Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 35 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 35 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4b_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4B - Tuần 35 Năm học 2023-2024
- TUẦN 35 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Kể chuyện Bác Hồ TIẾNG VIỆT Đọc: Băng tan I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường. HS khuyết tật: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Đố vui” để khởi động bài học. + Đây là con gì?
- + Đây là con gì? + Đây là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa băng tan để khởi động vào bài mới: Bức tranh minh họa cho hiện tượng băng tan đang diễn ra tại Bắc Cực và Nam Cực. Các em hãy đọc kĩ bài đọc để biết băng tan có làm ảnh hưởng đến sự sống của con người trên Trái Đất không? Con người có chịu trách nhiệm trước hiện tượng băng tan không? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến Nam Cực và Bắc Cực.
- + Đoạn 2: tiếp theo đến mất nhà. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm cho Trái Đất nóng lên, tuyệt chủng, xâm nhập sâu vào đất liền. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Với tình trạng bnagw tan như hiện nay,/ gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn/ để kiến ăn,/ mất dần môi trường sống.// + Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn/ và mất dần nơi cư trú.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: +Câu 1:Trái Đất nóng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan. + Câu 2: + Câu 3: Phần đầu (đoạn 1): Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan.
- Phần chính (đoạn 2 và 3): Những hậu quả do bnagw tan gây ra đối với con người và môi trường sống của dộng vật. Phần cuối (đoạn 4): Kêu gọi con người chung tay bảo vệ môi trường. + Em hiểu lí do vì sao băng tan. Thủ phạm làm cho băng tan chính là Trái Đất nóng lên./ Băng tan không chỉ gây ảnh hưởng đến đời sống của con người mà còn gây ảnh hưởng đến đời sống của các loài động vật. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi sau bài học để học sinh biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. - GV chia HS thành hai nhóm lớn: Kể tên những việc em thường làm giúp bảo vệ môi trường? - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả + Trả lời: Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số . + 4 2 8 1 × = = 9 8 72 9 + Muốn chia hai phân số ta nhân với phân số thứ hai đảo ngược + 3 5 3 7 21 : = × = 4 7 4 5 20 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành luyện tập Bài 1/98 Tính? -Làm cá nhân Làm bảng con: 5 1 5×1 5 )6 × 3 = 6×3 = 18 5 1 5 3 15 b) 6: 3 = 6 × 1 = 6 5 1 1 5 1 4 5 4 5 4 1 c) : - = 3 ― 3 4 = 3 3 × 1 = 3 ― 3 = 3 3 - HS nêu lại cách nhân chia, cộng ,trừ phân số. Bài 2/98: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 45km. Anh Thanh đi từ 2 nhà ra thị trấn. Khi đi được Quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh 3 Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki -lô-mét nữa thì đến thị trấn? . (Làm việc nhóm 4)
- - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao đổi khai thác đề cho biết gì hỏi gì lập phép tính nào để tìm kết quả? Hs làm vở, 1 em làm phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm trước lớp Bài giải Anh Thanh đã đi số ki -lô-mét nữa là: 2 45 × 3 = 30( ) Anh Thanh phải đi tiếp số ki -lô-mét nữa để đến thị trấn là: 45 – 30 = 15 (km) Đáp số : 15 km -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài Bài 3/98: Tìm phân số thích hợp? (Làm việc nhóm đôi ) - GV gọi HS nêu thành phần phép tính tương ứng cần tìm với mỗi phần và cách tìm. a. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? b. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? c.,Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? + Muốn tìm thừa số ta làm thế nào? - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao đổi Khai thác đề,nối nêu quy tắc tính theo gợi ý và làm vở a. Phân số cần tìm là số bị chia, Ta cần lấy thương nhân số chia b. Phân sô cần tìm là số chia, ta lấy số bị chia ,chia cho thương. c. Phân sô cần tìm là thừa só ,ta lấy tích chia thừa số đã biết. Học sinh nêu miệng cách tìm và ghi kết quả vào vở 10 2 5 3 6 5 11 6 a. b. c. 77:7 = 11 4:5 = 8 6 × 11 = 1 Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. 5 1 5 1 5 1 1 b) c) : )6 × 3 6: 3 3 ― 3 4 -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách giải ,làm vở GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ phân số . - GV chia nhóm 4 - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp Gv gợi ý: 45 km nhà Quãng đường đã đi Quãng đường đi tiếp - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Học sinh có thể chọn cách 2: Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi tiếp là : 2 1 1 - 3 = 3(푞 ã푛 đườ푛 ) 1 Số ki lô mét anh Thanh còn phải đi tiếpđể ra thị trấn là: 45 × 3 = 15 ( ) Đáp số 15 km - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. 2 5 3 5 6 a. b. c. ?:7 = 11 4:? = 8 ? × 11 = 1 - Cho Học sinh làm vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá một số vở học sinh. * Gv củng cố cách tìm số bị chia, số chia, ,thừa số chưa biết Bài 4/98 Chọn câu trả lời đúng? .(làm nhóm đôi) 1 Một rô -bốt thu hoạch và sấy chuối . Biết cứ 1 kg chuối tươi sấy được kg 5 chuối khô. Nếu rô-bốt thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được lượng chuối khô là: 1 1 A. B. C, 5 yến D 5 tạ 5 푡ấ푛 5 푡ạ - GV gợi ý hỏi học sinh 1 Cứ 1 kg chuối tươi sấy được kg chuối khô. 5 1 Vậy cứ 1 yến chuối tươi sấy được? yến chuối khô ( kg chuối khô. ) 5 1 Nên cứ 1 tạ chuối tươi sấy được tạ chuối khô. 5 Ta có đáp án chọn là B - Gv nhận xét tuyên dương . Bài 5/99Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4) 91 Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m và diện tích m 2. Người ta 2 đào một cái ao hình chữ nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại là một lối đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của cái ao là ? m 2.
- -Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. Giáo viên nhận xét tuyên dương. * Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nêu cách nhân, chia phân số -Lấy ví dụ và tính kết quả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... BUỔI CHIỀU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Triển lãm “Theo dấu nghệ nhân” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trưng bày các sản phẩm, tư liệu đã thu thập được vào một góc triển lãm của nhóm. - Giới thiệu thông tin của những vật trưng bày. - Chia sẻ được cảm xúc trong quá trình thực hiện kế hoạch “Theo dấu nghệ nhân” và nêu được những điều thú vị khiến mình hứng thú. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động trình bày, thuyết trình qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và lời nói của bản thân về một sản phẩm làng nghề truyền thống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình cách trình bày sản phẩm soa cho đẹp mắt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sản phẩm làng nghề truyền thống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tìm hiểu sâu hơn về các sản phẩm làng nghề truyền thống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các sản phẩm của các nghệ nhân làng nghề truyền thống. HS khuyết tật: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, giấy, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
- - GV yêu cầu HS kiểm tra lại các vật dụng mà mình để trưng bày. - GV nêu ra một số gợi ý: + Đồ trưng bày có thể treo trên dây gắn lên tường hoặc dán vào những tấm bìa cứng. + Những đồ nặng hay dễ vỡ nên để trên bàn cho chắc chắn. + Đính kèm các mẩu giấy chú thích thông tin của sản phẩm; + Trình bày theo lo-gic, phân loại rõ ràng. - GV cho HS trưng bày sản phẩm - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV đề nghị HS các nhóm đến tham quan và nghe giới thiệu góc trưng bày của nhóm mình, giới thiệu về góc triển lãm. - GV đặt 1 số câu hỏi gợi mở nhằm khuyến khích HS chia sẻ về sản phẩm ? Các bạn sưu tầm được sản phẩm này bằng cách nào? ? Bạn đã bao giờ sử dụng sản phẩm này chưa? ? Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế nào? ? Sản phẩm nên bảo quản thế nào? - GV cho HS chia sẻ những câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Bình chọn cho góc triển lãm hấp dẫn nhất (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV nêu gợi ý để HS bình chọn: ? Sản phẩm nào em thấy ấn tượng nhất? ? Câu chuyện về sản phẩm hoặc về quá trình sưu tầm sản phẩm mà em cảm thấy thú vị nhất? ? Những điều em đã học được trong quá trình sưu tầm, đi “theo dấu chân nghệ nhân” của mình và của các bạn? - GV mời HS làm việc nhóm, tìm góc trưng bày hấp dẫn nhất. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn góc trưng bày hấp dẫn nhất . (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau chia sẻ trong nhóm về góc trưng bày hấp dẫn nhất và vì sao mình lại thích góc trưng bày đó. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ về những nét hấp dẫn của góc trưng bày. ? Sản phẩm nào em thấy ấn tượng nhất? ? Câu chuyện về sản phẩm hoặc về quá trình sưu tầm sản phẩm mà em cảm thấy thú vị nhất? ? Những điều em đã học được trong quá trình sưu tầm, đi “theo dấu chân nghệ nhân” của mình và của các bạn? - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện lời đề nghị với người thân đến thăm một làng nghề truyền thống của địa phương em - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ôn tập kiểm tra chủ đề Thể thao tự chọn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Tự xem trước Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HS khuyết tật: Biết quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và hợp tác với bạn khi chơi. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bóng. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- 2. Khám phá: - Học BT bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực - Bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực - Luyện tập Tập đồng loạt - Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đôi Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ Trò chơi “Chuyền bóng 4”. GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Bài tập PT thể lực: Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở. 3. Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024 TOÁN
- Luyện tập chung ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết tìm kiếm sự giúp đỡ của bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả + Trả lời: Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số . + 4 2 8 1 × = = 9 8 72 9 + Muốn chia hai phân số ta nhân với phân số thứ hai đảo ngược + 3 5 3 7 21 : = × = 4 7 4 5 20 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành luyện tập
- Bài 1/99 Chọn kết quả trong mỗi phép tính.? - HS thực hiện theo GV yêu cầu Làm vở : - HS nêu lại cách nhân chia, cộng ,trừ phân số. Bài 2/100: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc cá nhân) - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh nêu miệng cách làm, làm vở, 1 em làm phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm trước lớp 2 22 13 2 13 22 22 22 a. 13 × 5 × 2 = 13 × 2 × 5 = 1 × 5 = 5 3 6 6 3 3 6 6 3 12 36 b. 5 × 7 + 7 × 5 = 5 × 7 + 7 = 5 × 7 = 35 -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài - Đôi vở so sánh kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bài 3/100: Số? (Làm việc nhóm đôi ) Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 lít tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ 3 có trong hình, mỗi lọ lít trong vải còn lại ? l tương 4 3 푙 = 750 푙 4 750 x8 = 6000ml 6000 ml= 6 lít 15-6=9 l Học sinh nêu miệng cách tìm và ghi kết quả vào vở 9 lít Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá một số vở học sinh. * Gv củng cố cách đổi đơn vị đo dung tich sml ra lít liên quan đến phân số Bài 4/100.(làm nhóm đôi) Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm bàn – một người hỏi ,1 người đáp Trả lời miệng + Tính tuổi của Việt hiện nay
- Tính tuổi của anh Chúc Trình bày vào vở, 1 HS trình bày bảng lớp và giải thích cách làm Bài giải Tuổi của Việt hiên nay là: 1 72 x 8 = 9 (푡 ổ푖) Tuổi của Anh chúc lhiện nay là: 9+5 =14 (tuổi) Đáp số 14 tuổi -Học sinh theo dõi chữa bài Bài 5/100Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4) Tính chiều dài hình chữ nhật lớn?(Làm nháp nêu kết quả. Điền vở. diện tích tìm được chia cho 2 Học tính độ dài từng hình chữ nhật nhỏ rồi cộng lại với nhau Phân số phù hợp là 71 4 Một học sinh đại diện giải thích. Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nêu cách tính chiều dài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng ta làm như thế nào? -Nêu cách tính chiều rộng hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều dai ta làm như thế nào? - Vận dụng tính cạnh hình vuông khi biết diện tích ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện tập lựa chọn từ ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ Hán Việt, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường. HS khuyết tật: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chọn các từ thích hợp trong ngoặc () điền vào chỗ trống (bình an, bình yên, bình chọn, bình luận, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hòa bình). + Một ngày , tôi ngước lên hàng cau và hỏi: "Ở trên đó cau có vui?” + Chúng em yêu ., ghét chiến tranh. + Khác với không khí ồn ào, náo nhiệt vào ban ngày, vào mỗi sáng sớm khu phố của em lại . đến lạ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã biết cách lựa chọn từ ngữ thích hợp. Tiết học này chúng ta tiếp tục luyện tập lựa chọn từ ngữ, hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. 2. Luyện tập. Bài 1: Xếp các từ có tiếng kì vào nhóm thích hợp. (kì tài, chu kì, học kì, kì diệu, thời kì, kì ảo, kì quan, kì tích, định kì, kì vĩ) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. Kì có nghĩa là Kì có nghĩa là “lạ” “thời hạn” kì tài, kì diệu, kì chu kì, học kì, ảo, kì quan, kì thời kì, định kì. tích, kì vĩ. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Từ nào ở bài tập 1 có thể thay thế cho bông hoa trong mỗi câu. - GV mời 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ các từ ở bài tập 1. - Các nhóm tham gia thi đua theo yêu cầu của giáo viên. a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được UNESCO công nhận là một trong những kì quan thiên nhiên mới của thế giới. b) Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là một kì tích của đoàn thám hiểm. c) Người Ai Cập cổ đại là những công nhân xây dựng kì tài. Chỉ với công cụ lao động đơn giản, họ đã xây dựng được các công trình đồ sộ bằng đá với độ cính xác cao. d) Ở thời kì tiền sử, comn người dùng đá làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật. - Một số HS phát biểu. Bài 3. Lựa chọn từ ngữ thay cho bông hoa để hoàn thành câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm tiến hành thảo luận đọc kĩ những từ đã cho để hiểu nghĩa. Cả nhóm phân tích, lựa chọn một từ ngữ được cho là phù hợp nhất. a) Ruộng bậc thang là thành quả lao động của những người nông dân vùng Tây Bắc. b) Vào năm 1990, một người dân Quảng Bình đã phát hiện ra hang Sơn Đoòng. c) Các vận động viên khuyết tật đã nêu cao quyết tâm vượt lên số phận. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu với các từ mới học có trong bài. Đội nào đặt được nhiều câu hơn sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................ __________________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 5 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chọn kết quả đúng cho mỗi phép tính: 4 6 56 a. x 1. 15 3 99 13 24 b. x 7 2. 9 45 8 11 91 c. : 3. 9 7 9 - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 4 6 24 x = 15 3 45 13 91 x 7 = 9 9 8 11 56 : = 9 7 99 - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) Biểu thức nào sao đây có giá trị lớn nhất. 2 A. 15 x 3 2 1 B. : 5 (3 ― 6 ) 7 8 1 C. x : (4 3) 3 - GV hướng dẫn học sinh thực hiện các biểu thức và so sánh để tìm giá trị lớn nhất. - HS lần lượt thực hiện từng phép tính để tìm giá trị lớn nhất. 2 30 A. 15 x = = 10 3 10 2 1 3 3 B. : 5= : 5 = (3 ― 6 ) 6 30 7 8 1 56 1 168 C. x : = : = = 14 (4 3) 3 12 3 12 3 - Vì < 1 nên ta chỉ cần so sánh giá trị biểu thức A và giá trị của biểu thức C 30 để tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất. - Kết quả: Biểu thức C có giá trị lớn nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm việc theo phân công. a.Tổ của bác Diễm nhận đan 250 hộp cói b. Sau khi làm xong toàn bộ số hộp cói của tổ bác Diểm được 1 ro bốt chuyển 3 đến kho. Biết mỗi hộp cói nặng kg . Vậy rô bốt đã chuyển tất cả 375 kg. 2 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi theo gợi ý. + Quan sát khi em thấy có mấy khi khay đựng ốc vít? + Có mấy khay đựng ốc vít màu trắng? + Trong hình có hai loại ốc vít có số lượng bằng nhau, đó là loại ốc vít màu gì? + Bài toán cho biết tổng số ốc vít là bao nhiêu? + Số ốc vít ở mỗi khay như thế nào?
- - GV mời các nhóm trình bày. 3 a, Số ốc vít màu đen chiếm tổng số ốc vít của cửa hàng. 8 b, Số ốc vít màu trắng là 200 cái. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - GV chia nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng. - 1 HS trình bày cách làm phân tích câu nói của 2 bạn Tí và Tèo. 1 + Tèo nói: “Tí đã lấy số miếng bánh chưng” – Theo hình tức là Tí lấy 2 4 miếng bánh. Tèo nói đúng 1 + Tí nói: “Tèo đã lấy số miếng bánh chưng” – Theo hình thì Tí nói sai 5 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia phân số:
- - Ví dụ: Trong các phép tính sau, phép tính nào làm đúng? Yêu cầu HS chữa lại cho đúng các phần bài làm sai. 8 4 2 a. : = 5 5 5 6 2 30 b. x = 9 5 18 11 3 33 c. x = = 1 3 11 33 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 27: Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tưởng tượng, sáng tạo, tìm từ, đặt câu phù hợp khi viết đoạn kết thức khác cho câu chuyện đã đọc, đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HS khuyết tật: Biết viết câu đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Hãy kể tên một số câu chuyện em đã đọc, đã nghe (có nêu tên tác giả hoặc thể loại truyện)

