Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 29, Bài 27: Phòng tránh đuối nước (Tiết 2)

docx 5 trang Ngọc Diệp 13/06/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 29, Bài 27: Phòng tránh đuối nước (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_4_tuan_29_bai_27_phong_tranh_duoi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa Học 4 - Tuần 29, Bài 27: Phòng tránh đuối nước (Tiết 2)

  1. Khoa học T57. BÀI 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán để phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5’) - GV tổ chức cho HS múa hát. - HS tham gia múa hát - Mời 1-2 HS nêu 1 số tình huống dẫn đến - HS nêu đuối nước. - GV nhận xét - Lắng nghe. 2. Luyện tập: Hoạt động 2: Kĩ năng phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước. (11- 13’) * Qaun sát hình huống (hoạt động nhóm 4) - GV giới thiệu một số hình ảnh hình 3 để
  2. học sinh quan sát + Em nhỏ muốn làm gì? + Người chị có suy nghĩ, việc làm như thế nào? - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và + Người chị phán đoán gì? trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện - Đại diện các nhóm báo cáo kết nhiệm vụ quả: + Em nhỏ muốn bơi + Người chị phân tích bối cảnh xung quanh và suy nghĩ sau đó khuyên em không nên xuống bơi. + Bể bơi không một bóng người, không có phao cứu hộ, không có người giám sát. Người chị dự đoán em sẽ bị đuối nước nên đã thuyết phục em không nên xuống bơi. - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại điện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ quả. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Thực hành phán đoán tình huống: - GV chiếu hình ảnh hình 4 yêu cầu HS - HS quan sát và thựuc hiện yêu cầu quan sát thực hiện yêu cầu: theo nhóm 2 + Phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến + Nước dâng lên khá cao nên không đuối nước thể định hướng được lối đi. Nước dâng cao dùng suối chảy siết nếu vẫn cố đi qua có thể bị nước cuốn trôi. Xung quanh lại không có ai - Mời đại điện các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện nhóm báo báo * Đóng vai xử lý tình huống - GV yêu cầu HS đóng vai thể hiện và xử lý - HS đóng vai theo nhóm 3 tình huống trên.
  3. - Mời các nhóm lên đóng vai + HS 1: Các bạn ơi sao nay nước suối dâng cao và chảy siết quá các bạn? + HS 2: Ừ nhỉ. Chúng mình đi nhanh không có muộn học nào. + HS 3: Nước suối to như này sao đi được các bạn? + HS 1: Theo tớ thấy nước suối quá to chúng ta không nên đi, chúng ta không biết bơi + HS 3: Xung quanh không ngưòi, - GV nhận xét, tuyên dương. không áo phao. Đi qua rất nguy - GV mời một số HS nêu thêm về một số ví hiểm.... dụ khác ở gia đình và địa phương em mà con người đã vận dụng các tính chất của nước. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Khi gặp những tình huống bất kể là đi bơi hay đi tắm sông suối, cần đi qua con sông suối, ao hồ,... các em phải phân tích, phán đoán thật kĩ trước khi quyết định để tránh những tình huống xấu sảy ra. Hoạt động 3: Nguyên tắc an toàn khi bơi. (10-12’) - GV mời 1 HS đọc thông tin và yêu cầu bài. - 1 HS đọc thông tin. trả lời câu hỏi dưới đây theo nhóm - HS thực hiện nhóm 2 trả lời: + Nên bơi khi nào? + Nên bơi khi tất cả các điều kiện và cơ thể an toàn, khỏe mạnh. + Cần làm việc gì trước khi xuống nước? + Việc cần làm trước khi bơi: - Tắm tráng trước khi xuống nước. - Khỏi động trước khi xuống nước. - Giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá + Không nên làm việc gì trong khi bơi? nhân.
  4. + Việc không nên làm trước khi bơi: - Xuống bể bơi 1 mình khi khôngc so ngưòi bảo hộ và giám sát, - Nô đùa, nghịch trong khi bơi. - Nhảy cắm đầu. - Bơi khi trời mưa, sấm chớp, trời - Mời nhóm khác nhận xét tối, giữa trưa. - GV nhận xét * Nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi - Lắng nghe của em (cá nhân) - Mời HS tự nhận xét về việc thực hiện nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của - HS nêu miệng mình. - YC HS viết cam kết thực hiện từ những - HS viết cam kết nguyên tắc đó. - HS trình bày bản cam kết - GV nhận xét, bổ sung - Cả lớp lắng nghe, nhắc lại Để phòng tránh đuối nước: - Nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát; thực hiện đúng quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy; che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. - Không nên làm: chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông, suối, biển; đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. 4. Vận dụng trải nghiệm (3-5’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn - Học sinh tham gia trò cơi. tên” về những quy tắc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước. GV hỏi câu hỏi đầu tiên HS nào trả lời đúng có quyền bắn tên và đặt câu hỏi sau (thời gian chơi là 2 phút) đến khi hết giờ - Nhắc HS đem bản cam kết đã viết về chia - HS lắng nghe, thực hiện.
  5. sẻ cùng người thân và thực hiện cam kết đó - Nhận xét sau tiết dạy. * Điều chỉnh sau bài dạy: