Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 Năm học 2023-2024

pdf 32 trang Ngọc Diệp 29/05/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 Năm học 2023-2024

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 19 TỪ NGÀY 15/01 ĐẾN '19/1/2024 KHỐI 2 - Năm học 2023 - 2024 Tiết Thứ Ngày Buổi Tiết Môn Tên bài ƯDCNTT Đồ dùng thứ 1 S 2 '15/1/ 3 Hai SHCM 2024 4 C 1 2 3 SHCM 1 A.Nhạc 19 Hát: Hoa lá mùa xuân 2 Toán 91 Bài 37: Phép nhân ( Tiết 1) GAĐT '16/1/ Tiếng Ba S 181 2024 3 Việt Bài 1: Đọc : Chuyện bốn mùa ( Tiết 1) GAĐT Tiếng 182 Tranh minh hoạ 4 Việt Bài 1: Đọc : Chuyện bốn mùa ( Tiết 2) GAĐT 1
  2. 1 Mĩ thuật 19 Gương mặt thân quen (T2) Tiếng Anh 2 37 Unit 7 Gg: Lesson 3 C Bài 4: Bài tập phối hợp di chuyển nhanh 3 37 dần theo vạch kẻ sang trái, sang phải. Tranh minh hoạ GDTC (Tiết 1) Tiếng 1 183 Mẫu chữ hoa Q Việt Bài 1: Viết: Chữ hoa Q GAĐT Tiếng Bài 1: Nói và nghe: Kể chuyện: Chuyện 184 2 Việt bốn mùa GAĐT S Bài 18: Cần làm gì để bảo vệ môi 3 37 trường sống của động vật và thực vật? '17/1/ TNXH (T1) Tư 2024 4 Toán 92 Bài 37: Phép nhân ( Tiết 2) 92 Máy soi Toán 93 Bài 38: Thừa số, tích ( Tiết 1) GAĐT 1 Tiếng 185 2 Việt Bài 2: Đọc : Mùa nước nổi ( Tiết 1) C Bài 2:Đọc : Mùa nước nổi ( Tiết 2) Tích hợp giáo dục quốc phòng và an ninh: 3 Tiếng 186 Việt Mọi HS phải tập bơi và biết bơi để phòng tránh tai nạn đuối nước. 2
  3. 1 Toán 94 Bài 38: ( Tiết 2) Luyện tập GAĐT BS 19 2 A.Nhạc Ôn tập tuần 19 (Tiết 1 ) S Tiếng Bài 2: Viết: : - Nghe- viết: Mùa nước 187 3 Việt nổi GAĐT Tiếng Bài 2: Luyện tập: -MRVT về các mùa, '18/1/ 188 Năm 4 Việt Dấu chám, dấu chấm hỏi Soi bài 2024 Bài 18: Cần làm gì để bảo vệ môi 1 38 trường sống của động vật và thực vật? TNXH (T2) GAĐT C Tiếng Anh 38 Unit 7 Gg: Lesson 4 2 Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Ngày 56 GAĐT 3 HĐTN đáng nhớ của gia đình. Bài 4: Bài tập phối hợp di chuyển nhanh 37 dần theo vạch kẻ sang trái, sang phải. Tranh minh hoạ '19/1/ 1 GDTC (Tiết 1) Sáu S 2024 Toán 95 Bài 39: Bảng nhân 2( Tiết 1) GAĐT 2 189 GAĐT 3 Tiếng Bài 2: Luyện tập: -Viết đoạn văn tả một 3
  4. Việt đồ vật Tiếng 190 Việt Bài 2: Đọc mở rộng 4 BS Toán Ôn tập tuần 19 1 Đạo đức Bài 8: Bảo quản đồ dùng gia 19 2 BSTV đình ( T2) C Sinh hoạt lớp theo chủ đề Ngày đáng 57 3 HĐTN nhớ của gia đình. 4
  5. TUẦN 19 Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024 Tiết 2: TOÁN BÀI 37: PHÉP NHÂN ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GADT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 3-5’) 1.1 Ôn bài cũ ( Không thực hiện) 1.2. Khởi động: Hát vận động theo bài hát Hoa lá mùa xuân - 2-3 HS trả lời. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa (11-13’) như vậy có tất cả mấy quả cam? 2.1. Khám phá: + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: - HS lắng nghe + Nêu bài toán? + Nêu phép tính? . - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = - HS nhắc lại. 6. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV giới thiệu: dấu x. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế - HS trả lời: 3 x 3 = 9 nào với nhau? - GV lấy ví dụ: - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 1
  6. + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - HS nêu: Để tính phép nhân ta + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép chuyển phép nhân thành tổng các cộng? số hạng bằng nhau rồi tính kết quả. - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số hạng bằng nhau? - GV chốt ý, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: ( 17- 19’) Bài 1: BC - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. - Chốt: a) Ta thực hiện phép cộng. Chuyển - HS thực hiện làm bài cá nhân. phép cộng thành phép nhân. - HS đổi chéo kiểm tra. b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. Bài 2: PBT - Gọi HS đọc YC bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, và làm - 2 -3 HS đọc. bài vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài vào PBT. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Hoạt động củng cố: ( 2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.. - Nhận xét giờ học. HS chia sẻ. __________________________________________ Tiết 3 + 4: TIẾNG VIỆT BÀI 1: ĐỌC (Tiết 1+2) CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. 2
  7. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh ảnh minh học cho bài đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3-5’) 1.1 Ôn bài cũ: ( không kiểm tra) 1.2. Khởi động: - Hát và vận động theo bài hát: Hoa lá - Hát và vận động theo bài hát mùa xuân Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Họ làm những gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 42-45’) 1. Đọc văn bản ( 28-30’) 1.1. GV hướng dẫn cả lớp - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ - Cả lớp đọc thầm. nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) - HS chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập - 2-3 HS đọc. bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm đôi. luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. 3
  8. 2. Trả lời câu hỏi ( 15-17’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.10. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV. C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong cách trả lời đầy đủ câu. năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. C. Luyện tập thực hành ( 15-17’) 1. Luyện đọc lại( 7-8’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 2.1 Luyện tập theo văn bản đọc.( 7-9’) Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn đều có ích, đều đáng yêu. thiện vào VBTTV. - HS giải thích lý do. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi đóng vai luyện nói theo yêu cầu. nhanh đáp đúng VD: HS1: Mùa xuân có gì ? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa - Gọi các nhóm lên thực hiện. mai, bánh chưng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò:( 2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ 4
  9. Thứ tư ngày 17 tháng 01 năm 2024 Tiết 1: TIẾNG VIỆT BÀI 1: VIẾT - CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. CHUẨN BỊ: - GV: Mẫu chữ hoa Q. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu: ( 2-3’) 1.1 Ôn bài cũ ( Không thực hiện) 1.2. Khởi động Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - HS hát kết hợp vận động theo nhạc 1 bài hát. - GV giới thiệu bài viết chữ hoa Q B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Viết chữ hoa - HS quan sát chữ viết hoa Q, thảo luận nhóm 2. - GV đưa chữ mẫu Q, yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 (Đưa chữ Q lên màn hình) + Quan sát mẫu chữ Q: độ cao, độ rộng, - HS trình bày kết quả thảo luận, nhận các nét và cấu tạo chữ hoa Q. xét, bổ sung: - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát. - GV viết mẫu.Sau đó cho HS quan sát - HS quan sát, lắng nghe. video tập viết chữ Q hoa (video nếu có). - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. C. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Viết vở Tập viết - 3-4 HS đọc. - HS đọc câu ứng dụng - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng, lưu ý HS: 5
  10. + Viết chữ hoa Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS quan sát vở mẫu (đưa lên màn hình) - GV chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút, - HS nêu lại tư thế ngồi viết. để vở của HS. - HS viết vở - GV theo dõi, hướng dẫn, - HS viết chữ viết hoa Q (chữ cỡ vừa và giúp đỡ học sinh. chữ cỡ nhỏ) và câu ứng dụng vào vở - GV chấm, chữa một số bài viết trên Tập viết 2. lớp; nhận xét, động viên khen ngợi các - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và em. góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. D. Hoạt động Củng cố - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, nhận xét __________________________________________ Tiết 2: TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng:. - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật ( Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ). - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh ảnh minh họa câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu: Không thực hiện. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1. Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. 6
  11. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS quan sát tranh tranh, trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi của GV. + Tranh 1 vẽ gì ? - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng nội + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng dung bức tranh. tiên mùa xuân ? - Một số nhóm lần lượt nói về nội dung + Tranh 2 vẽ gì ? bức tranh. + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa - HS lắng nghe, nhận xét. hạ thế nào ? + Tranh 3 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa thu ? - HS kể lại từng đoạn chuyện trong + Tranh 4 vẽ gì ? tranh. + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? - Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức - Một số HS lần lượt kể chuyện trước tranh lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, động viên HS. C. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Kể lại câu chuyện 1.HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để tập kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện - 1 - 2 HS chia sẻ - YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh. *Cho HS kể trước lớp: - HS chọn kể 1 hoặc 2 đoạn của câu chuyện- Cả lớp nhận xét, góp ý. - HS kể nối tiếp đoạn của câu chuyện trước lớp. - HS kể nối tiếp đoạn của câu chuyện trước lớp. - HS kể toàn bộ câu chuyện (1-2HS) - 1-2HS kể toàn bộ câu chuyện - GV, HS nhận xét, đánh giá. D. Hoạt động Củng cố - GV nhận xét tiết học. __________________________________________ Tiết 4: TOÁN BÀI 37 ( Tiết 2) : LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: 7
  12. - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GADT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu 3-5’) * Ôn bài cũ: Bảng con 3 + 3 + 3= . x . = .. 3 x 2 = + .. = .. - HS làm BC 2. Hoạt động luyện tập: ( 28 -30’) Bài 1: BC - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. Chốt: Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân, chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau. Bài 2:VBT - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi - HS thực hiện lần lượt từng tranh tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + 2 x 6 = 12 + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS thực hiện trên phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - - Nhận xét, tuyên dương. HS chia sẻ. Bài 3:V - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS yêu cầu HS tính được phép - 1-2 HS trả lời. nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS đổi chéo vở kiểm tra. 8
  13. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. _______________________________________ Buổi chiều: Tiết 1: TOÁN BÀI 38: ( Tiết 1) THỪA SỐ, TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GADT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3-5’) * Ôn bài cũ: Bảng con - HS thực hiện BC. 3 + 3 + 3= . x . = .. 3 x 2 = + .. = .. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 13-15’) 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như vậy có bao nhiêu con cá? + Nêu phép tính? - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả + Phép tính: 3 x 5 = 15 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. là tích. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. - HS chia sẻ: 9
  14. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Cho hai thừa số: 6 và 2. + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm + Bài YC tính tích. như thế nào? + Lấy 6 x 2. - GV chốt cách tính tích khi biết thừa số. - HS lắng nghe, nhắc lại. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: ( 12-14’) Bài 1:/7 VBT - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. - HS quan sát, lắng nghe. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong bảng. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của - Thừa số 2 và 6. Tích là 12. phép nhân 2 x 6 = 12. - HS hoàn thành bảng trong VBT. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó - HS đổi chéo kiểm tra. khăn. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích hợp với mỗi nhóm hình. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài. b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp vào ô có dấu ? trong bảng. - HS làm phiếu BT - HS làm phiếu BT - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày trước lớp. - HS chia sẻ. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Hoạt động củng cố: ( 2-3’) - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu - HS nêu. thành phần của phép tính nhân. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học 10
  15. Tiết 3 + 4 : TIẾNG VIỆT BÀI 2: ĐỌC : MÙA NƯỚC NỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với vùng đất này. - Giáo dục quốc phòng và an ninh: Mọi HS phải tập bơi và biết bơi để phòng tránh tai nạn đuối nước. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý quê hương đất nước. II. CHUẨN BỊ: 1. Kiến thức - GV hiểu đặc điểm văn bản, hiểu nội dung VB , hiểu cách thể hiện cảm xúc thông qua hình ảnh cụ thể, gần gũi với học sinh - Phương pháp dạy học phát huy trải nghiệm, tăng cường hoạt động thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - GAĐT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu: ( 3-5’) 1.1 Ôn bài cũ - 3 HS đọc nối tiếp. - Gọi HS đọc bài Chuyện bốn mùa. - 1-2 HS trả lời. - Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ? - Nhận xét, tuyên dương 1.2. Khởi động . - Bức tranh vẽ cảnh gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1. Đọc văn bản ( 12-14’) 1.1. GV hướng dẫn cả lớp - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. + HS thảo luận để tìm từ khó và từ cần giải - HS chia đoạn: 4 đoạn. 11
  16. nghĩa (lũ, hiền hòa,cá ròng ròng, Cửu - HS thảo luận để tìm từ khó và từ cần long, phù sa, nếu có) giải nghĩa (lũ, hiền hòa,cá ròng ròng, + Luyện đọc một số từ ngữ hoặc câu dài Cửu long, phù sa, ) khó đọc Câu dài:Nước trong ao hồ,/ trong + Giải nghĩa một số từ ngữ : đồng ruộng của mùa mưa/ hoà lẫn với nước dòng sông Cửu Long. dầm dề: ý nói mưa kéo dài, sướt mướt: ý nói mưa buồn, lắt lẻo: ý nói + GV hướng dẫn đọc đoạn. chông chênh, không vững chắc ở trên cao. + HS luyện đọc đoạn. 1.2. HS luyện đọc đoạn trong nhóm: - GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn văn. - 3-4 HS đọc Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. 1.3. Đọc toàn bài - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV HD đọc cả bài. - HS đọc lại toàn VB - Nhận xét. 2. Trả lời câu hỏi (5-7’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lắng nghe sgk/tr.13. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - 3-4 HS đọc hoàn thiện bài trong VBTTV. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Người ta gọi là mùa nước nổi vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một dâng lên. Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác. C2: Cảnh vật trong mùa nước nổi: + Sông nước: Dòng sông Cửu Long đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với nước của dòng sông Cửu Long. + Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như biết giữ lại những hạt phù sa quanh - GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh mình. mình thích. + Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng - Nhận xét, tuyên dương HS. đàn theo cá mẹ xuôi C.Luyện tập thực hành (5-7’) C3: Vào mùa nước nổi, người ta phải 12
  17. 1. Luyện đọc lại( 2-3’) làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vì nước tràn lên ngập cả những viên chậm rãi, tình cảm. gạch. - Nhận xét, khen ngợi. - HS nêu hình ảnh mình thích nhất 2. Luyện tập theo văn bản đọc.( 2-3’) trong bài. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - 3-4 HS đọc trước lớp thiện bài trong VBTTV. - Tuyên dương, nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài. Bài 2: - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa có - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. trong bài đọc: rầm rề, sướt mướt. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu những từ ngữ tả mưa: ào ào, D. Hoạt động củng cố( 1-2’) tí tách, lộp bộp, rào rào, - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - Giáo dục quốc phòng và an ninh: Giáo - HS chia sẻ. dục tuyên truyền cho HS phải tập bơi và biết bơi để phòng tránh tai nạn đuối nước. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2023 Tiết 1 TOÁN BÀI 38( Tiết 2): LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân. - Tích được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên quan đến phép nhân. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GADT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3-5’) * Ôn bài cũ: BC: 2+2 = .... x .....= ... ; 2+2 +2 = .... x .....= ... 13
  18. 2. Hoạt động luyện tập thực hành ( 28-30’) Bài 1: BC - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: + Muốn tính tích các thừa số ta làm thế - HS trả lời: Chuyển phép nhân thành nào? tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:VBT - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Làm thế nào em tìm ra được tích? - Chuyển phép nhân 2 x 3 thành tổng Bài 3: các số hạng bằng nhau và tính KQ. - Gọi HS đọc YC bài. - HDHS làm bài: a) Cho HS quan sát tranh. Đọc đề bài toán. Phân tích theo cột. - 2 -3 HS đọc. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép - HS thực hiện chia sẻ. tính và đáp số của bài giải. b) HS đọc đề bài toán. - HS quan sát tranh, phân tích theo - 1-2 HS trả lời: 5 x 3 = 15 từng hàng. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép - HS đọc đề. tính và đáp số của bài giải. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: V - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS quan sát tranh điền dấu , = thích hợp vào ô trống: - HS thực hiện chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. ______________________________________________________ Tiết 3: TIẾNG VIỆT BÀI 2: VIẾT: (NGHE – VIẾT): MÙA NƯỚC NỔI 14
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu ( từ Đồng ruộng đến đồng sâu). - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. CHUẨN BỊ - GV: GADT; Thiết bị soi bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.. Hoạt động mở đầu: ( 3-5’) 1.1 Ôn bài cũ ( Không thực hiện) 1.2. Khởi động: Hát vận động theo bài hát - Hát vận động theo bài hát Hoa lá Hoa lá mùa xuân mùa xuân B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (6-7’) - GV đọc đoạn viết - HS theo dõi (nghe, đọc thầm - YCHS thảo luận cặp đôi để tìm từ dễ viết theo/SGK). sai chính tả. - HS thảo luận cặp đôi để tìm từ dễ - Đại diện nhóm nêu từ dễ viết sai; GV ghi viết sai chính tả: Dự kiến: vườn tưực bảng các từ khó. ,quanh, ròng ròng, đồng sâu - HS phân tích một số tiếng, từ khó; GV - HS viết tiếng khó ra bảng con phân biệt trường hợp chính tả C. Hoạt động Luyện tập, thực hành (20- 22’) 1. Nghe - viết (15-17’) - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài - 2-3 HS chia sẻ. viết, nhắc nhở tư thế ngồi viết, cầm bút, đặt vở viết,.... - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải từng cụm từ, đọc 2-3 lần - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc - HS soát lỗi chính tả. - HS soát lỗi chính tả. + Lần 1: HS dùng bút mực chữa lỗi - đánh - HS đổi chéo theo cặp. dấu thanh, dấu phụ, + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV soi bài, nhận xét. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. 15
  20. Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu - 1 HS đọc yêu cầu bài. bằng c hoặc k - HS chơi trò chơi Truyền điện tìm - GV tổ chức chơi trò chơi truyền điện. tên sự vật. - GV cho HS đọc lại các từ. - 2 - 3 HS đọc lại. - YCHS làm bài vào VBT. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. Bài 3: Chọn a hay b a) Chọn ch hay tr - 1 HS đọc yêu cầu bài. Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che - HS lắng nghe GV hướng dẫn. mưa, trú mưa, bức tranh. - HS thảo luận cặp đôi nêu các từ. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS làm vào VBT. - GV hướng dẫn tìm từ - HS lên bảng chữa bài. - YCHS làm VBT và lên bảng chữa bài. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Hoạt động củng cố, dặn dò:( 2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Tiết 4: TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: MRVT VỀ CÁC MÙA. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ các mùa.Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV nắm được tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam, dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. 2. Đồ dùng dạy học - GV: GADT; Thiết bị soi bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu: ( Không thực hiện) B. Hoạt động Luyện tập thực hành 16