Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 Năm học 2023-2024

pdf 48 trang Ngọc Diệp 29/05/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 Năm học 2023-2024

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 13 TỪ NGÀY 27 / 11 ĐẾN NGÀY 01/12/2023 KHỐI 2 - Lớp 2A Năm học 2023 - 2024 Tiết ƯDCNT Thứ Ngày Buổi Tiết Môn Tên bài Đồ dùng thứ T Sinh hoạt dưới cờ: Em tự làm lấy việc của 1 HĐTN 37 mình. 2 Toán 61 Bài 23: ( Tiết 2) Luyện tập GAĐT S Tranh minh 3 27/11/ Tiếng Việt 121 Bài 23 : Đọc : Rồng rắn lên mây (Tiết 1) GAĐT hoạ Hai 2023 4 Tiếng Việt 122 Bài 23 : Đọc : Rồng rắn lên mây (Tiết 2) GAĐT Tiết đọc TV Truyện kể:Chó Bi lên thành phố Tích hợp dạy GD ĐP chủ đề 1: Trò chơi dân gian BS,T, Việt ttrong lễ hội ởHải Phòng vào( Tiết 1) Đạo đức 13 Bài 6;Nhận lỗi và sửa lỗi (T1) 1 A.Nhạc 13 Hát: Chú chim nhỏ dễ thương 2 Toán 62 Bài 23: ( Tiết 3) Luyện tập S 3 Tiếng Việt 123 Bài 23 : Viết: Chữ hoa M GAĐT Mẫu chữ hoa M 28/11/ Bài 23 :Nói và nghe: Kể chuyện : Búp bê biết Ba 4 2023 Tiếng Việt 124 khóc GAĐT 1 Mĩ thuật 13 Sắc màu thiên nhiên (T1) C 2 Tiếng Anh 25 Unit 6 Ss: Lesson `1 3 GDTC Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang 29/11/ 1 Tiếng Việt 125 Bài 24 : Đọc Nặn đồ chơi (Tiết 1) Tư S 2023 2 Tiếng Việt 126 Bài 24 : Đọc Nặn đồ chơi (Tiết 2) GAĐT 101
  2. Bài 12: Thực hành mua bán hàng hóa.Tích 3 TNXH hợp dạy GD ĐP chủ đề 2 Một số đặc sản Hải 25 Phòng (HĐ3: Thực hành) GAĐT 4 Toán 63 Bài 23: ( Tiết 4) Luyện tập soi bài Tranh minh hoạ C SHCM 1 Toán 64 Bài 23: ( Tiết 5) Luyện tập GAĐT 2 BS A.Nhạc Ôn tập tuần 13 GAĐT S 3 Tiếng Việt 127 Bài 24 : Viết: : - Nghe- viết: :Nặn đồ chơi Soi bài Bài 24 : Luyện tập: - MRVT về đồ chơi; 30/11/ 4 Tranh minh hoạ Năm Tiếng Việt 128 Dấu phẩy GAĐT 2023 1 TNXH 26 Bài 13: Hoạt động giao thông (T1) 2 BS Toán Ôn tập tuần 13 GAĐT C 3 Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Em tự làm HĐTN 38 lấy việc của mình. GAĐT 1 GDTC 26 Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay giơ cao 2 Toán 65 Bài 24: Luyện tập chung ( Tiết 1) S Bài 24 : Luyện tập: -Viết đoạn văn tả đồ 3 Tiếng Việt 129 chơi GAĐT 01/12/ Sáu 4 Tiếng Việt 130 Bài 24 : Đọc mở rộng 2023 1 Tiếng Anh 26 Unit 6 Ss: Lesson 2 Tích hợp dạy GD ĐP chủ đề 1: Trò chơi dân gian C 2 BS T.Việt 26 ttrong lễ hội ởHải Phòng vào( Tiết 2) 3 HĐTN 39 Sinh hoạt lớp:- Em tự làm lấy việc của mình. GAĐT 102
  3. TUẦN 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua. - Kế hoạch, nhiệm vụ của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Các bài hát, thơ nói về Thầy cô. 2. Năng lực - Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ. - Rèn kĩ năng lắng nghe. - Xây dựng mục tiêu, kế hoạch học tập, rèn luyện cho bản thân trong tuần học tiếp theo. 3. Phẩm chất Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức - GV nhận xét đánh giá các phong trào - HS lắng nghe của lớp tuần qua 2. Trong buổi trải nghiệm – GV cho HS xem video Tự phục vụ bản - HS lắng nghe thân. - HS sắm vai tiểu phẩm Tự phục vụ bản - Mời HS lên sân khấu sắm vai tiểu phẩm thân. Tự phục vụ bản thân. 101
  4. –Nhận xét tuyên dương dương HS thực hiện tốt - HS lắng nghe – Phát động phong trào thi đua Học sinh tích cực : “ Tự phục vụ bản thân”. - HS thực hiện các phong trào thi đua 3. Sau buổi trải nghiệm: – Qua buổi trải nghiệm các em học được điều gì? - HS phát biểu theo suy nghĩ. - GVKL giáo dục HS tự thực hiện các việc tự phục vụ bản thân/. - HS thực hiện. __________________________________________________ Tiết 2 : TOÁN BÀI 23: ( Tiết 2) LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Thiết bị soi bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Hoạt động Mở đầu – Ôn bài cũ (4’-5’) - Đặt tính rồi tính: 42 -1 5; 63 -37 - GV kết nối giới thiệu bài. 102
  5. B Hoạt động Luyện tập (26’- 28’) - HS thực hiện bảng con Bài 1: Bảng con: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự làm bài vào bảng con - Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con: -HS chia sẻ: - Cho HS chia sẻ + Nêu cách đặt tinh ? - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý + Nêu cách tinh ? điều gì? Khi thực hiện tính ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - 1,2 HS đọc. Bài 2:Bảng con - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Bài yêu cầu làm gì? YVHS tính và ghi tên rô- bốt có phép tính đúng - HS chia sẻ trước lớp và giải thích ra bc. tại sao đúng, tại sao không đúng ? + Vì sao phép phép tính củ rô-bốt B,D sai? (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS đọc đề Chốt: Thực hiện phép trừ(ccos nhớ) số có hai - HS tự làm bài cá nhân chữ số cho số có hai chữ số ở lượt trừ thứ 2 phải - HS đổi chéo kiểm tra nhớ trừ t đi 1 + chia sẻ cách làm. Bài 3:VBT - Gọi HS đọc YC bài. - GV cho HS làm bài vào vở - Soi bài – chia sẻ - 1-2 HS trả lời. + Bài toán thuộc dạng toán gì? Để giải bài toán về ít hơm ta làm thế nào? - HS tự làm bài CN vào vở - Lưu ý câu lời giải và đơn vị - 4 HS báo cáo cách làm trước lớp. Bài 4: VBT - HS nêu, NX - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. 103
  6. - YC HS làm bài vào vở - HS thực hiện làm trong nhóm đôi, chia sẻ trước lớp - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ? - HS lắng nghe Chốt: Thực hiện tính, so sánh , điền dấu. Bài 5:V - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện làm trong nhóm đôi, - YC HS làm bài vào vở chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. C.Hoạt động Củng cố (1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.. _________________________________ Tiết 3 + 4 : TIẾNG VIỆT Bài 23: ĐỌC - RỒNG RẮN LÊN MÂY( Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. *Phát triển phẩm chất và năng lực chung: - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. CHUẨN BỊ 104
  7. 1. Kiến thức - GV hiểu nội dung VB Rồng rắn lên mây. - Phương pháp dạy học phát huy trải nghiệm, tăng cường hoạt động thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc và minh họa các hoạt động trong bài học - VBTTV2T1.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu (3-5’) 1. Hoạt động Ôn bài cũ (không kiểm tra) 2. Khởi động, kết nối (3-5’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1,Đọc văn bản (25-27’) 1.1 Hướng dẫn đọc văn bản (12-15’) * Đọc mẫu, chia đoạn - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - HS chia đoạn theo ý hiểu. + Bài chia làm mấy đoạn? - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. - GV chốt : Bài chia 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn.Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. Đoạn 3: Còn lại. * Luyện đọc từng đoạn - Đọc thầm đoạn 1 - Đoạn 1: - 2-3 HS đọc – HS khác nhận xét HD đọc đúng và giải nghĩa từ : Rồng rắn 105
  8. GV uốn nắn cách đọc cho HS - HD đọc đoạn 1 + Đoạn 2: - 2-3 HS đọc – HS khác nhận xét HD đọc đúng và giải nghĩa từ : vòng vèo, núc - Đọc thầm đoạn 2 nắc. - 2-3 HS đọc – HS khác nhận xét HD luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì - 2-3 HS đọc – HS khác nhận xét rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ bắt khúc đuôi. - Đọc thầm đoạn 3 - HD đọc đoạn 2 + Đoạn 3 - 2-3 HS đọc – HS khác nhận xét HD luyện đọc câu dài: Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được/ thì đổi vai làm thầy thuốc.// - 2-3 HS đọc – HS khác nhận xét - HD đọc đoạn 3 - 1 lượt HS - YC HS đọc nối tiếp cả bài mỗi HS 1đoạn 1.2. Luyện đọc theo nhóm (5-7’) - Từng nhóm HS đọc nối tiếp 3 - GV cho HS luyện đọc theo nhóm. đoạn. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS góp ý cho nhau. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS đọc thi đua giữa các nhóm. - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. - Bình chọn nhóm đọc hay. 1.3. Đọc toàn bài (5-7’) - GV HD HS đọc lại toàn VB. - 1-2 HS - GV cho HS đọc lại toàn VB. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - GV đọc toàn bài (Nếu trong lớp có nhiều HS đọc yếu) 2. Trả lời câu hỏi (15-17’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.102. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. 106
  9. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho trả lời đầy đủ câu. con C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn - Nhận xét, tuyên dương HS. phải làm đuôi. C. Hoạt động Luyện tập thực hành (15-17’) - HS lắng nghe, đọc thầm. 1. Luyện đọc lại (7-8’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng đọc. - Gọi HS đọc đọan; - HS đọc - Cho HS đọc cả bài - HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập theo văn bản đọc (7-8’) Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS viết câu theo yêu cầu. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. D. Hoạt độngcủng cố (2-3’) - Qua bài hôm nay em học được gì? - GV nhận xét giờ học. 107
  10. Buổi chiều: Tiết 1: TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Truyện kể:Chó Bi lên thành phố I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Bồi dưỡng và vun đắp tình cảm yêu thương khắng khít trong gia đình bằng những câu chuyện nói về tình cảm của ông bà, cha mẹ, bà con 2.Kỹ năng: Tập cho các em tự chọn mẫu chuyện nào mà các em thích trong bộ sưu tập sách về chủ đề này 3. Thái độ: Hình thành cho các em có thói quen đọc sách II. CHUẨN BỊ: - Địa điểm : Lớp học - Giáo viên: + Truyện kể: Chó Bi lên thành phố + Tranh , thẻ từ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.TRƯỚC KHI KỂ: ( 7’) *Hoạt động: Khởi động HT: Nhóm/ lớp + Mục tiêu: Tái hiện kiến thức cũ và nắm nghĩa một số từ về chủ đề ông bà +Cách tiến hành: -Chủ điểm trong môn Tiếng Việt của tháng - Ông bà. 10 là gì? - Tìm những từ ngữ nói về tình cảm đối với ông bà ? - yêu thương, hiếu thảo, kính trọng, vâng lời - GV cho HS quan sát tranh bìa của truyện Cánh cò bay lả bay la -Quan sát tranh bìa, miêu tả tranh bìa và nêu -Gợi ý tranh ở bìa truyện những hình ảnh có trong tranh 108
  11. -Cho HS quan sát tranh và phỏng đoán nội -Dựa vào hình ảnh trong tranh hs đoán tên dung câu chuyện : Chó Bi lên thành phố truyện -Phỏng đoán tên truyện -Trò chơi : Ai nhanh ai đúng -HS phỏng đoán nội dung câu chuyện ( Tiến hành như các tiết trước) -Cho HS tìm hiểu nghĩa của một số từ - HS chơi theo nhóm :phảng phất, hối hận, lon ton, thin thít, thấp thoáng, thơm mát, ban công. tối mịt - Mỗi nhóm một quyển tự điển tra tìm nghĩa của 2 từ - Trình bày hối . hận Lon . ton .. 2. TRONG KHI KỂ: Nhận xét -Vừa kể vừa mở tranh minh họa để HS quan sát -Lắng nghe và quan sát tranh -Trong khi kề chuyện dành thời gian nêu câu hỏi để HS phỏng đoán câu chuyện: -Bi biết ông đang kiếm mình thì Bi sẽ làm gì? -Nêu theo suy nghĩ của mình -Đôi bạn trò chuyện nói cho bạn nghe suy -Sau đó GV kể tiếp tục đến hết nghĩ của mình 3. SAU KHI KỂ: -Một số HS trình bày trước lớp * Tổ chức cho HS đàm thoại CÁC CÂU HỎI 109
  12. -Hỏi lại tên truyện -Trong truyện có những nhân vật nào? -Em thích nhân vật nào? Vì sao? -Khi lên Thành Phố Bi nhớ gì ở quê? - Chó Bi lên Thành Phố - Ông, Hà, Bi -Bi nhớ mãi chuyện gì? - HS tự suy nghĩ và trả lời -Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - Nhớ bác Trâu, bác Bò, chị hoa Nhài, và nhớ nhất là ông - Bi làm vỡ chậu nhài của ông * Cho 2 HS đóng vai Ông và Bi - Nêu những lời khuyên và nhắn nhủ qua câu chuyện và rút ra điều gì cho bản thân *GV liên hệ giáo dục HS: Cuộc sống yên ả nơi làng quê thanh bình , nơi có ông bà , có mảnh vườn thơm ngát hương hoa thạt hấp - Cả lớp phỏng vấn 2 nhân vật . dẫn với mọi người. Nhất là khi ta sống giữa chốn thành phố ồn ào và chật chội . Câu chuyện về chú chó Bi khiến ta hiểu và trân - Nghe và tiếp thu trọng hơn những miền quê ấy. Mỗi quê hương điều có cảnh đẹp riêng của nó chúng ta củng như chú chó Bi yêu quý quê hương mình. * Dặn dò: -Giới thiệu một số tranh truyện để HS tìm đọc hoặc mượn về nhà : Tấm lòng thơm thảo, con xin lỗi mẹ, thế giới trong quả trứng -Tìm và mượn sách ở thư viện lớp và thư lồng viện trường - Cho HS viết vào nhật kí đọc - Viết nhật kí đọc _____________________________________ Tiết 2: BỔ SUNG TIẾNG VIỆT 110
  13. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG:CĐ 1: TRÒ CHƠI DÂN GIAN TRONG LỄ HỘI Ở HẢI PHÒNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải phòng. - HS nêu được cách chơi một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải phòng. . Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ, xử lý thông tin. - Có ý thức tìm hiểu một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải phòng. - Có ý thức giữ gìn một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải phòng. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: + Video / clip hình ảnh thực tế một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải phòng. + Tranh ảnh, một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải phòng. + Các thẻ chữ bằng bìa màu. + Phần thưởng cho các Hướng dẫn viên du lịch nhí tài năng. - Học sinh: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập; + Bìa màu, bút màu để làm tờ rơi; + GiấyA4 để viết tên một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải phòng. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP - HÌNH THỨC DẠY HỌC TÍCH CỰC - Phương pháp tổ chức trò chơi, quan sát, động não, thảo luận theo cặp, thảo luận nhóm, sắm vai, thực hành, suy ngẫm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5- I.KHỞI ĐỘNG 6’ - GV lần lượt chiếu / đưa ra những tranh ảnh về các - HS quan sát, thực hiện trò chơi dân gian của địa phương để gợi cho HS theo hướng dẫn. nhớ lại những cảnh đẹp ấy . -. GV YC HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các trò - HS thực hành theo chơi dân gian mà em QS được. nhóm 4 111
  14. - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày KQ TL - Đại diện nhóm trình Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những bày KQ TL trò chơi dân gian riêng . - GV dẫn dắt, vào bài. 24- 2.KHÁM PHÁ 26’ Hoạt động 1: Khám phá một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải phòng (8-10’) - GV cho HS quan sát các bức ảnh chụp ở trang 8, 9 – Tài liệu GDĐP. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm hiểu một - HS làm việc nhóm 2. số một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải phòng..theo các gợi ý: + Đó là trò chơi dân gian nào? + Trò chơibđó ngfcos trong lễ hội truyền thống nào? + Em đã thấy ở đâu hoặc chơi cùng với những ai? - GV cho HS xem đoạn clip giới thiệu về một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải phòng.. - Đại diện nhóm trình bày, cả lớp theo dõi, - Theo em, chúng ta phải làm gì để để trò chơi dân nhận xét. gian trong lễ hội ở HP mãi duy trì? - HS quan sát, lắng => GV chốt, mở rộng, liên hệ (Tc đánh cờ người, nghe. pháo đất , đu quay, kéo co ở đình Cựu Đôi, ) Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chơi một số trò chơi - HS trả lời. dân gian trong lễ hội truyền thống ở Hải phòng. (9-10’) - GV cho HS quan sát các bức ảnh chụp và tham khảo nội dung các trò chơiở trang 9, 10 – Tài liệu GDĐP. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm hiểu - HS làm việc theo cách chơi một số một số trò chơi dân gian trong lễ nhóm tổ. hội ở Hải phòng..theo các gợi ý: + Số lượng người chơi khoảng bao nhiêu? - Đại diện nhóm trình + Dụng cụ để chơi là gi? bày, cả lớp theo dõi, + Địa điểm chơi ở đâu? nhận xét. + Cách chơi như thế nào? 112
  15. - GV cho HS xem đoạn clip về một số trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải Phòng.. - HS trả lời. - Theo em, chúng ta phải làm gì để để trò chơi dân - HS quan sát, lắng gian trong lễ hội ở HP mãi duy trì? nghe. => GV chốt, mở rộng, liên hệ - NX, bổ sung, chỉnh sửa (nếu có) - Kết luận: Ở các lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian thường diễn ra trong phần hội. Trò chơi dân gian. Trong lễ hội truyền thống ở HP rất phong phú và đa dạng. 4. CỦNG CỐ, VẬN DỤNG: -Nhận xét tiết học. _______________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Tiết 2 : TOÁN BÀI 23: ( Tiết 3) LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Thiết bị soi bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Hoạt động Mở đầu – Ôn bài cũ (4’-5’) - Đặt tính rồi tính: 60 -14 ; 70 -25 113
  16. - GV kết nối giới thiệu bài. - HS thực hiện bảng con B Hoạt động Luyện tập (26’- 28’) Bài 1: Bảng con: - Gọi HS đọc YC bài. ? Nêu cách trừ nhẩm số tròn trăm trừ đi số tròn chục - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: VBT - HS tự làm bài vào bảng con - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu cách thực hiện phép tính 100 - 40 - YC HS làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Soi bài – chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 HS đọc. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị - HS làm bài vào vở. Bài 3:VBT - HS đổi chéo kiểm tra - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ bài làm - Bài có mấy yêu cầu? - HDHS thực hiện từng yêu cầu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương có kết quả bằng 18 (46- 28 =18) b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật - 2 HS đọc đề có kết quả lớn nhất (37) - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS tự làm bài cá nhân, Bài 4:VBT + chia sẻ cách làm - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức chữa bài bằng trò chơi: Ai - HS làm bài cá nhân vào VBT nối áo nhanh với quần cho phù hợp 114
  17. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. C. Hoạt động Củng cố (1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________ Tiết 3: TIẾNG VIỆT BÀI 23: VIẾT - CHỮ HOA M (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Chữ mẫu M câu ứng dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Hoạt động mở đầu: Khởi động kết nối.(3- 5’) - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động tay, - HS hát kết hợp vận động chân, toàn thân. theo nhạc 1 bài hát. - GV giới thiệu bài viết chữ hoa M B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *: Hướng dẫn viết chữ hoa. (8-10’) - GV Đưa mẫu chữ hoa M cho HS quan sát và hỏi: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. 115
  18. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M - GV thao tác mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa - HS quan sát. nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài viết HS. C. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Viết vở - HS luyện viết bảng con. Tập viết(15-17’) *Hướng dẫn viết câu ứng dụng.(2-3’) - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. + GV giải nghĩa: + Câu ứng dụng gồm mấy chữ ? độ cao? khoảng cách giữa các con chữ, các chữ? - HS đọc: Một con ngựa đau, - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho cả tàu bỏ cỏ. HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa M đầu câu. + Cách nối từ M sang â + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS quan sát, lắng nghe. * HD viết vở (12-14’) HS quan sát vở mẫu (đưa lên màn hình) - GV chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút, để vở của HS. - 1 HS đọc nội dung bài viết - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Tập viết - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát - YCHS đổi vở kiểm tra nhau hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm - - Soi bài – Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. . 116
  19. - GV trưng bày một số bài viết đẹp. - HS quan sát, cảm nhận. D. Hoạt động Vận dụng, củng cố (3-5’) - GV hướng dẫn HS phần luyện viết thêm. - GV cho HS nêu lại ND đã học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. _______________________________ Tiết 4: TIẾNG VIỆT Bài 23: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN - BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng cjngoon ngữ thông qua việc kể chuyện, giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.Biết yêu quý bạn bè, yêu quý và giữ gìn đồ chơi. I. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV nắm được tình tiết, câu chuyện: Búp bê biết khóc - Phương pháp dạy học tăng cường hoạt động trải nghiệm, thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ mở đầu: Khởi động kết nối/(3-5’) *Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 117
  20. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Kể chuyện Búp bê biết khóc (7- 8’) * Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán ND từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? +Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi? - 1-2 HS trả lời. - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ sẻ trước lớp. nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. *Nghe kể chuyện +GV nêu nội dung câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các với bạn theo cặp. hình ảnh trong 4 bức tranh. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. - HS lắng nghe, nhận xét. -Kể một đoạn em nhớ - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - HS lắng nghe. 118