Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 2 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 2 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 2 Năm học 2023-2024
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 2 TỪ NGÀY 11/9 ĐẾN 15/9/2022 KHỐI 2 Năm học 2023 - 2024 Tiết Thứ Ngày Buổi Tiết Môn Tên bài ƯDCNTT Đồ dùng thứ 1 HĐTN 4 Sinh hoạt dưới cờ: Nụ cười thân thiện Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 2 6 Toán (T1) S Bài 2: Đọc mở rộng Clip (khởi 11/9/ 3 Tranh minh hoạ Hai Tiếng Việt 10 động) 2023 4 Tiếng Việt 11 Bài 3 :- Đọc :Niềm vui của Bi và Bống (T1) 1 Tiếng Anh 2 Greeting' C 2 Tiếng Việt 12 Bài 3 :- Đọc :Niềm vui của Bi và Bống (T2) 3 Đạo đức 1 Bài 1: Vẻ đẹp quê hương em (T1 ) Ôn tập bài hát: Dàn nhạc trong vườn 1 2 A.Nhạc Ước mơ của bạn Đô Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 2 7 Máy soi Toán (T2) S 12/9/ video viết Ba 3 13 Bài 3: (T3)Viết: Chữ hoa Ă, Â Máy soi 2023 Tiếng Việt chữ Ă Bài 3: (T4)Nói và nghe: KC: Niềm vui của Bi 4 14 Tranh minh hoạ Tiếng Việt và Bống 1 Mĩ thuật 1 ('MT)Mĩ thuật trong cuộc sống C 2 Tiếng Anh 3 Unit 1: Nn Lesson 1
- Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc thành đội 3 2 GDTC hình vòng tròn và ngược lại.( Tiết 2) 1 Tiếng Việt 14 Bài 4 :- Đọc :Làm việc thật là vui (T1) Tranh minh hoạ 2 Tiếng Việt 15 Bài 4 :- Đọc :Làm việc thật là vui (T2) Tranh minh hoạ 13/9/ S Bài học(STEM)Nghề nghiệp của người thân Tư 3 3 2023 TNXH (T1) Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 4 16 Máy soi Toán (T3) C Hình ảnh về rác 1 Toán 9 Bài 4: Hơn kém nhau bao nhiêu (T1) tái chế 2 Mĩ thuật 2 Sự thú vị của nét (T1) S 3 Tiếng Việt 17 Bài 4 : (T3)- Viết :- NV: Làm việc thật là vui Máy soi Bài 4 : (T4)LT :- Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt Tranh ảnh 4 18 14/9/ Tiếng Việt động; Câu giới thiệu bài 1 Năm 2023 Bài học(STEM) Nghề nghiệp của người thân 1 4 TNXH (T1) Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc thành đội C 2 hình vòng GDTC tròn và ngược lại.( Tiết 3) Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nụ cười thân 3 5 HĐTN thiện Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc thành đội 4 1 GDTC hình vòng tròn và ngược lại.( Tiết 4) 15/9/ 2 10 Bài 4: Hơn kém nhau bao nhiêu (T2) Sáu S Toán 2024 Bài 4: (T5) LT:--Viết đoạn văn kẻ về một 19 3 Tiếng Việt việc làm ở nhà 4 Tiếng Việt 20 Bài 4: (T6)) Đọc mở rộng
- 1 Tiếng Anh 4 Unit 1: Nn Lesson 2 C 2 Đạo đức 2 Bài 1: Vẻ đẹp quê hương em (T2 ) 3 HĐTN 6 Sinh hoạt lớp : - Nụ cười thân thiện.
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. HS nhận biết biểu hiện cử chỉ hài hước, vui nhộn của người biểu diễn, hiểu biết loại hình nghệ thuật, giá trị văn hoá tinh thần, biểu cảm thân thiện của con người trong cuộc sống từ xa xưa. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng lắng nghe; năng lực quan sát. - Xây dựng YÊU CẦU CẦN ĐẠT, kế hoạch học tập, rèn luyện cho bản thân trong tuần học tiếp theo. - Giáo dục phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, băng đĩa hình, loa đài, ghế ngồi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HS chỉnh đốn trang phục, đội ngũ, Hoạt động 1: Chào cờ nghiêm ười dẫn chương trình điều hành nghi trang, thực hiện nghi lễ chào cờ, hát lễ. Quốc ca, Đội ca. Hoạt động 2: Tổng kết kết quả các phong trào thi đua của nhà trường trong tuần HS chú ý lắng nghe. Người dẫn chương trình điều hành Hoạt động 3: Xem tiểu phẩm hài Người dẫn chương trình điều hành: HS chú ý lắng nghe, theo dõi. + Cho HS xem tiểu phẩm hài. HS phát biểu.
- + Cho một vài HS nhận xét về những cử chỉ hài hước, vui nhộn của người biểu diễn HS chú ý. + GV nhận xét. Sau buổi trải nghiệm a.HS phát biểu theo suy nghĩ riêng. Hỏi: Qua buổi trải nghiệm các em b. HS thực hiện. học được điều gì? GV kết luận, gợi ý cho HS viết kế hoạch để thành người vui vẻ trở, thân thiện. Tiết 2 TOÁN BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HS được phát triển năng lực tính toán.giải quyết vấn đề thông qua việc thực hiện các bài tập. II. ĐỒ DÙN DẠY HỌC - GV: GAĐT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3-5’) Ôn bài cũ.:Bảng con:Tìm số liền trước, liền sau - Học sinh thực hiện ra BC. của 56, 83 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Khám phá (10-12 phút) - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán?
- + Trong bể có 6 con cá, trong + YCHS thực hiện phép tính ra BC. bình có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? - GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng. - HS thực hiện phép tính: 6 + 3 = 9 - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng. - HS nhắc lại cá nhân theo dãy - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (17- 19’) Bài 1/13: nháp ( 3-5’) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10. - HS lắng nghe. - YC HS tính tổng các số còn lại vào nháp - Soi bài – Nhận xét - Muốn tính tổng em làm thế nào? - HS thực hiện YC bài - Nhận xét- Chốt cách tính tổng Bài 2/13: Bảng con( 5 -7’) - HS : Láy số hạng cộng với số hạng. - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 - YC HS làm bài vào bảng con. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài - HS quan sát. - YCHS chia sẻ cách làm. - HS thực hiện làm bài ra BC -.Chốt : Cách đặt tính và tính tổng - HS chia sẻ cách làm. Bài 3/13: Vở ( 6-7’) - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho những số hạng nào? - 1 HS đọc. - Bài cho tổng nào? - HS trả lời: Các số hạng: 32, - GV gợi ý cho HS làm bằng cách “thử chọn” để 23, 21, 4. tìm ra phép cộng đúng. - HS nêu: Tổng là: 36, 44. - HS làm bài vào vở, trao đổi theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- - GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và chốt nội - HS thực hiện theo YC. dung. Lập phép tính : 32+4 = 36 3. Củng cố, dặn dò ( 3-5’) và 23 +21 = 44 - Hôm nay em học được những gì? - GV đưa 1 phép cộng, yc hs nêu thành phần của phép tính cộng. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: Buổi chiều: Tiết 2 TIẾNG VIỆT Bài 2: ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết tìm, đọc và hiểu câu chuyện viết về thiếu nhi; nói với các bạn tên bài thơ, câu chuyện và tên tác giả - Biết trao đổi với bạn về nội dung, nhân vật trong câu chuyện mình đọc. 2. Năng lực, phẩm chất -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học, phát triển ngôn ngữ. -HS biết quý trọng sách và ham đọc sách; yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè. II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV hiểu nội dung những câu chuyện về thiếu nhi (trên Báo TNTP, báo Nhi đồng, trong SGK, trên mạng Internet,...). 2. Đồ dùng dạy học - HS và GV: Chuẩn bị, đọc trước những câu chuyện về thiếu nhi (Độ dài tương đương với bài tập đọc). - GV: Tranh chim cánh cụt, câu hỏi gợi ý ở BT1 trên màn hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu - Khởi động, - HS hát, vận động theo nhạc bài “Lớp chúng kết nối: - Tổ chức cho HS hát, vận mình”.
- động theo nhạc bài “Lớp chúng mình’. - GV kết nối giới thiệu bài. B. Hoạt động Khám phá kiến thức (28’- 30’) 1. Đọc câu chuyện về thiếu nhi (22’-23’) - HS đọc yêu cầu của bài tập. Bài 1/62 - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - Kiểm tra câu chuyện HS đã chuẩn bị (nếu câu chuyện dài quá GV đổi cho HS câu chuyện khác). - HS lấy truyện để lên mặt bàn. - GV kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS. - Nhận xét, tuyên dương sự chuẩn bị ở nhà của HS. - HS làm việc nhóm 4 đọc truyện. - GV có thể chuẩn bị một số câu chuyện phù + Các em trao đổi với nhau về những hợp (có thể lấy từ thư viện của lớp) và cho thông tin đã chuẩn bị theo gợi ý. HS đọc ngay tại lớp. + HS đọc ngay tại lớp. - GV chia nhóm 4 và giao nhiệm vụ: + Đổi sách cho nhau để nhiều bạn được + Đọc truyện đọc. + Đổi truyện cho nhau + Các em trao đổi với nhau theo gợi ý. - Đưa gợi ý lên màn hình. (Với những học sinh đã đọc ở nhà có thể mượn truyện của bạn để đọc) - HS làm việc nhóm đôi: Nói về một nhân 2. Nói về nhân vật trong câu chuyện (7- vật mà mình thích trong câu chuyện đã 8’) đọc. Bài 2/16. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo câu - 2 – 3 HS nói trước lớp về nhân vật mình hỏi gợi ý: thích nhất, lí do? Các HS khác nhận xét + Tên nhân vật em thích nhất là gì? hoặc đặt trao đổi thêm. + Vì sao em thích nhân vật này? - GV đưa gợi ý lên màn hình. - GV yêu cầu HS nêu tên câu chuyện và trả lời câu hỏi trên. - GV nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể chuyện hấp dẫn hoặc
- chia sẻ một số ý tưởng thú vị. Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi. C. Hoạt động củng cố (1-2’) – Nhắc lại nội dung đã học ở bài 2. – Nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những hoạt động, nội dung nào). – Động viên HS kể lại cho người thân một số câu thơ hoặc câu chuyện viết về thiếu nhi mà em thích. – Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiết 4 + Tiết 2 ( buổi chiều) TIẾNG VIỆT BÀI 3: (Tiết 1+2) ĐỌC -NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện - Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV hiểu đặc điểm văn bản thơ, hiểu nội dung VB Niềm vui của Bi vf Bống; hiểu cách thể hiện cảm xúc thông qua hình ảnh cụ thể, gần gũi với trẻ em. - Phương pháp dạy học phát huy trải nghiệm, tăng cường hoạt động thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh minh họa bài đọc và minh họa các hoạt động trong bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Hoạt động mở đầu: ( 3-5’)/ 1.1. ÔN bài cũ - Đọc bài : Ngày hôm qua - 2-3 HS đọc đâu rồi? - Nói một điều thú vị em đã học được từ bài học đó? 1.2. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh SGK tr17 - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? - 2-3 HS chia sẻ. + Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1. Đọc văn bản (25-27’) 1.1 Hướng dẫn đọc văn bản (12-15’) * Đọc mẫu, chia đoạn - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong sáng - HS nêu cách chia đoạn. và vô tư - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp + Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc. - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc thầm đoạn 1 * Luyện đọc từng đoạn - 1-2 HS đọc – HS khác nhận xét + Đoạn 1: HD đọc đúng : - từ: lát nữa- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp - HS nêu nghĩa từ ngữ theo SGK/18 bê và quần áo đẹp.// HD giải nghĩa từ: hũ - HS đọc thầm đoạn 2 GV uốn nắn cách đọc cho HS + Đoạn 2:
- HD luyện đọc đúng lời thoại của Bi và Bống - 2-3 HS đọc – HS khác nhận xét Thế à?/ Nếu vậy,/ em sẽ lấy bút màu /để vẽ tặng anh /ngựa hòng và ô tô + Đoạn 3 HD luyện đọc câu dài: Không có bảy hũ - HS đọc thầm đoạn 3 vàng dưới chân cầu vồng,/ hai anh m vẫn cười vui vẻ.// - 2-3 HS đọc – HS khác nhận xé 1.2. Luyện đọc theo nhóm (5-7’) - GV cho HS luyện đọc theo nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến - Từng nhóm HS đọc nối tiếp 3 đoạn bộ. - HS góp ý cho nhau. - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. - HS đọc thi đua giữa các nhóm. 1.3. Đọc toàn bài (5-7’) - Bình chọn nhóm đọc hay. - GVHD đọc toàn bài - GV cho HS đọc lại toàn VB. - 2-3 HS - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - HS nhận xét 2. Trả lời câu hỏi (15-17’) - Câu 1: 1 HS đọc câu hỏi - YC HS quan sát tranh và TLCH - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Gọi HS chia sẻ ý kiến. Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp - GV minh họa lại câu TL bằng tranh trên bê và quần áo đẹp. Bi mua một con MH ti vi: ngựa hồng và một cái ô tô + Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu - HS trả lời vồng là 7? - GV chốt ý, chuyển câu hỏi 2. - HS lắng nghe. Câu 2: Không có bảy hũ vàng hai anh em làm gì? - 2-3 HS đọc câu hỏi. - GV cho HS đọc thầm Đ2 thảo luận nhóm đôi TLCH. - HS thảo luận - Mời đại diện nhóm chia sẻ ý kiến. - GV : Bống ước mua nhiều búp bê và quần - Đại diện nhóm chia sẻ ý kiến. áo đẹp nhưng lại vẽ tặng anh con ngựa hồng Nhóm khác nhận xét, đánh giá. và ô tô. Bi ước mua ngựa hồng và ô tô
- nhưng lại vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp.Điều này chứng tỏ tình cảm của 2 anh em dành cho nhau ntn? - 2-3 HS chia sẻ ý kiến. Câu 3. - GV nêu câu hỏi, gọi HS tìm câu TL - Thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận - Mời đại diện nhóm chia sẻ ý kiến. - Đại diện nhóm chia sẻ ý kiến. Chốt:Anh em trong gia đình luôn biết quan tâm, yêu thương nhau - Liên hệ: HS nêu ý kiến về tình cảm đã dành cho anh( chị hoặc em) của mình - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu ý kiến chia sẻ. C. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Luyện đọc lại (7- 8’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc phân vai toàn bài. - -3 HS đọc phân vai - Nhận xét, khen ngợi. Luyện tập theo văn bản đọc (7-9’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT tr8. Đổi vở - 1-2 HS YC KT nhau - HS làm bài- trao đổi vở KT - Soi bài – Chia sẻ - HS chia sẻ bài làm - Chốt:+Từ chỉ người:Bống, Bi, anh, em +Từ chỉ vật: hũ vàng, quần áo, búp bê Bài 2: Hs đọc YC bài - HS đọc thầm lại VB và tìm câu TL - 1-2 HS YC - HS đọc thầm lại VB và tìm câu TL - Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên. - Nhóm đôi đọc cho nhau nghe. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS đọc/ nói câu tìm đực trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên. D. Hoạt độngcủng cố (2-3’)
- - 1 Hs đọc lại VB đọc - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Buổi chiều: Tiết 1 TIẾNG ANH Tiết 2 TIẾNG VIỆT BÀI 3: (Tiết 2) ĐỌC -NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( Đã soạn buổi sáng) __________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng: Tiết 2 TOÁN BÀI 3: (Tiết 2) SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu:(3-5’) *Ôn bài cũ: 2,3 Học sinh thực hiện BC - Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần phép tính đó - Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ - 2-3 HS trả lời. mối liên hệ giữa phép cộng và trừ 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12-13’) - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: + Trên cành có 12 con chim. Có hai con + Nêu bài toán? chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim? + Nêu phép tính? + Phép tính: 12 - 2 =10
- - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó. - HS chia sẻ: + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ + Bài YC tính hiệu hai số , ta làm như thế nào? + Lấy 15 -7 - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ - HS lắng nghe, nhắc lại. 3. Hoạt động thực hành: ( 15-17’) Bài 1 /14: GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp - 1-2 HS trả lời. theo thành phần phép tính - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu phiếu của phép tính 86-32=54 47-20=27 - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 - GV hướng dẫn tương tự với phần còn Số trừ 32 Số trừ 20 lại Hiệu 54 Hiệu 27 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/14: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS nêu. a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS Số bị trừ 57 68 90 73 việc đặt tính các thẳng hàng. Số trừ 24 45 40 31 - YC HS làm bài vào vở ô li. Hiệu 33 23 50 42 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 3/14: - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát nhận - Gọi HS đọc xét HS làm vào bảng con. - HS quan sát. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng Chốt cách đặt tính và tính. con.
- Bài 4/14 - HS nhận xét kiểm tra. Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt làm vở - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài cho những số nào? - HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15 - Số thuộc thành phần nào? ô tô, 3 xe rời bến Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? - HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu Cần làm phép tính nào? ? - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình một phép tính. tính và trình bày lời giải bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen bày. ngợi HS. 15- 3= 12( ô tô) HSG có thể trình bày : Còn lại 12 ô tô. Bài Giải Số ô tô còn lại trong bến là: 4. Củng cố, dặn dò: 15-3=12 (ô tô) - Hôm nay em học bài gì? Đáp số 12 ô tô - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Tiết 3: TIẾNG VIỆT Bài 3: VIẾT - CHỮ HOA Ă, Â (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV nắm được độ cao, độ rộng, kĩ thuật viết chữ hoa Ă, Â. - Phương pháp dạy học tăng cường hoạt động thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - Video viết chữ Ă, Â,
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Hoạt động mở đầu: (3-5’) * Ôn bài cũ: Bảng con - Viết chữ hoa A - Nhạn xét- kết nối vào bài mới - HS viết BC B. Hoạt động hình thành kiến thức mới( * HĐ1 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. (8-10’) - GV Đưa mẫu chữ hoa A,  cho HS quan sát - HS quan sát. và hỏi: - Hãy so sánh cách viết chữ hoa Ă,  với chữ viết hoa A đã học ở bài trước - 2-3 HS chia sẻ. - GV HD quy trình viết chữ Ă,  tương tự viết hoa chữ A ,từ điểm kết thúc chữ hoa A lia bút đánh dấu phụ được Ă hoặc  - HS quan sát, lắng nghe. + GV cho HS quan sát video tập viết chữ Ă,  hoa (nếu có). - GV thao tác mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. -YC HS viết bảng con. - HS thực hiện viết chữ hoa Ă,  vào - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét BC. lẫn nhau - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn - Nhận xét, đánh giá bài viết HS. nhau. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. (2-3’) - HS đọc: Ăn quả nhớ người trồng - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. cây. + GV giải nghĩa: + Câu ứng dụng được viết bằng những chữ - 1-2 HS nêu nào chữ ? độ cao? khoảng cách giữa các con chữ, các chữ? - GV HD mẫu trên bảng, lưu ý cho HS:
- + Viết chữ hoa Ă đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. C. Hoạt động luyện tập, thực hành: Học sinh viết vở (12-14’) - HD tư thế ngồi viết - 1 HS đọc nội dung bài viết - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập và câu ứng dụng trong vở Tập viết một. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - YCHS đổi vở kiểm tra nhau - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp - Soi bài – Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. . - GV trưng bày một số bài viết đẹp. - HS quan sát, cảm nhận. D. HĐ củng cố: (2 -3’) - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Tiết 4 TIẾNG VIỆT BÀI 3: (Tiết 4)NÓI VÀ NGHE- NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than luôn biết ước mơ và lạc quan.
- II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV nắm được tình tiết, diễn biến câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống. - Phương pháp dạy học tăng cường hoạt động trải nghiệm, thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học -:Tranh minh họa câu chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Hoạt động mở đầu: Khởi động kết nối (3-5’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh (7- 8’) - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh (GV đưa lên màn hình ) - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và - HS quan sát tranh, đọc thầm các trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh. gợi ý dưới tranh. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung - GV – Hs nhận xét các nhóm. tranh. - GV có thể hỏi thêm: - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. + Các nhân vật trong tranh là ai? - HS trả lời. + Nét mặt hai anh em thế nào? + Là hai anh em Bi và Bống. + Câu chuyện diễn ra vào lúc nào? + Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. hứng,... - Nhận xét, động viên HS. + Câu chuyện diễn ra khi cơn mưa C. Hoạt động luyện tập, thực hành: vừa dứt cầu vồng hiện ra, rồi biến Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện mất. theo tranh(13-15’) - YC HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể - Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu - HS kể theo cặp, sau đó chia sẻ kể chuyện. trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện. - GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: - HS đóng vai Hai anh em rất vui vẻ và hồn nhiên, luôn quan tâm và yêu thương nhau. - HS lắng nghe, nhận xét. D. Hoạt động củng cố, vận dụng (4-5’) 1.Củng cố. - GV nhận xét giờ học. + Tiết học này em được học nội dung gì? + Sau khi học xong bài hôm nay, em thích hoạt động nào ? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS. 2. Vận dụng - HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi - HS thực hiện. và Bống cho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................................................... ............................................................................................................. ______________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng: Tiết 1+ 2 TIẾNG VIỆT BÀI 4: Tiết (1 + 2)ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV hiểu đặc điểm văn bản thơ, hiểu nội dung VB Làm việc thật là vui ; hiểu cách thể hiện cảm xúc thông qua hình ảnh, việc làm cụ thể, gần gũi hàng ngày. - Phương pháp dạy học phát huy trải nghiệm, tăng cường hoạt động thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - GV : Tranh minh họa bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Hoạt động mở đầu: (3-5’) 1.Ôn bài cũ: - Gọi HS đọc bài Niềm vui của - 3 HS đọc nối tiếp. Bi và Bống - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 1.2. Khởi động kết nối/ - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi người, - HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ. mỗi vật trong tranh đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Đọc văn bản (25-28’) 1.1 Hướng dẫn đọc văn bản (12-15’) * Đọc mẫu, chia đoạn - GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy + Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng - HS chia đoạn theo ý hiểu. + Đoạn 3: Còn lại. - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào * Luyện đọc từng đoạn sách. + Đoạn 1: HD đọc đúng : làm việc - Đọc thầm đoạn 1

