Đề Kiểm tra Cuối học kì II môn Tiếng Việt 4 năm học 2023-2024 (Có đáp án)

doc 6 trang Ngọc Diệp 18/03/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Đề Kiểm tra Cuối học kì II môn Tiếng Việt 4 năm học 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_4_nam_hoc_2023_202.doc

Nội dung tài liệu: Đề Kiểm tra Cuối học kì II môn Tiếng Việt 4 năm học 2023-2024 (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Giám thị Số phách TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG Năm học: 2023 - 2024 ................. Môn: Tiếng Việt-Lớp 4 Họ và tên: (Thời gian làm bài: 60 phút) ................ Lớp: Số báo danh ĐIỂM NHẬN XÉT Giám khảo Số ............................................................................................ ........................... phách ............................................................................................ ........................... A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1.Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong bài từ tuần 28 đến tuần 34. Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời 1 câu hỏi. 2.Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: ( 6 điểm) CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển. Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na. Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học. Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm. Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn. (Theo Tâm huyết nhà giáo) Câu 1: Nết là một cô bé thế nào ? (0.5đ) A. Thích chơi hơn thích học. B. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật. C. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ. D. Thương chị. Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ? (0.5đ) A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi. B. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường. C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
  2. D. Nết học yếu nên không thích đến trường. Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ? (0.5đ) A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về. B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình. C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học. D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo. Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5 điểm) A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn. B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn. C. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học. D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường. Câu 5 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì? (0,5 điểm) A. Xấu hổ vì có người chị tàn tật. B. Na vui và tự hào về chị mình . C. Buồn vì chị không được đi học D. Tủi thân vì có người chị tàn tật. Câu 6: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ? (1,0 điểm) Câu 7: Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác dụng gì? (0,5 điểm) A. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu B. Đánh dấu lời đối thoại C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp D.Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 8: Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ, “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm) a) Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân đã ra đồng làm việc. .................................................................................................................. b) Vào giờ kiểm tra, bút của Mai chẳng may bị hỏng. .................................................................................................................. Câu 9: “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.” có mấy động từ, viết lại các động từ đó ? (1 điểm) . . B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc một cây cho bóng mát. ..
  3. ĐÁP ÁN MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 A. Bài kiểm tra đọc: 10 điểm I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - Đọc to, rõ tiếng, tốc độ 90 chữ/ phút. Ngắt nghỉ hơi đúng: 2 điểm - Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm II. Đọc hiểu: 7 điểm Câu Đáp án đúng Điểm 1 B 0,5 điểm 2 A 0,5 điểm 3 B 0,5 điểm 4 C 0,5 điểm 5 B 1,0 điểm 7 C 0,5 điểm 6 HS tự nêu: VD: 0,5 điểm - Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó khăn để học tập thật tốt dù bị tật nguyền; - Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học hành . 8 a) Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân đã ra đồng làm việc. 0.5 điểm TN CN VN b) Vào giờ kiểm tra, bút của Mai chẳng may bị hỏng. 0.5 điểm TN CN VN 9 Có ba động từ: vẽ, cầm, đứng 1 điểm B. Bài kiểm tra Viết 10 điểm + Viết được bài văn tả cây cối đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng các yêu cầu của đề bài : Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn kể chuyện. 8 điểm - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi: 2,0 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm. * Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
  4. ĐỀ SỐ 2 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV cho học sinh đọc văn bản bài “Người thầy đầu tiên của bố tôi” (trang 63) Tiếng Việt 4 Tập 2 - (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Vì sao bố bạn nhỏ rưng rưng nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Đọc đoạn văn sau: PHÁT MINH SÁNG TẠO (1) Công nghệ na-nô giúp làm sạch nước Phát minh của Nguyễn Thành Đông và Hoàng Diệu Hưng giúp loại bỏ thạch tín trong những nguồn nước tại khu vực bị ô nhiễm tại Cộng hoà Séc. Vì thế, sáng chế này đã được Cộng hòa Séc và các nước châu Âu khác đánh giá rất cao. (2) Tế bào gốc từ màng cuống rốn Tiến sĩ Phạm Toàn Thắng là người sản xuất thành công tế bào gốc từ màng cuống rốn. Phát minh này giúp chữa lành các vết thương về da Đề bỏng, tiểu đường, loét Đề phóng xạ, và chăm sóc sắc đẹp. Hiện nay, công nghệ này được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới. (3) Bộ tiết kiệm xăng cho xe máy Phát minh này của Đặng Hoàng Sơn đã giúp giảm được 20 – 30% lượng xăng tiêu thụ của xe máy. Ngoài ra, nó còn giúp tăng công suất của động cơ và tuổi thọ của xe máy. (4) Chế tạo tàu ngầm Ông Nguyễn Quốc Hoà đã chế tạo thành công một chiếc tàu ngầm cỡ nhỏ. Nó có chiều dài 880 cm, cao 300 cm, chiều rộng 280 cm. Tàu có thể lặn 15 giờ, tốc độ khoảng 40 km/h và có thể lặn sâu tới 500 cm. (Theo Hoàng Quyên) - Thạch tín: một chất độc có thể gây chết người. - Tế bào gốc: tế bào còn ở dạng sơ khai, có khả năng sinh sản dường như vô tận và có khả năng biến đổi thành nhiều loại tế bào khác nhau để duy trì các cơ quan tổ chức của cơ thể. Câu 1. Công nghệ nano làm sạch nước là phát minh của ai? (0,5 điểm) A. Nguyễn Thành Đông và Hoàng Diệu Hưng B. Nguyễn Thành Đông và Phạm Toàn Thắng C. Nguyễn Quốc Hoà và Hoàng Diệu Hưng
  5. D. Nguyễn Quốc Hoà và Phạm Toàn Thắng Câu 2. Bộ tiết kiệm nhiên liệu cho xe máy có những tác dụng gì? (0,5 điểm) A. Tiết kiệm xăng, tăng công suất động cơ, tăng tốc độ xe. B. Tiết kiệm xăng, tăng công suất động cơ, tăng tuổi thọ xe. C. Tiết kiệm xăng, tăng tốc độ xe, tăng tuổi thọ xe. D. Tăng công suất động cơ, tăng tuổi thọ xe, tăng tốc độ xe. Câu 3. Theo em, nội dung văn bản trên nói về điều gì? (0,5 điểm) A. Người Việt Nam có nhiều phát minh nhất thế giới. B. Người Việt Nam có những phát minh có ý nghĩa. C. Những phát minh của Việt Nam không được biết đến. D. Những phát minh của Việt Nam chỉ có giá trị ở nước ngoài. Câu 4. Em hãy xác định câu chủ đề của đoạn sau: (1 điểm) Người mà em yêu nhất trong gia đình là mẹ em. Trong nhà, mẹ là người gần gũi và thân thiết nhất với em. Mẹ lo cho em từ bữa ăn, giấc ngủ đến cả việc học hành. Ngày ngày, mẹ đưa đón em đi học, mẹ còn đưa em đi chơi. Buổi tối, mẹ tranh thủ hỏi em chuyện ở lớp, chuyện học bài,... Ở bên mẹ, em thấy vui lắm. Mẹ đi vắng, em chỉ mong mẹ chóng về với em. Em rất yêu mẹ. Em sẽ học thật tốt để đền đáp công ơn của mẹ. (Theo Xuân Ngọc) ................................................................................................................................. Câu 5. Em hãy nối chủ ngữ với vị ngữ phù hợp: (1 điểm) Mẹ em được coi là quốc hoa của Việt Nam. Hoa sen là hoa học trò. Hoa phượng là giáo viên cấp một. Câu 6. Dựa vào bức tranh sau, em hãy đặt câu có sử dụng trạng ngữ: (1 điểm)
  6. ................................................................................................................................. Câu 7. Tách câu trong đoạn văn sau. Chép lại đoạn văn sau khi đã tách câu (viết hoa chữ cái đầu câu): (1,5 điểm) Buổi tối, làng mất điện bà trải chiếu ra sân nồi đậu nành luộc nóng hổi, thơm lừng khắp nhà ánh trăng rải đều trong nhà, ngoài ngõ những gương mặt quê hương rạng rỡ Bống và Đốm vui lắm chưa bao giờ hai chị em được dự một bữa tiệc như vậy bữa tiệc giản dị, lạ lẫm đậu luộc và những câu chuyện bà kể thật là thú vị. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. II) Tập làm văn (10 điểm) Hãy tả một cây bóng mát mà em thích.