Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 Năm học 2023-2024
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 5 TỪ NGÀY 02/10 ĐẾN NGÀY 06/10/2023 KHỐI 2 Năm học 2023 - 2024 Tiết Ngày Buổi Tiết Môn Tên bài ƯDCNTT Đồ dùng thứ 1 HĐTN 2 Sinh hoạt dưới cờ: toàn trường 2 Toán 21 Bài 8: Bảng cộng (qua 10)(T1) GAĐT S 3 Tiếng Việt 41 Bài 9: Đọc : Cô giáo lớp em (T1) GAĐT Tranh minh hoạ 02/10/ 4 Tiếng Việt 42 Bài 9: Đọc : Cô giáo lớp em (T2) GAĐT 203 BS Toán 9 Ôn tập tuần 5 (Tiết 1) BS T.Việt 9 Ôn tập tuần 5 (Tiết 1) Đạo đức 5 Bài 2: Em yêu quê hương (T3 ) 1 A.Nhạc 5 Hát: Con chim chích chòe 2 Toán 22 Bài 8: Bảng cộng (qua 10)(T2) S 3 Tiếng Việt 43 Bài 9:Viết: Chữ hoa D (T3) GAĐT Mẫu chữ hoa D 03/10/ 4 Tiếng Việt 44 Bài 9: Nói và nghe: Kể chuyện: Cậu bé ham học (T4) Tranh minh hoạ 203 1 Mĩ thuật 5 Sự kết hợp của các hình cơ bản(T2) 2 9 Unit Oo : Lesson 3 C Tiếng Anh Bài 2: Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình 3 GDTC 9 vòng tròn và ngược lại.( Tiết4) 1 Tiếng Việt 45 Bài 10:Đọc: Thời khóa biểu ( T1) 2 Tiếng Việt 46 Bài 10:Đọc: Thời khóa biểu ( T1) GAĐT 04/10/ S 3 TNXH 9 Bài 5: Ôn tập chủ đề về Gia đình (T 2) GAĐT 203 Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị(T1) 4 Toán 23 soi bài Tranh minh hoạ C SHCM
- 1 Toán 24 Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị(T2) GAĐT 2 Ôn tập tuần 5 S BS A.Nhạc 5 GAĐT 3 Tiếng Việt 47 Bài10 : Viết: : - Nghe- viết: Thời khóa biểu (Tiết 3) Soi bài 05/10/ Bài 10 : LT - Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu 203 4 Tiếng Việt 48 hoạt động(Tiết 4) GAĐT 1 TNXH 10 Bài 5: Ôn tập chủ đề về Gia đình (T 2 C 2 BS Toán 10 Ôn tập tuần 5 (Tiết 2) GAĐT 3 HĐTN 14 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tay khéo, tay đảm GAĐT Bài 2: Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình 1 GDTC 49 vòng tròn và ngược lại.( Tiết 5) S 2 Toán 25 Bài 10: Luyện tập chung(T1 06/10/ 3 Tiếng Việt 49 Bài 10 : Luyện tập -Viết thời gian biểu (Tiết 5): GAĐT 203 4 Tiếng Việt 50 Bài 10 : Đọc mở rộng (Tiết 6) 1 Tiếng Anh 10 Unit Oo : Lesson 4 C 2 BS T.Việt 10 Ôn tập tuần 5 (Tiết 2) 3 HĐTN 15 Sinh hoạt lớp: "Tay khéo, tay đảm"; GAĐT
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2023 Tiết 1 : HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ TOÀN TRƯỜNG Tiết 2: TOÁN BÀI 8 : BẢNG CỘNG ( qua 10) ( T1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế lien quan đến phép cộng ( qua 10) *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Soi bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS .Hoạt động mở đầu: (2-3’) Khởi động : (2 -3.)Ttò chơi Bắn tên: Nêu -Lớp trưởng tổ chưca cho cả lớp KQ phép tính chơi. 9 + 5 = ; 8 + 4 = ; 6 +7 =- GV nhận xét, kết nối bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Khám phá: (10-13’) - HS quan sát và lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh, GV dẫn ra bằng câu chuyện: Mai rủ Rô-bốt cùng làm các phép cộng (qua 10) đã học (9 + 2, 8 + 6, 7 + 5, 6 + 6). Từ đó Rô-bốt rủ Mai cùng hoàn - HS trao đổi nhóm 2, hoàn thành thành bảng cộng (qua 10). vào VBT - GV: Chúng ta hãy giúp hai bạn hoàn thành bảng cộng (qua 10) này nhé. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- - GV theo dõi các nhóm thảo luận, hỗ trợ HS - HS cùng GV nhận xét. yếu hoàn thành bài. - 5 HS nối tiếp đọc bảng cộng đã - GV trưng bày bài làm tốt. hoàn chỉnh. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Bảng con - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua - Trình bày bài vào Bc. 10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các - HS đọc kết quả. phép tính đã cho. - Lớp nhận xét, đối chiếu. - GV cho HS nêu cách làm. *GV chốt các phép cộng trong bảng công ( qua 10) - HS làm việc cá nhân. Bài 2: S (4-5’) - HS trao đổi trước lớp kết quả bài GV HDHS tự tính mỗi phép tính ghi ở mèo, làm của mình. Lớp giao lưu với các tìm xem kết quả phép tính đó trùng với số bạn. nào ghi ở cá. Như vậy mèo đã bắt được cá đó. (Thực chất là nối phép tính với kết quả - HS cùng GV nhận xét, góp ý cho của phép tính đó.) bạn. - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. - GV đổi số ghi ở mèo, ở cá hoặc có thể vẽ thêm cá,... để đưa ra tình huống: “Có mèo không bắt được cá nào không?” (Gây hứng thú học tập cho HS). Bài 3: N( 5-7’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh, dựa vào - HS quan sát tranh, dựa vào bảng bảng cộng để tính nhẩm kết quả của phép cộng để tính nhẩm kết quả của tính ở mỗi đèn lồng rồi trả lời các câu hỏi. phép tính ở mỗi đèn lồng rồi trả lời - GV có thể dựa vào tranh minh hoạ, đưa bài các câu hỏi. toán về câu chuyện hoặc bài toán vui để HS - HS nhắc lại tên bài. hứng thú làm bài,... - HS nêu cảm nhận của mình. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Tiết 3 + 4 TIẾNG VIỆT BÀI 9 : ĐỌC - CÔ GIÁO LỚP EM (Tiết 1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. II. CHUẨN BỊ: 1. Kiến thức - GV hiểu nội dung VB Cô giáo lớp em - Phương pháp dạy học phát huy trải nghiệm, tăng cường hoạt động thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - Trình chiếu: Tranh minh họa bài đọc và minh họa các hoạt động trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu (5-7’) 1. Ôn bài cũ (2-3’) ( không kiểm tra) 2. Khởi động, kết nối (3-4’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát về thầy cô giáo? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (42-45’) 1. Đọc văn bản (28-30’) 1.1 Đọc mẫu, chia đoạn - GV đọc mẫu toàn bài giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - HS đọc thầm, chia đoạn. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn * Luyện đọc từng đoạn (khổ thơ). + Khổ 1:
- - HD từ khó: nào, đến lớp HD câu : Đáp lời “ Chào cô ạ” - HS đọc thầm khổ 1 HD đọc khổ thơ 1: ngắt nhịp thơ 2/3; 3/2 - HS phát âm từ khó- đọc câu có từ khó + Khổ 2: - HD từ khó: gió, cửa lớp - Luyện đọc khổ thơ1 HD đọc khổ thơ 2: ngắt nhịp thơ; 3/2, 2/3 - HS đọc thầm khổ 2 + Khổ 3: - HS phát âm từ khó- đọc câu có từ - HD từ khó: cô giáo, trang vở khó HD đọc khổ thơ 3: ngắt nhịp thơ; 2/3, 3/2 - Luyện đọc khổ thơ2 - YC HS đọc nối tiếp cả bài mỗi HS 1 khổ - HS đọc thầm khổ 3 thơ. - HS phát âm từ khó- đọc câu có từ 1.2. Luyện đọc theo nhóm (5-7’) khó - GV cho HS luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc khổ thơ3 - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - 1 lượt HS khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. 1.3. Đọc toàn bài (5-7’) - Từng nhóm HS đọc nối tiếp 3 khổ. - HS góp ý cho nhau. - GV HD đọc cả bài. - Đọc mẫu toàn bài (GV hoặc HS khá - HS đọc thi đua giữa các nhóm. - GV cho HS đọc lại toàn VB. - Bình chọn nhóm đọc hay - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - 1-2 HS 2. Trả lời câu hỏi (15-17’) - HS nhận xét Câu 1: GV nêu câu hỏi - HS đọc thầm khổ 1 tìm ý trả lời Cô giáo đáp lại lời chào của HS bằng Dự kiến:: Cô giáo đáp lại lời chào cách mỉm cười nhẹ nhàng đầy trìu mến, của HS nhỏ bằng cách mỉm cười thật thương yêu. tươi. Câu 2: - YC HS đọc câu hỏi 2 - YC đọc thầm khổ thơ 2 để TL. Minh họa hình ảnh: hoa nhài, nắng ghé vào + Khi cô giáo gingr bài không chỉ có các - 1 HS đọc câu hỏi 2 em học sinh mà còn có các cảnh vật thiên - HS đọc thầm khổ 2 tìm ý trả lời nhiên là nắng, gió và hương hoa cùng theo
- cô vào lớp học Dự kiến: Gió đưa thoảng hương nhài; Câu 3: Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em - YC HS đọc câu hỏi 3 học bài. - YC đọc thầm cả bài thơ và thực hiện YC vào Bài 1 VBTTV/20 xong TL nhóm 2 để thống nhất câu TL. - Soi bài – nhận xét Đây chính là công việc của cô giáo bạn - 1 HS đọc câu hỏi 3 nhỏ và cũng là công việc thường ngày của -HS đọc thầm cả bài thơ và thực hiện các cô giáo. Việc đó chứng tỏ rằng cô giáo YC vào Bài 1 VBTTV/20 xong TL là người rất ân cần, luôn quan tâm cà rất nhóm 2 để thống nhất câu TL. yêu HS. – Nhận xét bài làm của bạn Câu 4: Qua bài thơ em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô giáo ủa mình như thế DK: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, nào? dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô - YCHS thảo luận nhóm đôi để TL. giảng bài. Tổ chức cho HS chơi TC phóng viên nhí để phỏng vấn các bạn. Bạn nhỏ trong bài thơ đã dành rất nhiều tình cảm cho cô giáo của mình. Vậy em có - HS tìm ý TL dành tình cảm cho cô giáo của mình không? Hãy kể cho các bạn nghe. - 1 HS đóng làm phóng viên phỏng - GV nhận xét, tuyên dương vấn các bạn. C.HĐ Luyện tập thực hành (15-17’) DK: Yêu quý, yêu thương,kính trọng, 1. Luyện đọc lại (7-8’) lễ phép, yêu thương, quý mến,.. - GV đọc diễn cảm toàn VB. - YCHS đọc từng khổ thơ, khuyến khích HS đọc diễn cảm (HS khá giỏi). - YCHS đọc thuộc lòng 1 -2 khổ thơ -YC HS đọc lại toàn bài - Nhận xét, khen ngợi. 2. Luyện tập theo văn bản đọc (7-9’) Câu 1. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV hướng dẫn chung về lời nói thể hiện - HS đọc từng khổ thơ , sự ngạc nhiên: - 1 HS đọc khổ thơ em thích. + Các câu thể hiện sự ngạc nhiên thường - YCHS đọc thuộc lòng 1 -2 khổ thơ bắt đầu bằng: A!; Ôi!! Chao ôi!,... - 1 HS đọc lại toàn bài + Câu thể hiện sự ngạc nhiên cần thể hiện
- được cảm xúc của người nói. - HS lắng nghe. a. GV hướng dẫn thực hiện yêu cầu + HS luân phiên nhau nói trong nhóm. + Cảm xúc của em khi lần đầu nghe bạn + Các HS khác nhận xét, góp ý. hát rất hay là gì? Em chọn từ ngữ nào để + HS đóng vai trong nhóm để tạo ngữ thể hiện cảm xúc đó? cảnh thực tế: một HS hát, các HS + Em lựa chọn từ ngữ nào để nhận xét việc khác nói lời ngạc nhiên. bạn hát rất hay? - GV động viên HS đưa ra các cách nói lời + VD: bất ngờ, không ngờ, ngạc ngạc nhiên khác nhau. (VD: Ôi! Bất ngờ nhiên, thích, thú vị,... quá, sao bạn hát hay thế!, Ôi chao, mình không ngờ bạn có thể hát hay đến thế!,...) + VD: hay tuyệt, tuyệt vời, như ca - GV nhận xét chung. sĩ,... b. GV gợi ý thực hiện yêu cầu b: - Một số HS trả lời. + Em có cảm xúc gì khi được bố mẹ tặng - Cả lớp thống nhất câu trả lời một món quà bất ngờ? Em chọn từ ngữ nào để thể hiện cảm xúc đó? + VD: bất ngờ, vui, thích, sung sướng... + Em hãy tưởng tượng đó là món quà gì. Hãy tìm một từ ngữ khen món quà đó. + VD: chiếc ba lô rất đẹp, bộ đồ chơi rất hấp dẫn,... + Khi được tặng quà, em nên nói gì? + VD:Con cảm ơn mẹ ạ. - HS đóng vai trong nhóm: một HS - GV cùng HS nhận xét, góp ý. đóng vai bố mẹ tặng quà cho con, một HS nói câu thể hiện sự ngạc nhiên. (VD: Ôi! Bất ngờ quá, đúng đồ chơi con thích. Con cảm. Câu 2. - Cặp/ nhóm: GV hướng dẫn cách thực hiện: có thể chia + Từng em trong nhóm nói câu thể nhỏ yêu cầu: hiện tình cảm với thầy cô. 1. Em có tình cảm như thế nào với thầy cô + HS trong nhóm/ cặp góp ý cho giáo (hoặc với một thầy giáo/ cô giáo cụ nhau. thể)? 2. Em nói - 1 - 2 HS nói trước lớp. (VD: - 2-3 HS lên nói trước lớp. Em rất yêu quý thầy cô giáo; Em nhớ thầy giáo cũ của em;...) - GV khen ngợi HS có cách nói hay và tự tin khi thể hiện. - HS nêu cảm nhận của bản thân. D. Hoạt động củng cố (2 - 3’)
- - Bài học hôm nay, em học được những gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên . - HS lắng nghe. 5. Điều chỉnh sau bài dạy Buổi chiều: Tiết 1: BỔ SUNG TOÁN ÔN TẬP TUẦN 5 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10) 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS hát. - HS hát tập thể 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Con cần thực - HS lắng nghe hiện lấy số ở hàng trên cộng số hàng dưới như mẫu và điền kết quả vào các ô vuông. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài - HS chữa bài + 6 7 7 8 9 9 5 6 7 6 5 8 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án 11 13 14 14 14 17 đúng. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra. - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt - HS đổi vở kiểm tra . BT1? - GV gọi 1-2 HS đọc lại bảng cộng - HS: Dựa vào bảng cộng - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: : Số? - HS đọc lại - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS : Bài tập này gồm 2 phần, các con thực hiện phép tính và - HS đọc yêu cầu điền đúng kết quả vào hình tròn còn - HS lắng nghe. trống. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài - GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài - 2 HS lên chữa bài. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án - HS nhận xét đúng. Bài 3: a,Nối mỗi chú gấu với tổ ong lấy được(theo mẫu) - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS tính ra kết quả của - HS lên bảng nối. phép tính để nối sao cho đúng. -HS nhận xét - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - GV gọi HS lên bảng nối. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài. b,Viết các số ghi ở tổ ong theo thứ - HS chữa bài: 11,12,14 tự từ bé đến lớn. - HS nhận xét
- HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ + Bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS trả lời: sắp thứ tự các số từ bé đến lớn - GV gọi HS chữa bài. . - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS trả lời: Phép tính trên chú gấu có kết - Phần b giúp con ôn lại kiến thức gì? quả lớn nhất là 14. c,Viết tiếp vào chỗ chấm - HS nhận xét. - GV gọi HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV chốt: bài 3 củng cố kĩ năng thực hiện tính liên quan đến bảng cộng và - HS trả lời: Bài yêu cầu điền dấu > ,<, = cách sắp thứ tự các số. vào ô trống thích hợp. Bài 4:>,<,= ? - HS làm vở - GV hỏi: Bài yêu cầu làm gì? - HS chữa bài - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS giải thích: vì 6 + 7= 13 mà 13 >12 nên - GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài ta điền dấu >. - HS trả lời: 2 phép tính đều có số hạng 3 và - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án 9. đúng - HS lắng nghe. - GV hỏi: Vì sao 6 + 7 > 12 ? - GV hỏi:Con có nhận xét gì về 9+3 3+9? - GV chốt: Trong phép cộng khi đổi vị trí của hai số hạng thì tổng của chúng không thay đổi. Ta có thể điền dấu = - HS đọc yêu cầu. với những phép tính như vậy mà - HS làm VBT không cần tìm ra kết quả. - 1 HS NX: Bài 5: - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm VBT. - GV soi bài HS - GV gọi HS nêu lời giải khác - GV nhận xét và chốt. 3. Củng cố, dặn dò: - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau _____________________________________ Tiết 2: BỔ SUNG TIẾNG VIỆT ÔN TẬP TUẦN 5 ( Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Cầu thủ dự bị 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, sự tự tin. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu: Khởi động: - Học sinh xem và quan sát - GV cho học sinh hát một bài hát khởi động. 2.HĐ luyện tập: (HDHS làm 1 số bài tập trong VBTTV2T1 Bài Cầu thủ dự bị) - Hs đọc YC Câu 6: Viết tên các trò chơi dân gian dưới đây: - Hs làm bài -Gv đọc yêu cầu, chiếu tranh cho hs quan sát. 1. Bịt mắt bắt dê 3. Nu na nu nống - Gv yêu cầu hs viết nhanh tên trò chơi vào 2. Oẳn tù tí 4. Dung dăng dung dẻ phiếu. - Nhiều HS trả lời. -Gv mời hs trả lời Câu 7: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - HS đọc B để tạo câu nêu hoạt động. - HS làm bài -Gv mời 1 hs đọc yêu cầu - HS lên bảng chia sẻ -Gv yêu cầu hs làm cá nhân vào phiếu. -Gv soi bài, chia sẻ - HS nhận xét -Gv nhận xét Câu 8: Viết câu nêu hoạt động từng tranh - HS quan sát tranh
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Gv nêu yêu cầu, mời hs quan sát tranh - HS trả lời - Gv gọi HS nêu hoạt động từng tranh 1. Đánh bóng bàn. 2. Đánh cầu lông. 3. Chơi bóng rổ - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét, chữa bài - Gv nhận xét. Câu 9: Dựa vào gợi ý, viết 3 - 4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi em đã tham gia ở trường. -Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu - HS đọc - Gv cho hs viết bài - Gv mời hs đọc bài của mình -Hs viết - Gv nhận xét -Hs lắng nghe - Gv chốt, khen ngợi HS viết tốt. 3. Củng cố, dặn dò: - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau _______________________ Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng: Tiết 2 : TOÁN BÀI 8 : BẢNG CỘNG ( qua 10) ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: HS biết: - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Thiết bị soi bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu ( 3- 5’) * Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện (ôn tập về các phép cộng (qua 10)). HS tham gia trò chơi theo - GV nhận xét. -Kết nối vào bài hiệu lệnh của GV. 2. Hoạt động luyện tập (27-29’) Bài 1. VBT 9$-5’) - GV nêu BT1. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm việc cá nhân trong - GV cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS VBT Nêu kết quả và giải thích. dựa vào bảng cộng (qua 10), nhẩm kết quả - HS đọc bảng cộng đã điền hoàn của các phép cộng và hoàn thiện bảng. chỉnh. - GV cho HS đọc bảng đã điền hoàn chỉnh. + Muốn tính tổng em làm thế nào? Bài 2: VBT (4- 5’) - HS đọc YC bài 2. - GV yêu cầu HS nhẩm kết quả từng phép - HS xác định yêu cầu bài tập. tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi ghi kết - HS làm trong VBT. quả theo yêu cầu ở mỗi câu a, b. - GV tổ chức báo cáo bằng trò chơi tiếp sức. - HS tham gia chơi. Chốt: Tính theo thứ tự từ trái sang phải Bài 3: BC - GV nêu bài tập 3. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính để - HS làm việc cá nhân. tìm kết quả và nối (tìm tổ ong cho gấu). - HS nối tiếp nêu kết quả. Giải - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. thích vì sao lại nối như thế. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS lắng nghe. Bài 4: Bảng con - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào BC - HS làm bài vào BC - GV cho HS nêu cách làm. - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý. - GV chốt: - Tính kết quả của các phép tính rồi so sánh các kết quả đó với số cho trước (câu a) hoặc so sánh hai kết quả của hai phép tính với nhau (câu b). - HS quan sát tranh, đọc đề toán Bài 5: V - HS xác định yêu cầu bài.
- - GV cho HS quan sát và nêu nội dung - HS làm bài vào V. tranh. - HS đổi vở KT nhau. - GV yêu cầu HS đọc bài toán. – Chia sẻ- nhạn xét + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào V. - YCHS đổi vở KT nhau. - Soi bài – Chia sẻ * Lưu ý cách trình bày 4. Hoạt động củng cố, dặn dò: (2-3’) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV nhận xét, tiết học. - HS nêu ý kiến - HS lắng nghe. 5. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________ Tiết 3 : TIẾNG VIỆT BÀI 9 : VIẾT - CHỮ HOA D (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Kiến thức - GV nắm được độ cao, độ rộng, kĩ thuật viết chữ hoa D. - Phương pháp dạy học tăng cường hoạt động thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - Trình chiếu: Chữ mẫu D, câu ứng dụng. - Vở tập viết, vở mẫu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- A. Hoạt động Mở đầu (3-5’) 1. Ôn bài cũ (2-3’) - HS viết bảng con chữ hoa C - Nhận xét, tuyên dương. - HS viết chữ hoa C vào BC 2. Khởi động, kết nối (1-2’) - Vận động theo bài hát Em tập thể dục - GV giới thiệu vào bài mới. - HS hát vận động theo bài hát B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Viết chữ hoa (8-10’) - GV đưa chữ mẫu: chữ hoa D - HS quan sát, nêu đặc điểm (độ - GV nêu quy trình viết chữ viết hoa trên cao, độ rộng), cấu tạo ( các nét). chữ mẫu - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu. => Nhận xét, sửa (HS-GV). - HS luyện viết bảng con. C. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Viết vở Tập viết (15-17’) 1. HD viết câu ứng dụng (2-3’) - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng, lưu - HS đọc câu ứng dụng ý HS: + Viết chữ hoa D đầu câu. + Cách nối từ D sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ - HS quan sát, cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. chữ có con chữ cái viết hoa. 2. Học sinh viết vở (12-14’) - GV cho HS quan sát vở mẫu (Đưa lên - HS quan sát vở mẫu màn hình) - GV chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút - HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ của HS. vừa và chữ cỡ nhỏ) và câu ứng - GV theo dõi HS viết bài trong dụng vào vở Tập viết 2 tập một. VTV2/T1. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS đổi vở cho nhau để phát hiện xét lẫn nhau. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc -GV kiểm tra, sửa cho HS. nhóm. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, .
- động viên khen ngợi các em. (Soi bài)D. Hoạt động Củng cố (2-3’) - GV cho HS nêu lại ND đã học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.3 5. Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 : TIẾNG VIỆT BÀI 9 : NÓI VÀ NGHE - CẬU BÉ HAM HỌC (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Kiến thức : - Nhớ câu chuyện Cậu bé ham học - Phương pháp dạy học tăng cường hoạt động trải nghiệm, thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng đạy học - GV: Tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu (3-5’) 1. Ôn bài cũ( không kiểm tra) .2. Khởi động, kết nối (3-5’) - GV tổ chức cho HS hát và vận động * Lớp hát tập thể theo bài hát. - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài - HS ghi bài vào vở. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Nghe kể câu chuyện Bữa ăn
- trưa (7-8’) - GV yêu cầu HS quan sát các bức - HS quan sát các bức tranh dựa vào tranh, dựa vào nhan đề (tên truyện) và nhan đề (tên truyện) và câu hỏi gợi ý câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để trả lời dưới mỗi tranh để trả lời câu hỏi câu hỏi: - Một số em phát biểu ý kiến trước + Mỗi bức tranh vẽ gì? lớp. - GV giới thiệu câu chuyện - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS lắng nghe GV kể chuyện. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp - HS quan sát tranh, đọc thầm lời gợi theo là gì để cho HS tập kể theo/ kể ý dưới tranh. cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh và mời một số em trả lời câu hỏi: - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. + Tranh 1: Vì nhà nghèo, Vũ Duệ + VÌ sao cậu bé Vũ Duệ không được không được đi học, phải ở nhà trông đi học? em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm + Buổi sáng Vũ Duệ thường cõng em ngoài đồng. đi đâu? + Tranh 2: Buổi sáng, khi thầy đồ + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ + Vì sao Vũ Duệ được đi học? lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm C. Hoạt động Luyện tập, thực chú nghe thầy giảng bài. hành: Kể lại câu chuyện Bữa ăn + Tranh 3: trưa (13-15’) + Tranh 4: .. 1. GV hướng dẫn cách kể - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội nội dung câu chuyện; chọn 1 – 2 đoạn dung câu chuyện; chọn 1 – 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể. không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (một em kể, một em lắng nghe - HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm để góp ý sau đó đổi vai người kể, (một em kể, một em lắng nghe để góp
- người nghe). ý sau đó đổi vai người kể, người Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 nghe). đoạn, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em nhớ nhất. Khích lệ những em kể được nhiều hơn 2 đoạn. 2. HS làm việc cá nhân và nhóm - GV cho HS kể cá nhân, GV đưa hệ thống câu hỏi lên màn hình để gợi ý - 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi HS kể: em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết - GV mời 2 HS xung phong kể trước câu chuyện). lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp - Cả lớp nhận xét, GV động viên, đến hết câu chuyện). khen ngợi. D. Hoạt động Vận dụng củng cố (4- - HS lắng nghe. 5’) - HS lắng nêu ý kiến 1. Củng cố(2-3’) `- GV liên hệ, giáo dục ý thức ham học của HS trong lớp - GV nhận xét, đánh giá, động viên HS. - HS kể với bạn bè, người thân 2. Vận dụng - Ghi nhớ kể lại 1 - 2 đoạn truyện. 5. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023 Tiết 3 + 4: TIẾNG VIỆT BÀI 10 : ĐỌC - THỜI KHÓA BIỂU (Tiết 1- 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng ngày của em.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Kiến thức - GV nắm được đặc điểm văn bẳn - GV nắm được cách đọc văn bản dưới hình thức biểu bảng 2. Phương tiện dạy học - GV: GADT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Hoạt động mở đầu: (3-5’) *Khởi động kết nối/ - 3 HS đọc nối tiếp. - Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp em” - 1-2 HS trả lời. - Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? - 2-3 HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (42-45’) 1. Đọc văn bản (28-30’) 1.1. GV hướng cả lớp - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, - Cả lớp đọc thầm. nhấn giọng đúng chỗ. - GVHD HS chia đoạn: - HS đọc nối tiếp. + Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn. - HS đọc + Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khóa biểu. + Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khóa biểu. * Luyện đọc từng đoạn). - 2-3 HS đọc + HDHS thảo luận để tìm từ khó và từ cần giải nghĩa. + Luyện đọc một số từ ngữ hoặc câu dài khó đọc + Giải nghĩa một số từ ngữ (nếu có). + GV hướng dẫn đọc đoạn. + HS luyện đọc đoạn.VD: hàng ngang,

