh câu lời giải và phép tính IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Quý trọng đồng tiền. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn bó với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua hoạt động nhóm về tìm hiểu đồng iền Việt Nam. - Phát triển phẩm chất yêu nước: thông qua nhận biết các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  13. - Một số đồ dùng (hoặc bao bì thực phẩm hoặc ảnh) kèm giá hàng, các thẻ ghi tiền, có ghi mệnh giá: 1 nghìn đồng, 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động Mở đầu Khởi động: - GV chiếu trên màn hình các đồng tiền Việt Nam. - GV mời HS quan sát các đồng tiền và giới thiệu mệnh giá, đồng thời đề nghị HS nhận xét đặc điểm khác biệt của tờ tiền đó (màu sắc, chữ số, hình ảnh được in trên tờ tiền). - GV chia lớp thành 2 nhóm sinh tham gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng” + Cách chơi: GV đưa tờ tiền thật lên. Nhóm nào nhận ra thì giơ tay, nói đúng mệnh giá đồng tiền nhanh nhất thì thắng. Nhóm nào có số lần nói đúng mệnh giá đồng tiền nhiều nhất thì nhóm đó thắng cuộc. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Hoạt động : Tìm hiểu về đồng tiền việt Nam - YCHS thảo luận nhóm 2. Mỗi nhóm chọn 1 tờ tiền để quan sát. - HS quan sát đồng tiền và mô tả các hình ảnh trên mặt trước và mặt sau tờ tiền đó (hình ảnh Bác Hồ, danh lam thắng cảnh,...). - GV quan sát hổ trợ học sinh - Mỗi nhóm phân công bạn chuẩn bị trình bày những nhận xét của nhóm mình. Kết luận: - GV đề nghị HS đưa ra kết luận về những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đồng tiền Việt Nam. - GV chia sẻ về ý nghĩa những hình ảnh trên đồng tiền – giới thiệu về đất nước, cảnh đẹp Việt Nam, nhân vật lịch sử − lãnh tụ của nhân dân. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - HDHS tham gia trò chơi : Đi chợ - Sau trò chơi, HS chia sẻ cảm xúc và ấn tượng về trò chơi: + Em đã mua được món đồ nào? Vì sao em chọn mua món đồ đó? + Em đã chi bao nhiêu tiền? Em tính tiền có nhầm lẫn gì không? Em có kiểm tra lại hàng khi mua không? Em để tiền ở đâu? Em có mang túi đi mua hàng không? + Nhận xét xem người bán, người mua có lịch sự không? Kết luận: GV cùng HS đọc đoạn thơ: “Nhờ công sức lao động Mới làm ra đồng tiền Em giữ gìn, quý trọng Học tiêu tiền thông minh!” 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ, người thân quan sát, nhận xét, tìm hiểu thêm các tờ tiền Việt Nam khác.
  14. - Về nhà em hãy xung phong đi chợ cùng người thân, xin phép được tự chọn một món đồ và tự tay trả tiền cho người bán hàng, kiểm tra món đồ sau khi mua. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Làm một số bài tập toán. - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Chơi trò chơi vận động - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: 1. Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành các bài tập toán vào vở toán + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt 3. Nhóm các em đã hoàn thành làm bài tập sau Bài 1: Tính 17 - 8 15 -8 18 – 8 16 – 9 15 – 6 14 - 7 Bài 2: Điền số 16 - . = 11 5 + . = 14 18 - . = 9 Bài 3: Mai hái được 17 bông hoa, Lan hái được 9 bông hoa. Hỏi Mai hái nhiều hơn Lan bao nhiêu bông hoa? 3. Hoạt động Vận dụng: - Trò chơi truyền điện nêu các bảng trừ qua 10. - Gv nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  15. Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 15 - Viết: Chữ hoa G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua biết cấu tạo và viết chữ hoa G. - Phát triển phẩm chất yêu nước thông qua hiểu và vận dụng câu tục ngữ gần mực thì đen, gần đèn thì sáng vào cuộc sống. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Phần mở đầu Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - HS quan sát. - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa G đầu câu. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tâp, thực hành Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động Vận dụng
  16. - Nói tên người có âm G đứng đầu, viết lại tên riêng đó. - Về luyện viết chữ hoa G cỡ nhỏ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 15 - Nói và nghe: KC Họa mi, vẹt và quạ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Thông qua việc chăm học của vẹt họa mi phát triển phẩm chất chăm chỉ, kiên kì trong học tập cho học sinh. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn , kể nối tiếp đến hết câu chuyện) - HS thực hiện. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe.
  17. - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 14: Luyện tập chung -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Tính toán trong trường hợp có hai dấu hép tính cộng, trừ. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng ( qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua giải các toán thực tiễn và thực hiện trò chơi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm thông qua làm bài tập và thảo luận nhóm. * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Mở đầu Khởi động: - GV cho HS vận động theo bài hát: “Em học toán”. - Bảng con: 18 - 9 + 5 7 + 6 - 4 - HS làm bảng con + Nêu cách thực dãy tính? - Tính từ trái sang phải. - GV nhận xét bài làm của học sinh, liên hệ giới thiệu bài. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về thêm, bớt một số đơn vị. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập: Bài 1: GV yêu cầu HS hoàn thành bài cá nhân vào vở. - HS chú ý thực hiện tính nhẩm các phép tính vào vở. - GV chấm vở 5 bạn hoàn thành bài nhanh nhất. - HS được chấm vở xong, hỗ trợ các bạn xung quanh. - GV mời đại diện 2 HS trình bày đáp án - HS giơ tay trình bày kết quả.
  18. ( Khi chữa bài, GV lưu ý HS về “ tính chất giao hoán” của phép cộng 8 + 7, 7+ 8 ). - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài và hiểu được: Chuồng của mỗi con chim ghi số là kết quả của phép tính ghi trên con chim đó. - HS hiểu yêu cầu đề bài. + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng ghi số nào? + Có mấy con chim? Nêu từng phép tính ứng với con chim đó? - GV cho HS nêu cách làm bài: Tính kết quả của các phép tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng cho mỗi con chim. - HS nêu được cách làm bài. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 và hoàn thành bài tập. - HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập. - GV mời 3 HS trình bày kết quả. - Đại diện 3 HS giơ tay, trình bày kết quả: + Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13. + Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15. + Chuồng của các con chim ghi 17 - 8 và 14 - 5 là chuồng ghi số 9. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu quyển sách và vở ta làm phép tính gì? - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. Tóm tắt: Có : 9 quyển sách. Có : 8 quyển vở. Có tất cả: ... quyển sách và vở. - GV cho học sinh làm bài vào vở. - HS thực hiện chia sẻ. Bài giải Số quyển sách và quyển vở trên giá là: 9 + 8 = 17 ( quyển) Đáp số: 17 quyển vở và sách - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ bài làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
  19. - HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ và hoàn thành bài. - GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền kết quả vào ô trống) - Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi TC Truyền điện: Các bảng trừ (qua 10) trong PV20 - GV tuyên dương, khen ngợi - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 27 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 16- Đọc: Khi trang sách mở ra T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Năng lực cảm thụ văn học: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. - Thông qua hoạt động nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. - HS yêu thích đọc sách * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu Khởi động: - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Hướng dẫn luyện đọc nối tiếp câu.
  20. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - Luyện đọc cá nhân. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy. C3: Đáp án C C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; đâu – sâu; gì – đi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Em hãy kể tên quyển sách mà em thích đọc? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 14: Luyện tập chung -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số.