Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 Năm học 2023-2024
- 41 UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 21 TỪ NGÀY 22/ /01 ĐẾN 02/02/2024 KHỐI 2 -Năm học 2023 - 2024 Tiết Buổi Tiết Môn Tên bài ƯDCNTT Đồ dùng thứ Sinh hoạt dưới cờ: Những vật dụng bảo 61 1 HĐTN vệ em. Bài 42: Số bị chia, số chia, thương(Tiết 101 2 Toán 1) GAĐT S Tiếng Bài 5: Đọc : Giọt nước và biển lớn 3 201 Việt (Tiết 1) GAĐT Tiếng Bài 5: Đọc : Giọt nước và biển lớn 4 202 Tranh minh hoạ Việt (Tiết 2) GAĐT 1 BS Toán Ôn tập tuần 21 ( Tiết 1) Tiết đọc Truyện kể: Khỉ vớt trăng 2 C TV Bài 9: Cảm xúc của em ( T2 ) Tích hợp 3 Đạo đức 21 NDGD quyền con người ( Quyền được thạm gia) vận dụng. Mức độ : Liên hệ GAĐT 41
- 42 Ôn tập đọc nhạc:Bài số 3. Câu chuyện 21 1 A.Nhạc về bài hát Chú voi con ở Bản Đôn 2 Toán 102 Bài 42: ( Tiết 2) Luyện tập GAĐT Thiết bị soi bài Tiếng S 3 203 Bài 5: Viết: Chữ hoa S Soi bài Mẫu chữ hoa S Việt - Tranh minh họa Tiếng 4 204 câu chuyện Việt Nói và nghe: Kể chuyện: Chiếc đèn lồng GAĐT 1 Mĩ thuật 21 Gương mặt thân quen (T4) 2 Tiếng Anh 41 Unit 8:Uu: Lesson 3 GAĐT C Bài 4: Bài tập phối hợp di chuyển 3 GDTC 41 nhanh dần theo vạch kẻ sang trái, sang phải.( T4) Tiếng GAĐT 1 205 Bài 6: Đọc : Mùa vàng (Tiết 1) Việt Bài 6: Đọc : Mùa vàng (Tiết 2) Tích GAĐT S Tiếng hợp NDGD quyền con người ( Quyền 2 206 Việt được thạm gia) vận dụng. Mức độ : Liên hệ 42
- 43 Bài 19: Thực vật và động vật quanh em 41 3 TNXH (T2) 4 Toán 103 Bài 43: Bảng chia 2( Tiết 1) GAĐT C SHCM 1 Toán 104 Bài 43: ( Tiết 2) Luyện tập GAĐT BS 2 21 Ôn tập tuần 21 A.Nhạc S Tiếng 3 207 Bài 6: Viết: : - Nghe- viết: Mùa vàng. Soi bài Việt Tiếng Bài 6: Luyện tập: - Mở rộng vốn từ về 4 208 Việt cây cối Soi bài Bài 19: Thực vật và động vật quanh em 42 1 TNXH (T3) GAĐT C 2 Tiếng Anh 42 Unit 8:Uu: Lesson 4 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: 62 GAĐT 3 HĐTN Những vật dụng bảo vệ em. Bài 5: Các động tác quỳ ngồi cơ bản( 42 1 GDTC T1) S 2 Toán 105 Bài 44: Bảng chia 5( Tiết 1) GAĐT 43
- 44 Tiếng Bài 6:Luyện tập: -Viết đoạn văn kể về 3 209 Việt việc chăm sóc cây cối GAĐT Tiếng 4 210 Bài 6: Đọc mở rộng Việt Bữa cơm gia đình (T1)Tích hợp GDDP chủ đề 2: Một số đặc sản 22 1 Mĩ thuật Hải Phòng ( 1.K động, 2.Khám phá một số đặc sản HP.) C 2 BS T.Việt Ôn tập tuần 21 Sinh hoạt lớp : Những vật dụng bảo vệ 63 3 HĐTN em.. 44
- 41 TUẦN 21 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua. - Kế hoạch, nhiệm vụ của nhà trường trong tuần tiếp theo. - HS biết cách rèn luyện và thực hiện những việc làm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bản thân phòng tránh bệnh tật lây nhiễm. 41
- 42 2. Năng lực - Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ. - Rèn kĩ năng lắng nghe. - Xây dựng mục tiêu, kế hoạch học tập, rèn luyện cho bản thân trong tuần học tiếp theo. 3. Phẩm chất Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Chào cờ - GV nhận xét đánh giá các phong trào - HS lắng nghe của lớp tuần quavà phát động phong trào tuần tới. - HS lắng nghe 2. Trong buổi trải nghiệm: Nghe HD phòng tránh lây nhiễm dịch bệnh covid 19 - HS chú ý theo dõi + GV tổ chức cho cả lớp biểu diễn văn - HS thực hiện. nghệ. - Mời HS khán giả đặt câu hỏi cho các bạn trình diễn , chia sẻ cảm xúc khi trình - HS lắng nghe diễn. - HS lắng nghe 3. Sau buổi trải nghiệm: - HS trả lời – Qua buổi trải nghiệm các em học được điều gì? - GVKL nhắc nhở HS cách chăm sóc bảo vệ sức khỏe bản thân. _________________________________ Tiết 2: TOÁN Bài 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG( Tiết 1) 42
- 43 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:1-2’ GV KT sách, vở đồ dùng học tập của - HS thực hiện HS 2. Khám phá:8-10’ - HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh: + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi + Nêu bài toán? mỗi lọ có mấy bông hoa? + Phép tính: 10 : 2 = 5 + Nêu phép tính? - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2 cũng gọi là thương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ: + Bài YC tính thương. 43
- 44 - GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia + Lấy 14 : 2 = 7. là 2. Tính thương của phép chia đó. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? - HS lắng nghe, nhắc lại. + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính thương khi biết số hạng. - HS đọc. 2.2. Hoạt động:18-20’ - HS trả lời. Bài 1: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần - HS nêu. của phép tính chia (số bị chia, số chia, thương của từng cột) - GV gọi HS nêu thành phần từng cột phép tính chia - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 2:a, - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì - HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách chọn đúng nhất. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đọc. Bài 2:b, - Gọi HS đọc YC bài. 44
- 45 - Tổ chức học sinh làm vào vở - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở câu a. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đổi chéo kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 3. Củng cố, dặn dò:2-3’ - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành phần của phép tính chia. - Nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3 + 4: TIẾNG VIỆT BÀI 5: ĐỌC -- GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GADT, tranh minh họa bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu:(3-5’) 45
- 46 *Ôn bài cũ:Không kiểm tra. *Khởi động, kết nôi - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới.(42-45’) 1. Đọc văn bản(28-30’) - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS đọc. Lượn - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS thực hiện theo nhóm bốn . HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.15-17’ - HS lần lượt đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1HS đọc câu hỏi sgk/tr.23. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà 2. Bài thơ cho biết nước biển do có? suối nhỏ chảy xuống chân đồi, góp 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong thành sông lớn, sông đi ra biển mà bài thơ. có. 3. Các sự vật được nhắc đến trong 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. bài thơ: mưa, suối, sông, biển. 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các con suối men theo chân đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông.. 46
- 47 - HS thực hiện. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. C.Hoạt động luyện tập thực hành: (15-17’) 1. Luyện đọc lại:(7-8’) - HS đọc thầm . - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS luyện đọc cá nhân trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. 2. Luyện tập theo văn bản đọc:(7-9’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr .. Gợi ý đáp án: Nhỏ: Suối - Tuyên dương, nhận xét. Lớn: Sông Mênh mông: Biển - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng. giọt nước: - Dự kiến đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi ngày một mênh mông, bao la, 47
- 48 - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn rộng lớn. Nhờ có các bạn suối, giọt nước sông góp thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là - Gọi các nhóm lên thực hiện. giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những - Nhận xét chung, tuyên dương HS. giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành 3. Củng cố, dặn dò:1-2’ - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Buổi chiều Tiết 1: BỔ SUNG TOÁN ÔN TẬP TUẦN 21 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2. Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. 3. Phẩm chất: - Có ý thức tự giác học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Thiết bị soi bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài hát “cái cây xanh - HS hát xanh” 2. HD làm bài tập Bài 1a - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - GV cho HS nhẩm và trả lời miệng + 10 : 2 = 5 + 14 : 2 = 7 48
- 49 + 18 : 2 = 9 - GV nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát thực hiện - Tổ chức HS chơi trò chơi “Ai nhanh 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 14 : 2 = hơn” 7 - GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 4 bạn tham gia trò chơi, 4 bạn sẽ nối tiếp nhau lần lượt viết kết quả các phép tính - HS đọc. ở cả hai đoàn tàu, mỗi bạn 2 phép tính, bạn số 4 sẽ viết kết quả 2 phép tính và khoanh tròn phép tính có kết quả bé nhất - HS lắng nghe và chơi ở đoàn tàu A và khoanh vào phép tính có kết quả lớn nhất ở đoàn tàu B. - HS tính nhẩm, viết kết quả vào các toa tàu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? + Mỗi chuồng chim bồ câu có hai cái - Bài toán hỏi gì? cửa. Bạn Việt đếm được có tất cả 12 cái cửa. - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm đôi. + Hỏi có bao nhiêu chuồng chim bồ câu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. như vậy? - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chia sẻ bài làm của mình. 3. Củng cố, dặn dò: - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Bảng chia 2 - HS đọc _________________________________ Tiết 3 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN TRUỆN ĐỌC: KHỈ VỚT TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kiến thức, kỹ năng: - Có thói quen đọc. - Đọc một cách tự nguyện. 49
- 50 - Đọc thường xuyên. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng: Biết nội quy của giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chọn sách cho hoạt động Cùng đọc. - Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán. - Xác định 1-3 từ mới để giới thiệu với học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mở đầu - Các em nhắc các nội quy thư viện - Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư - Quan sát. viện - Con khỉ. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - Đang vớt ánh trăng. 2. Trước khi đọc - Hs nêu * Cho học sinh xem trang bìa sách. - Ở vườn bắt thú. * Các em thấy gì ở bức tranh này? - HS trả lời. - Các nhân vật trong bức tranh này đang - HS trả lời. làm gì? -Theo dõi * Các em đã thấy con khỉ chưa? - HS nêu. - Con khỉ người ta nuôi ở đâu? - HS trả lời. * Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu - HS trả lời. chuyện? - Bầy khỉ xuống núi để vào thôn ăn trộm - Theo các em, con khỉ sẽ làm gì? hoa quả. * Giới thiệu về sách: Đây là cuốn chuyện - Mặt trăng bị rơi xuống giếng. Khỉ vớt trăng Truyện ngụ ngôn đặc sắc. - Phải cứu nặt trăng lên. - Giới thiệu từ hiếu kì, hoảng sợ. 50
- 51 3. Trong khi đọc lần 1 - Khỉ ông cuấn đuôi nình lên cành cây bên cạnh giếng . - GV đọc - Mặt trăng đã tự lên trời rồi. Dừng lại ở trang 16 - Lấy sách. -Theo các em, khỉ con thấy gì? - Cùng đọc với GV - Dừng lại ở trang 19 hỏi: Khỉ ông nghĩ ra cách gì? - Đọc lại các câu thú vị. Dừng lại ở trang 20 hỏi: Cuối cùng khỉ - Lắng nghe. ông nhìn thấy mặt trăng ở đâu? - Lắng nghe 4. Sau khi đọc lần 1 -Thảo luận về câu hỏi gv nêu. - Câu truyện nói về ai? - Chia sẻ kết quả. - Khỉ con thấy gì? - Bầy khỉ nói gf? - Khỉ ông nghĩ ra cách gì? - HS trả lời - Điều gì xảy ra ở cuối câu chuyện? 5. Trong khi đọc lần 2 - Phân nhóm - GV cùng HS đọc Mời hs đọc lại những câu thú vị 6. Hoạt động mở rộng - HS đọc a. Trước hoạt động - Hôm nay chúng ta thảo luận sách - Đưa ra yêu cầu: Em thấy nhân vật trong câu truyện NTN? - HS trả lời b.Trong hoạt động Di chuyển quan sát hỗ trợ học sinh. 51
- 52 c. Sau hoạt động Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự Mời 1-3 hs chia sẻ kết quả. Khen ngợi những nỗ lực của học sinh trong phần trình bày. - HS chia sẻ Thứ ba ngày 30 tháng 01 năm 2024 Tiết 2 : TOÁN Bài 42: (Tiết 2) : LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: GAĐT , Thiết bị soi bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Kiểm tra:2-3’ - HS ghi phép tính vào b.con. GV đưa bài toán: Chia đều 12 chiếc bánh vào 2 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy chiếc bánh? 2.Hoạt động luyện tập:260 -28’ 52
- 53 Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - HS thực hiện lần lượt các YC vào VBT. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài vào bảng con - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. Câu a: - HS trả lời. - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. YC vào VBT. - Nhận xét, tuyên dương. Câu b: - GV cho HS làm bài vào vở ô li. 53
- 54 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia - Nhận xét, đánh giá bài HS. ở câu a. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS làm vào nhóm - HS thảo luận trong nhóm và viết ra - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. các phép tính chia thích hợp vào - GV nhận xét, khen ngợi HS. phiếu 3. Hoạt động củng cố, dặn dò:1-2’ - Nhận xét giờ học. ________________________________________ Tiết 3: TIẾNG VIỆT Bài 5: VIẾT : CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa S ,Soi bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 54
- 55 A. Hoạt động mở đầu:(3-5’) * Ôn bài cũ: GV KT vở tập viết của HS * Khởi động, kết nối: -Cho HS quan sát mẫu chữ hoa S: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - H nhắc lại tên bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (8-10’) *Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS quan sát mẫu chữ - HS quan sát. hoa nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - HS quan sát, lắng nghe. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. C.Hoạt động luyện tập thực hành (15-17’) - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa S đầu câu. 55
- 56 + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò:(2-3’) - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ______________________________________ Tiết 4: TIẾNG VIỆT BÀI 5: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN - CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV nắm được tình tiết, câu chuyện: Chiếc đèn lồng. - Phương pháp dạy học tăng cường hoạt động trải nghiệm, thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - GADT, Tranh minh họa câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.HĐ mở đầu: (3-5’) 56

