Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 9 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 9 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 9 Năm học 2023-2024
- Tuần 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tủ sách lớp học ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16 - Viết: NV- Khi trang sách mở ra; Viết hoa tên người - Phân biệt: l/n, ăn/ăng, ân/âng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Thông qua các hoạt động làm bài tập chính tả phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu Khởi động - Cả lớp đọc tư thế ngồi viết. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS lắng nghe. - 2-3 HS đọc. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tâp,thực hành BT2. Viết tên 2 tác giả của những cuốn sách em đã đọc.( Nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi. Ghi kết quả ra giấy nháp. - GV lưu ý viết hoa tên riêng theo đúng quy định.
- - GV yêu cầu một số HS viết đáp án trên bảng - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.34. Bài 3 b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông ( Cá nhân) GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài tập - GV chữa bài, nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Khi viết tên riêng là tên người, em cần viết như thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 16 - LT: Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm; Dấu chấm, dấu chấm hỏi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học – tự chủ thông qua hệ thống bài tập. - Phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu Khởi động: Trò chơi truyền điện: Kể tên các đồ dùng thể thao mà em biết 2. Hoạt động hình thành kiến thức Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các đồ vật. + Các đặc điểm - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì, lọ mực + Các đặc điểm: thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - GV chữa bài, nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. Viết câu nêu đặc điểm. Bài 2: Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm. - YC làm vào VBT tr.35. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp. - HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô trống - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng - Hãy đặt một câu chỉ đặc điểm của một đồ dùng học tập của em. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) . ___________________________________________________________ TOÁN Bài 14: Luyện tập chung-Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20; tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Qua trò chơi củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua giải các toán thực tiễn và thực hiện trò chơi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm thông qua làm bài tập và thảo luận nhóm. *HS KT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Mở đầu Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để ôn tập lại bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn học sinh làm bài:
- + Đọc tên từng con vật và phép tính tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của phép tính và tên thức ăn ở cột 2. + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS nêu phép tính trong biểu thức và cách thực hiện biểu thức đó. - Cho HS làm bài trong vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động Vận dụng Trò chơi “Cầu thang – cầu trượt” - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - GV giải thích kỉ thuật chơi, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng xem. Chẳng hạn: Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc , nhận được mặt trên xúc xắc, nhận được mặt trên xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4 ô, đến ô 14-8; người chơi phải nêu phép tính là 6, tạm dừng lại ô này ( nếu nêu sai phải trở lại ô xuất phát) và đến lượt người khác chơi như vậy. - GV nhận xét tinh thần hợp tác của học sinh. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố tính cộng, trừ qua 10 - Củng cố giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua hệ thống bài tập. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” ôn lại bảng trừ - GV giới thiệu 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm 7 + 8 6 + 9 9 + 7 8 + 9 4 + 7 4 + 9 3 + 8 7 + 5 - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi các nhóm trình bày. - Gv nhận xét, chia sẻ. Bài 2: Tính 5 + 9 – 12 18 – 9 + 5 7 + 8 – 14 8 + 7 – 10 15 – 12 + 8 6 + 9 – 7 Bài 2: Điền dấu , = vào chỗ chấm 16 – 12 ..17 – 14 7 + 8 9 + 6 9 + 5 . .8 + 6 17 – 9 .4 + 7 - GV hướng dẫn HS thực hiện các phép tính rồi so sánh điền dấu. - HS làm bài vào vở. Bài 3: Nam có 18 que tính, Lan có ít hơn Nam 5 que tính. Hỏi Lan có bao nhiêu que tính? - HS đọc yêu cầu. - Bài toán cho biết gì? - Muốn biết Lan có bao nhiêu que tính ta làm thế nào? Bài 4: Hoa có 13 nhãn vở, Mai có 19 nhãn vở. Hỏi Mai có nhiều hơn Hoa bao nhiêu nhãn vở? - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận N2. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, chữa bài. 3. Hoạt động Vận dụng - Tổ 1 có 8 bạn, tổ 2 có 12 bạn. Hỏi tổ 2 hơn tổ 1 bao nhiêu bạn học sinh? - HS nêu kết quả. GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật - Củng cố về từ nêu hoạt động - Đặt câu với từ chỉ đặc điểm - Năng lực ngôn ngữ: Biết dùng vốn từ để đặt câu nêu đặc điểm phù hợp - Năng lực tự học: Vận dụng kiến thức để làm bài tập - Biết trình bày vở , yêu thích môn học. * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV mở vận động theo nhạc bài hát: Em yêu trường em. - Học sinh hát GV giới thiệu bài 2. Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: Thân tôi được bảo vệ bằng một tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy. - HS đọc yêu cầu - HS thực hiện cá nhân - GV gọi HS lên chữa bài Thân tôi được bảo vệ bằng một tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy GV Gọi HS nhận xét - GV nhận xét Bài 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong đoạn thơ sau Em đang say ngủ Quên cả giờ rồi Chú đồng hồ nhắc Reng! Reng! Dậy thôi! Gà trống dậy sớm Mèo lười ngủ trưa Còn em đi học Đi cho đúng giờ - Y/c HS đọc yêu cầu - HS làm bài N2 - GV gọi HS lên chữa bài - 1 HS đọc yêu cầu - HS thực hiện cá nhân
- - 2 HS lên bảng làm Em đang say ngủ Quên cả giờ rồi Chú đồng hồ nhắc Reng! Reng! Dậy thôi! Gà trống dậy sớm Mèo lười ngủ trưa Còn em đi học Đi cho đúng giờ GV Gọi HS nhận xét - GV nhận xét Bài 3. Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc điểm: a. thơm phức: b. mới tinh: c. sặc sỡ: ....................... - 1 HS đọc yêu cầu - Thi đua đặt câu 3. Vận dụng: Nói câu nêu hoạt động của HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 16 -Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. - Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được những điều em thích nhất trong cuốn sách em đã đọc. - Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề (viết được đoạn văn tả đồ dùng học tập). - Phát triển phẩm chất nhân ái biết yêu quý đồ dùng học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu Khởi động - Cho HS xem hình ảnh một số đồ dùng học tập . - Nêu đặc điểm của một số đồ dùng học tập mà em đã xem 2. Hoạt động hình thành kiến thức Kể tên các đồ dùng học tập của em
- Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm 2) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng kể tên các đồ dùng học tập của mình. - 2-3 HS lên chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Viết 3- 4 câu tả một đồ dùng học tập. Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi gợi ý: (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? + Bút chì, thước kẻ, (2) Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc ra sao? + Hình chứ nhật, hình trụ thon dài, màu trắng, màu vàng, (3) Nó giúp ích gì cho em trong học tập. + Thước kẻ - giúp em viết thẳng hàng. Bút chì – giúp em vẽ những thứ mình thích (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng đó? + Em thích đồ dùng đó/ Em thấy nó thật dễ thương/ Em thấy nó thật có ích - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói về đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý trong SGK. - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.35. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. + Tả cái gọt bút chì: Em chọn tả chiếc gọt bút chì của em. Nó có hình dáng giống như một chiếc ô tô đồ chơi. Lưỡi dao sắc bén gọt chì nhẹ nhàng mà không làm gãy ruột chì. Em rất thích chiếc gọt bút chì này. Nó không chỉ giúp em gọt chì mà còn là món đồ trang trí dễ thương trên bàn học của em. + Tả cái bút chì: Chiếc bút chì của em dài bằng một gang tay. Thân bút tròn như chiếc đũa. Vỏ ngoài của bút sơn màu xanh bóng loáng. Trên nền xanh ấy nổi bật hàng chữ vàng in lấp lánh. Em rất yêu chiếc bút chì của mình. 4. Hoạt động vận dụng - Về nhà đọc lại cho người thân nghe đoạn văn tả đồ dùng em đã viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
- TIẾNG VIỆT Bài 16: Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được những điều em thích nhấí trong cuổn sách em đã đọc. - Biết chia sẻ với cô giáo, các bạn, người thân về điều em thích nhất về một cuốn sách em đã đọc một cách rõ ràng, mạch lạc, tự tin. - Nhận diện được đặc điểm văn bản. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, câu chuyện giàu ý nghĩa, cảm xúc. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ( chia sẻ với thầy cô, bạn về điều em thích nhất một cuốn sách em đã đọc) - Học sinh yêu sách và chăm đọc sách. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu đọc sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Tổ chức cho HS hát và vận động theo nhịp bài hát “Trang sách em yêu” của tác giả Lê Vinh Phúc. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p) HĐ 1: Tìm hiểu nội dung phiếu đọc sách BT1. Cho biết phiếu đọc sách của bạn Nam có những nội dung gì. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: quan sát và tìm hiểu phiếu đọc sách và trả lời các câu hỏi: + Em thấy những thông tin gì trong phiếu đọc sách của bạn Nam? (Trong phiếu đọc sách của bạn Nam có những nội dung: ngày mượn sách, tên sách, tên tác giả, điều em thích nhất). + Tên cuốn sách được giới thiệu trong phiếu đọc sách là gì? ( Tên cuốn sách là Cái Tết của mèo con, tác giả là Nguyễn Đình Thi). + Cuốn sách của tác giả nào? Được xuất bản ở đâu? + Điều gì Nam thích nhất trong cuốn sách? + Theo em, phiếu đọc sách dùng để làm gì? - GV nhấn mạnh tác dụng và cách dùng phiếu đọc sách: Phiếu đọc sách giúp em ghi lại những thông tin hữu ích về cuốn sách mà mình đã đọc. 3. Hoạt động luyện tập thực hành HĐ2: Ghi chép những thông tin vào phiếu đọc sách. BT2. Ghi chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. - GV nêu : Trong buổi học trước, cô đã giới thiệu cho các em danh mục những cuốn sách hay, phù hợp với HS lớp 2 và giao cho các em nhiệm vụ tìm đọc một cuốn sách trong đó. Đồng thời cô cũng đã mang một số cuốn sách đến lớp và yêu cầu các em đọc, sau đó luân phiên, trao đổi cho nhau. Các em đã thực hiện yêu cầu chưa?
- - GV hướng dẫn HS thảo luận về cuốn sách mình đã đọc. + Tên cuốn sách em đã đọc là gì? + Tác giả của cuốn sách là ai? + Điều em thấy thú vị nhất trong cuốn sách là gì? - GV mang một cuốn sách hay đến và làm mẫu cho HS quan sát cách thức giới thiệu về cuốn sách. - GV hướng dẫn HS ghi lại thông tin về cuốn sách mà mình đã đọc vào phiếu đọc sách dựa trên kết quả thảo luận ở trên. - GV đọc nhanh và nhắc nhở HS chỉnh sửa lại phiếu đọc sao cho đầy đủ, chính xác. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS viết nhanh, đẹp, đầy đủ và nhắc lại tên những cuốn sách mà HS vừa giới thiệu trong phiếu đọc. - GV nhấn mạnh tác dụng của phiếu đọc sách, khuyến khích HS thường xuyên sử dụng phiếu đọc sách sau khi đọc và tiếp tục giới thiệu thêm những cuốn sách hay, yêu cầu HS đọc và ghi chép thông tin vào phiếu đọc sách. BT3. Nói về điều em thích nhất trong cuốn sách em đã đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận về cuốn sách mà mình đã đọc, dựa trên phần ghi chép trong phiếu đọc sách. GV động viên để HS tự tin trình bày ý kiến của mình và khen ngợi những HS chăm đọc sách, đọc được sách hay. - GV giới thiệu thêm những cuốn sách hay, phù hợp với lứa tuổi của HS. 4. Hoạt động vận dụng - Về nhà đọc cho người thân nghe cuốn sách em thích IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 15: Ki - lô- gam -Tiết 1 Nặng hơn, nhẹ hơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển năng lực tư duy lập luận thông qua hoạt động khám phá , nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) - Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học ở các bài toán thực tế về tính toán và so sánh số đo đại lượng. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Cân đĩa, quả cân 1 kg. Một số đồ vật, vật thật dùng để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Cân đĩa, quả cân 1 kg. Một số đồ vật, vật thật dùng để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn - Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động Mở đầu Khởi động: Trò chơi: Chiếc hộp bí mật Hộp 1: 8 + . = 13 Hộp 2 : .+ 6 = 15 Hộp 3 : 14 - = 7 Hộp 4 : . - 3 = 8 - GV phổ biến luật chơi và cách chơi - HS lắng nghe - GV cho HS chơi - Nhận xét - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) -Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. - GV kết nối vào bài mới: Ki-lô-gam- Tiết 1: Nặng hơn, nhẹ hơn 2. Hoạt động khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57: nêu bài toán: “ Mẹ đi chợ để mua đồ chuẩn bị bữa tối. Nam xung phong đi theo phụ mẹ. Mẹ cười tươi, khen và xoa đầu Nam. Sau khi hai mẹ con mua sắm đồ xong, Nam ngỏ ý giúp mẹ: “Mẹ để con xách giúp mẹ một túi ạ!” Mẹ đáp lại: “Con xách túi nhẹ hơn, mẹ xách túi nặng hơn nhé!”. Chúng ta hiểu như thế nào về “nhẹ hơn”, “ nặng hơn” ? - GV yêu cầu HS quan sát hai hình ảnh minh họa trong SGK để hình dung và cảm nhận rõ về so sánh “ nặng hơn, nhẹ hơn, nặng bằng” ( khi cân thăng bằng hoặc nghiêng về phía vật nhẹ hay nặng hơn. - HS lắng nghe. - HS trả lời: Người con trong câu chuyện có thể dùng tay xách túi rau và túi quả để nhận biết túi nào nặng hơn, nhẹ hơn. - GV nói: dùng tay cảm nhận nặng hơn, nhẹ hơn. Ngoài cách này ta còn có thể dùng cân. - Cho HS quan sát hình ảnh a trong sgk tr 57. GV hỏi: + Túi nào nặng hơn? Túi nào nhẹ hơn? - Quan sát và trả lời: Túi quả nặng hơn túi rau, túi rau nhẹ hơn túi quả.
- - GV giải thích: Khi đặt vật cần so sánh lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về phía bên nào thì vật đó nặng hơn hoặc cân bên nào thấp hơn vật bên đĩa cân đó nặng hơn.Ngược lại vật kia nhẹ hơn. - Cho HS quan sát hình b và cho biết quả dưa hấu như thế nào so với hai quả bưởi? - HS trả lời: Quả dưa hấu bằng hai quả bưởi. - GV giải thích: Kim chỉ chính giữa hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì hai vật đó có cân nặng bằng nhau. - GV lấy ví dụ: Cô có 1 hộp phấn và 1 quyển sách. Làm thế nào để biết vật nào nặng, vật nào nhẹ? - HS thực hành và trả lời. 3. Hoạt động Thực hành luyện tập: Bài 1: Nhận biết được về nặng hơn, nhẹ hơn - Gọi HS đọc thầm YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh và chọn đáp án đúng. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV gọi HS chọn đáp án và giải thích đáp án mình chọn : Vì sao con chọn đáp án A? (Vì đĩa cân ở con gấu thấp hơn nên câu “Con gấu nặng hơn 3 con chó” là đúng) Bài 2: So sánh cân nặng hơn, nhẹ hơn - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo SGK tr 58. - HS quan sát và TL nhóm đôi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ theo nhóm 1 bạn hỏi - 1 bạn trả lời. a. Con chó nặng hơn con mèo. b. Con mèo nặng hơn con thỏ. c. Con chó nặng nhất, con thỏ nhẹ nhất.
- - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: So sánh cân nặng hơn, nhẹ hơn - Gọi HS đọc thầm YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự trả lời câu a và câu b. - GV mời 2 – 4 HS trả lời câu hỏi. - HS giơ tay, trình bày được câu trả lời: Ta thấy cân ở mỗi trường hợp cân đều thăng bằng + Quả cam nặng bằng 4 quả chanh. + Quả táo nặng bằng 3 quả chanh. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, suy nghĩ hoàn thành câu c: Quả bưởi nặng bằng mấy quả chanh? - HS suy nghĩ, trao đổi và hoàn thành đáp án. Từ câu a, b => quả bưởi nặng bằng 7 quả chanh. - GV phân tích thêm: Nếu lấy mỗi quả chanh là một đơn vị quy ước để đo khối lượng thì quả cam cân nặng 4 đơn vị (quả chanh) đó, quả táo cân nặng 3 đơn vị (quả chanh) đó, quả bưởi cân nặng 7 đơn vị (quả chanh) đó. 4. Hoạt động Vận dụng - Lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn mà em biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Có bạn thật vui. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được những việc làm thể hiện tình bạn. - Biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn, lắng nghe và cổ vũ khi bạn nói. - Giúp HS biết ứng xử hợp lí với bạn trong nhiều tình huống khác nhau. - HS tập trung lắng nghe và biết cách bày tỏ sự cổ vũ, ủng hộ để bạn nói. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ tranh / thẻ rời dùng trong nội dung giáo dục về tình bạn. Tờ bìa hình bông
- hoa bằng nửa tờ A4 đủ cho mỗi HS một tờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - GV tổ chức cho HS Chơi trò chơi: Đứng theo hiệu lệnh - GV tập trung HS ở một khoảng sân. HS đứng thành từng cặp đôi. GV giải thích luật chơi và hướng dẫn HS cùng chơi. + Luật chơi: Các nhóm cùng lắng nghe tiếng hô của GV hoặc người quản trò. GV hô số chân như thế nào thì các nhóm (2 người ) phải co chân lên, sao cho tổng số chân của cả nhóm bằng với con số trong hiệu lệnh. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động : Sắm vai xử lí tình huống. - YCHS thảo luận nhóm 4, sắm vai, xử lí các tình huống: + Bút bạn hỏng, em ngồi cạnh biết được, em sẽ nói gì? + Bút em hỏng, bạn cho mượn, em phải nói gì? + Thấy bạn mệt, em ngồi cạnh bạn, em sẽ nói gì, làm gì? + Em và bạn có chuyện hiểu nhầm nhau, em sẽ nặng lời với bạn hay im lặng? Em có cách ứng xử nào khác không? - GV quan sát , hổ trợ - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm xúc của mình: + Em đã từng gặp tình huống thật như vậy chưa? + Sau khi giúp bạn, bạn cảm ơn em, em cảm thấy thế nào? - GV kết luận: Bạn bè cần quan tâm, chia sẻ với nhau, sẵn sàng hỗ trợ nhau và biết xin lỗi, cảm ơn nhau. Thẻ chữ: QUAN TÂM, CHIA SẺ. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS ngồi thành vòng tròn theo nhóm 5. Mỗi nhóm sẽ lắng nghe câu chuyện của một bạn kể. - GV cùng HS thảo luận để mỗi nhóm tìm ra ai là người biết “lắng nghe tích cực”. + Ai biết nghe không ngắt lời? + Ai biết nhìn bạn chăm chú? + Ai biết gật đầu cổ vũ, động viên bạn? + Ai biết đặt câu hỏi cho bạn khi bạn kể xong? + Ai biết chia sẻ với bạn, góp ý hay đồng tình với bạn? -GV kết luận : Để bạn hiểu mình và mình hiểu bạn, em hãy trở thành người biết “lắng nghe tích cực”. -GV mời học sinh cùng thử làm hành động cổ vũ, động viên bạn – “Uhm!”, “Hay tuyệt!”. “À!” 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì?
- - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa bông hoa và yêu cầu HS ghi tên người bạn thân nhất của mình lên bông hoa. - Về nhà em hãy tìm gặp bạn thân của mình để trò chuyện, chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học. - Luyện đọc cho những HS đọc yếu - HS làm một số bài tập Tiếng Việt về từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Học sinh hát và vận động theo bài hát: Em yêu trường em GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập - GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: 1. Những HS chưa hoàn thành bài tập tiếp tục hoàn thành +Hoàn thành vở bài tập toán + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt 2. Những HS đã hoàn thành vở làm bài tập sau: Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong đoạn thơ sau: Em đang say ngủ Quên cả giờ rồi Chú đồng hồ nhắc Reng! Reng! Dậy thôi! Gà trống dậy sớm Mèo lười ngủ trưa Còn em đi học Đi cho đúng giờ Bài 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn sau: Kim giờ màu đỏ, chạy chậm rãi theo từng giờ. Kim phút màu xanh, chạy nhanh theo nhịp phút. Kim giây màu vàng, hối hả cho kịp từng giây lướt qua Bài 3 . Khoanh vào câu nêu đặc điểm: a. Bạn Lan là học sinh chăm chỉ b. Bạn Lan rất chăm chỉ.
- GV yêu cầu HS làm vở ô ly GV gọi HS lên chữa bài GV cho HS nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng: - Trò chơi truyền điện nêu các bảng trừ qua 10. - Gv nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 02 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp - HS có ý thức chăm chỉ học tập.. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Giới thiệu bài - GV dẫn dắt vào bài - GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI. 2.Hoạt động thực hành luyện tập Hoạt động 1: Nghe- viết - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Khi đến lớp bạn nhỏ thấy ai? + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. VD: trang sách, sao, lửa, giấy + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào? - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần.
- - GV đọc soát lỗi chính tả. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - Nhận xét, đánh giá bài HS Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ - Gọi HS đọc YC - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng; d- bàn GV nhận xét chung giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng quan sát và viết tên các đồ vật trong mỗi hình. - Nói được công dụng các đồ dùng học tập - Biết ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Giới thiệu bài - GV dẫn dắt vào bài - GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI. 2.Hoạt động thực hành luyện tập * Hoạt động 1: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - Gọi HS đọc yêu cầu - Gv cho HS làm việc theo nhóm 2 với nội dung sau: + Quan sát các đồ vật trong tranh. + Nói và viết tên đồ vật. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời HS nhận xét.
- - GV nhận xét – chốt đáp án: Tên các đồ vật: cái kéo, khăn mặt, đồng hồ, cái thìa, hộp bút màu, cái đĩa. Các tên đồ vật con vừa tìm là từ chỉ gì?( Từ chỉ sự vật) * Hoạt động 2: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5 - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với nội dung : + Đọc câu mẫu trong SGK. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở BT5. + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. - Đại điện một số cặp trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét - chốt. * Hoạt động 3: Ghép các từ ngữ để tạo thành 4 câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc theo nhóm 4 nội dung: + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ đặc điểm) + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho phù hơp với hàng dưới. + Đại diện nhóm ghi bảng. - Đại diện các nhóm trình bày. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương 3. Vận dụng: Thi đua nói câu nêu đặc điểm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 15: Ki - lô- gam-Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải được bài toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. - Qua hoạt động quan sát, tính toán phép cộng, phép trừ. Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân, biết chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận, yêu thích môn học * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT
- - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV cho hs Chơi trò chơi:; “Tiếp sức”. - Nêu luật chơi: Hai đội thay phiên nhau lần lượt gắn số cân lượng tương ứng trên tấm thẻ với vật trên bảng. Đội nào nhanh nhất và đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - HS tham gia chơi * Giới thiệu bài - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố thực hiện các phép tính cộng, trừ liên quan đến đơn vị ki – lô – gam. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Câu a: + HS quan sát tranh. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời câu hỏi. - Câu b làm tương tự câu a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các phép tính cộng liên quan đến ki – lô – gam và cách so sánh quả cân với vật. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát tranh - Bài toán cho biết gì? - Bài toán yêu cầu gì? - HS thực hiện giải bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi 1 - 2 HS đọc bài của mình. HS khác nhận xét, góp ý. - GV chốt kết qủa đúng - Nhận xét, đánh giá bài HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố giải bài toán thực tế liên quan đến đơn vị ki – lô – gam.
- Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. Quan sát tranh - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. - HS thực hiện giải bài vào vở. Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Nhận xét, đánh giá bài HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố giải bài toán về đơn vị đo và cách so sánh các đơn vị đo khối lượng. 3. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi TC Truyền điện: Các bảng trừ (qua 10) trong PV20 - GV tuyên dương, khen ngợi - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 03 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu

