Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 9 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 9 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 9 Năm học 2024-2025
- TUẦN 9 Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách chủ đề: Tri ân thầy cô giáo ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Đọc, viết được một số chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - GV yêu cầu: Lớp trưởng tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” 1. Bài trước em đã học bài gì? Đáp án: Khi trang sách mở ra 2. Bài “Khi trang sách mở ra” có mấy khổ thơ? Đáp án: 4 khổ 3.Áo màu ngoài, ruột trắng tinh Đợi chữ xinh xinh sẽ hiện lên dòng - Là gì? Đáp án: Quyển vở 4. Thân hình chữ nhật, Chữ nghĩa đầy mình, Ai mà muốn giỏi, Sẽ phải nhìn tôi - Là gì? Đáp án: Quyển sách -HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS.
- - GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 9 này chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học trong 8 tuần vừa qua. - GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI 2. Hoạt động thực hành luyện tập Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong (màu vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong các tuần từ tuần 1 – 8. + Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội dung các bài đọc. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các nội dung được ghi trên bông hoa. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4: + Ghép nội dung với tên bài đọc. + GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò chơi Hiểu ý đồng đội. + Mỗi nhóm cử 5 bạn chơi. + Bạn số 1 lên chọn và gắn một cánh hoa vàng thì ngay lập tức bạn số 2 phải đọc nhanh tên bài đọc có trên cánh hoa và chọn ND tương ứng trên cánh hoa màu hồng gắn vào bên cạnh. + Hết thời gian, nhóm nào có đáp án đúng nhiều nhất là nhóm chiến thắng. - GV cùng HS cả lớp làm trọng tài. - Các trọng tài phân định thắng thua. - HS đọc - HS làm việc nhóm - Nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. Đáp án: (1) Tôi là học sinh lớp 2 - (c) Kể về ngày khai trường của một bạn học sinh lớp 2; (2) Niềm vui của Bi và Bống - (a) Kể về niềm vui của hai anh em; (3) Một giờ học - (e) Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp; (4) Cái trống trường em – (d) Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học;
- (5) Cuốn sách của em - (b) Giới thiệu về sách. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án đúng. 4. Hoạt động Vận dung - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: Đọc, viết được một số chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động HS vận động theo nền nhạc bài: Vui đến trường. Giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành BT2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi: - GV nếu BT2 trong SHS. - GV chuẩn bị 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài đọc; - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc lại 6 văn bản, sau đó trả lời các câu hỏi. - GV cho HS lựa chọn một bài đọc, luyện đọc trong nhóm và nêu hiểu biết của mình về bài đọc đó. - GV quan sát các nhóm luyện đọc, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về những điều thú vị trong các bài đọc mà em đã lựa chọn.
- Tổ chức chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ”: (7-10’) - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ”. - GV đưa ra hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và có thể dựa vào gợi ý của GV để đoán chữ. - GV cùng HS phân định thắng thua. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS 3. Hoạt động Vận dụng - GV tuyên dương, khen ngợi - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ... _________________________________________________________ TOÁN Bài 15: Ki - lô- gam-Tiết 3 Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải được bài toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. - Qua hoạt động quan sát, tính toán phép cộng, phép trừ. Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân, biết chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận, yêu thích môn học * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV cho hs Chơi trò chơi:; “Tiếp sức”. - Nêu luật chơi: Hai đội thay phiên nhau lần lượt gắn số cân lượng tương ứng trên tấm thẻ với vật trên bảng. Đội nào nhanh nhất và đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - HS tham gia chơi * Giới thiệu bài - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố thực hiện các phép tính cộng, trừ liên quan đến đơn vị ki – lô – gam. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Câu a: + HS quan sát tranh. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời câu hỏi. - Câu b làm tương tự câu a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố các phép tính cộng liên quan đến ki – lô – gam và cách so sánh quả cân với vật. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát tranh - Bài toán cho biết gì? - Bài toán yêu cầu gì? - HS thực hiện giải bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi 1 - 2 HS đọc bài của mình. HS khác nhận xét, góp ý. - GV chốt kết qủa đúng - Nhận xét, đánh giá bài HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố giải bài toán thực tế liên quan đến đơn vị ki – lô – gam. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. Quan sát tranh - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. - HS thực hiện giải bài vào vở. Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Nhận xét, đánh giá bài HS.
- =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố giải bài toán về đơn vị đo và cách so sánh các đơn vị đo khối lượng. 3. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi TC Truyền điện: Các bảng trừ (qua 10) trong PV20 - GV tuyên dương, khen ngợi - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _____________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp - HS có ý thức chăm chỉ học tập.. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học; Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Giới thiệu bài - GV dẫn dắt vào bài - GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI. 2. Hoạt động thực hành luyện tập Hoạt động 1: Nghe- viết - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Khi đến lớp bạn nhỏ thấy ai? + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. VD: trang sách, sao, lửa, giấy + Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào?
- - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. - GV đọc soát lỗi chính tả. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ - Gọi HS đọc YC - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng; d- bàn GV nhận xét chung giờ học 3. Hoạt động vận dụng - GV tuyên dương, khen ngợi - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng quan sát và viết tên các đồ vật trong mỗi hình. - Nói được công dụng các đồ dùng học tập - Biết ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Giới thiệu bài - GV dẫn dắt vào bài - GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI. 2.Hoạt động thực hành luyện tập * Hoạt động 1: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - Gọi HS đọc yêu cầu - Gv cho HS làm việc theo nhóm 2 với nội dung sau:
- + Quan sát các đồ vật trong tranh. + Nói và viết tên đồ vật. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời HS nhận xét. - GV nhận xét – chốt đáp án: Tên các đồ vật: cái kéo, khăn mặt, đồng hồ, cái thìa, hộp bút màu, cái đĩa. Các tên đồ vật con vừa tìm là từ chỉ gì?( Từ chỉ sự vật) * Hoạt động 2: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5 - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với nội dung : + Đọc câu mẫu trong SGK. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở BT5. + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. - Đại điện một số cặp trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét - chốt. * Hoạt động 3: Ghép các từ ngữ để tạo thành 4 câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc theo nhóm 4 nội dung: + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ đặc điểm) + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho phù hơp với hàng dưới. + Đại diện nhóm ghi bảng. - Đại diện các nhóm trình bày. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương 3. Vận dụng: Thi đua nói câu nêu đặc điểm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024 TOÁN Bài 16: Lít -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng đồ dùng phương tiện dạy học. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập. * HSKT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - Tổ chức cho HS Chơi trò chơi: Truyền bóng GV hướng dẫn cách chơi Khi quả bóng được chuyền đến bạn nào thì bạn đó sẽ phải trả lời một phép tính Ví dụ: 12kg+ 8kg = .; 13kg+ 4kg = .;... * Giới thiệu bài - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62: + Hình dạng bình và cốc như thế nào? + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? Cái nào đựng được ít nước hơn? - GV gọi 2-3 HS trả lời. + Cái bình to hơn cái cốc. - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, cái cốc đựng được ít nước hơn. - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít hơn. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a sgk/tr.62: + Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc? - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b sgk/tr.62: - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít? 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời đúng. - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố cách xác định 1 l nước tương ứng. Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô trống. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - Viết số cốc nước vào ô trống? - So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? Bài giải Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là: 6 – 4 = 2 (cốc) Đáp số: 2 cốc - GV nhận xét, khen ngợi HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em được củng cố cách so sánh, nước lượng lít nước. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình và cốc như thế nào? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Có bạn thật vui. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được những việc làm thể hiện tình bạn. - Biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn, lắng nghe và cổ vũ khi bạn nói. - Giúp HS biết ứng xử hợp lí với bạn trong nhiều tình huống khác nhau. - HS tập trung lắng nghe và biết cách bày tỏ sự cổ vũ, ủng hộ để bạn nói. * GDKNS: Quý trọng tình bạn. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Bộ tranh / thẻ rời dùng trong nội dung giáo dục về tình bạn. Tờ bìa hình bông hoa bằng nửa tờ A4 đủ cho mỗi HS một tờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS Chơi trò chơi: Đứng theo hiệu lệnh - GV tập trung HS ở một khoảng sân. HS đứng thành từng cặp đôi. GV giải thích luật chơi và hướng dẫn HS cùng chơi. + Luật chơi: Các nhóm cùng lắng nghe tiếng hô của GV hoặc người quản trò. GV hô số chân như thế nào thì các nhóm (2 người ) phải co chân lên, sao cho tổng số chân của cả nhóm bằng với con số trong hiệu lệnh. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động : Sắm vai xử lí tình huống. - YCHS thảo luận nhóm 4, sắm vai, xử lí các tình huống: + Bút bạn hỏng, em ngồi cạnh biết được, em sẽ nói gì? + Bút em hỏng, bạn cho mượn, em phải nói gì? + Thấy bạn mệt, em ngồi cạnh bạn, em sẽ nói gì, làm gì? + Em và bạn có chuyện hiểu nhầm nhau, em sẽ nặng lời với bạn hay im lặng? Em có cách ứng xử nào khác không? - GV quan sát, giúp đỡ HS. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm xúc của mình: + Em đã từng gặp tình huống thật như vậy chưa? + Sau khi giúp bạn, bạn cảm ơn em, em cảm thấy thế nào? - GV kết luận: Bạn bè cần quan tâm, chia sẻ với nhau, sẵn sàng hỗ trợ nhau và biết xin lỗi, cảm ơn nhau. Thẻ chữ: QUAN TÂM, CHIA SẺ. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS ngồi thành vòng tròn theo nhóm 5. Mỗi nhóm sẽ lắng nghe câu chuyện của một bạn kể. - GV cùng HS thảo luận để mỗi nhóm tìm ra ai là người biết “lắng nghe tích cực”. + Ai biết nghe không ngắt lời? + Ai biết nhìn bạn chăm chú? + Ai biết gật đầu cổ vũ, động viên bạn? + Ai biết đặt câu hỏi cho bạn khi bạn kể xong? + Ai biết chia sẻ với bạn, góp ý hay đồng tình với bạn? -GV kết luận : Để bạn hiểu mình và mình hiểu bạn, em hãy trở thành người biết “lắng nghe tích cực”. -GV mời học sinh cùng thử làm hành động cổ vũ, động viên bạn – “Uhm!”, “Hay tuyệt!”. “À!” 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa bông hoa và yêu cầu HS ghi tên người bạn thân nhất của mình lên bông hoa.
- - Về nhà em hãy tìm gặp bạn thân của mình để trò chuyện, chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Giới thiệu bài - GV dẫn dắt vào bài - GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI. 2. Hoạt động thực hành luyện tập Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp trong 4 tình huống. - GV cho HS làm việc cặp đôi. + Đọc một lượt 4 tình huống. + Đọc từng tình huống và thảo luận đáp án cho mỗi tình huống. - GV chọn một cặp đôi làm mẫu cho một trường hợp, hướng dẫn HS thực hiện các công việc. - GV quan sát các cặp đôi hoạt động. Hoạt động 2. Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B? - HS đọc yêu cầu. - HS làm việc nhóm đôi: + GV gợi ý: Câu có chứa từ “là” là câu giới thiệu; câu chứa từ chỉ hoạt động (gặt) là cầu nêu hoạt động; câu chứa từ chỉ đặc điểm (chăm chỉ, cẩn thận) là cầu nêu đặc điểm. - Đại diện nhóm trình bày. -Mời HS nhận xét. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương. 3. Vận dụng:
- Thi đua đặt câu nêu hoạt động, đặt câu giới thiệu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Biết giữ gìn, yêu quý các đồ vật xung quanh mình * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Giới thiệu bài - GV dẫn dắt vào bài - GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI. 2. Hoạt động thực hành luyện tập * Hoạt động 1: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông - GV cho HS làm việc nhóm, hướng dẫn HS thực hiện các công việc: + Đọc một lượt VB. + Đọc lại các câu cần điền dấu câu. + Trao đổi với các bạn để chọn dấu câu thích hợp. + Đại diện nhóm trình bày kết quả. HS nghe nhận xét của thầy cô và các bạn. - GV chốt đáp án. * Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu câu chuyện Vịt bơi được mà - GV nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS xem lại câu chuyện Vịt bơi được mà. Luyện đọc trong nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4, đọc yêu cầu của câu hỏi. + Người đàn ông hỏi cậu bé chăn vịt điều gì? + Cậu đã trả lời ra sao? - GV bao quát nhóm hoạt động - GVHD HS đọc phân vai. - HS phân vai và đọc trong nhóm.
- - Đại diện nhóm lên đọc phân vai. - Các HS khác bổ sung hoặc trao đổi - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2024. TOÁN Bài 16: Lít -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. - Năng lực chung: + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng đồ dùng phương tiện dạy học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Mở đầu * Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh”. GV nêu lại luật chơi - GV trình chiếu 1 can đựng nước để cho HS so sánh * Giới thiệu bài - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - yêu cầu HS làm bài theo mẫu. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài. 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l
- - Nhận xét, tuyên dương HS. - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? => GV chốt: Các em được củng cố các phép tính có liên quan đến đơn vị lít. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - HS tự làm vào vở. - GV gọi 1-2 HS trả lời. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l b) 1l + 2l + 5l = 8l - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. => GV chốt: Các em được củng cố kiến thức về phép trừ phép tính chứa lít, vận dụng đong đếm trong thực tế. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.65: + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi ghi kết quả vào bảng. - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa tính. + So sánh các số ở bảng để xem đồ vật nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào đựng ít nước nhất. - 1-2 HS trả lời. a) HS tính. Đồ vật Bình Ấm Xô Can Số lít nước 2l 3l 5l 7l - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít nước nhất. - Nhận xét, tuyên dương. => GV chốt: Các em được củng cố phép tính cộng và cách so sánh các đồ vật.
- Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - GV nêu bài toán. + Bài toán cho biết gì? Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l nước mắm vào các chai + Bài toán hỏi gì? Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm? - HS giải bài vào vở. Bài giải Trong can còn lại số lít nước mắm là: 15 – 7 = 8 (l) Đáp số: 8 lít - Nhận xét, tuyên dương. => GV chốt: Các em được củng cố giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toàn thực tế về lít. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo gì? Nêu ví dụ - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? Nêu ví dụ - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ. - Phát triển kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động, yêu quý các nhận vật trong truyện. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Giới thiệu bài - GV dẫn dắt vào bài - GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI.
- 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Nhìn tranh và nói tên câu chuyện. Chọn kể một câu chuyện em thích. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh đã được treo hoặc chiếu lên - GV cho HS thảo luận nhóm về tên các câu chuyện trong tranh. - GV cho HS báo cáo kết quả bằng trò chơi: Đuổi hình bắt chữ. Gv đưa tranh , HS nói nhanh tên câu chuyên tương ứng. - GV chốt các đáp án. Tranh 1. Truyện Chú đỗ con; Tranh 2. Truyện Cậu bé ham học; Tranh 3. Truyện Niềm vui của Bi và Bống; Tranh 4. Truyện Em có xinh không? * Hoạt động 2. Chọn một câu chuyện để kể trong nhóm - GV cho mỗi nhóm chọn một câu chuyện để kể trong nhóm. - Trước khi kể GV nhắc HS xem lại câu chuyện trong bài đã học trước đó. - Yêu càu 1 vài nhóm kể chuyện trước lớp. - GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm kể chuyện hay nhất GV đưa ra tiêu chí kể chuyện bình chọn bạn kể hay nhất. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể đúng nội dung và kể hay. 3. Vận dụng: Về nhà kể lại câu chuyện mình yêu thích cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ......................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động, yêu quý các nhận vật trong truyện. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Giới thiệu bài - GV dẫn dắt vào bài - GV ghi đề bài: Ôn tập GHKI.
- 2.Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Cùng bạn hỏi đáp về những câu chuyện em và bạn vừa kể. - GV nêu bài tập. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài tập. - GV cho HS làm việc cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Một HS hỏi, một HS trả lời về câu chuyện vừa kể, sau đó đổi vai. VD: - Truyện “Niềm vui của Bi và Bống” có mấy nhân vật? - Có hai nhân vật, đó là Bi và Bống. - Bạn có thích câu chuyện này không? Vì sao? - HS1: Bạn có thích câu chuyện này không? Vì sao? - HS2: Tớ thích câu chuyện này vì nó rất có ý nghĩa - Một số cặp lên trình bày. Dưới lớp theo dõi, có thể đặt thêm câu hỏi về nội dung câu chuyện. - GV cho HS làm việc cặp đôi. - HS thực hiện yêu cầu: Một HS hỏi, một HS trả lời về câu chuyện - HS vừa kể, sau đó đổi vai: - Cả lớp nhận xét, bình chọn cặp đôi đặt đúng câu hỏi và đúng nội dung Bài. - Qua mỗi một câu chuyện mà HS thực hành hỏi – đáp, GV hỏi HS về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện để HS tự rút ra được bài học cho bản thân mình. - HS trả lời -Yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương *Hoạt động 2. Làm bài tập trong VBTTV2/T1 tr 37+38 - GV có thể chiếu bài tập lên bảng hoặc cho HS theo dõi trong SHS; tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. - GV bao quát HS làm bài, trợ giúp khi cần thiết. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm của mình trước lớp. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: Về nhà kể lại câu chuyện mình yêu thích cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ________________________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 11 năm 2024 TOÁN Bài 17: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị Ki - lô - gam, Lít -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ vật theo đơn vị ki – lô – gam. - Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo đơn vị lít. -Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong thực tế - Phát triển năng lực: + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng đồ dùng phương tiện dạy học, năng lực sử dụng mô hình toán học - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Khởi động :Trò chơi: đi chợ - Chủ trò nêu 1 số phép tính: 12 l + 2 L + 6L = 4 L + 22 L = 17L - 5L = - Gọi một số HS lên bảng trình bày * Giới thiệu bài - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.66: - Giới thiệu HS các lại cân: cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và cách sử dụng mỗi loại cân đó. - GV cân thử một số đồ vật và cân một số bạn HS trong lớp. - GV cho HS quan sát ca 1l, chai 1l hoặc các cốc nhỏ dùng để đong, đo lượng nước của một số đồ vật. - Yêu cầu HS thực hành đong, đo lượng nước mà đã được chuẩn bị. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67: - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em củng cố được cách ước lượng khối lượng của một vật. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? a) Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67: - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời. b) Cho HS quan sát cân + Quả bưởi cân nặng mấy ki – lô – gam? c) Cho HS cầm quả cam và quả bưởi lên tay và ước lượng hoặc cân và trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát cân đồng hồ sgk/tr.67: + Đọc số đo trên đồng hồ? + Túi muối nặng 2kg, túi gạo cân nặng 5kg. - Yêu cầu HS giải bài toán. Bài giải Túi gạo nặng hơn túi muối số ki – lô – gam là: 5 – 2 = 3 (kg) Đáp số: 3 kg. - GV nhận xét, khen ngợi HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em củng cố được cách so sánh khối lượng giữa các vật. 4. Vận dụng: Về nhà cân số cân nặng của mình và báo lại với cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nói và nghe, đọc thông qua hoạt động đọc thành tiếng và đọc hiểu bài: Câu chuyện bó đũa - Củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản. - Biết quan sát và viết đúng, trình bày đúng đoạn văn. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Phần mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho HS hát đầu giờ. * Giới thiệu bài

