Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 Năm học 2023-2024

pdf 47 trang Ngọc Diệp 15/05/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 Năm học 2023-2024

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CẤP TIẾN CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 7 TỪ NGÀY 16/10 ĐẾN 20/10/2024 KHỐI 2. Năm học 2023 - 2024 Tiết Thứ Ngày Buổi Tiết Môn Tên bài ƯDCNTT Đồ dùng thứ 1 HĐTN 19 Sinh hoạt dưới cờ: Gọn gàng, ngăn nắp 2 Toán 31 Bài 11: (Tiết 5) Luyện tập S 3 Tiếng Việt 61 Bài 13: Đọc : Yêu lắm trường ơi!(Tiết 1) Tranh minh hoạ 16/10 Hai 4 Bài 13: Đọc : Yêu lắm trường ơi!(Tiết 2) 2023 Tiếng Việt 62 1 BS Toán 13 Ôn tập tuần 7 (Tiết 1 ) C 2 BS T.Việt 13 Ôn tập tuần 7 (Tiết 1 ) 3 Đạo đức 7 Bài 3: Kính trọng thầy giáo, cô giáo (T2 ) 1 A.Nhạc 7 Đàn bầu Việt Nam 2 Toán 32 Bài 12: Bảng trừ (qua 10) video HD S 3 Bài 13: Viết: Chữ hoa E,Ê (Tiết 3) Máy soi Tiếng Việt 63 viết chữ E, Ê 17/10/ Ba Bài 13:Nói và nghe: Kể chuyện: Bữa ăn 2023 4 Tranh minh hoạ Tiếng Việt 64 trưa (Tiết 4) 1 Mĩ thuật 7 Những mảng màu yêu thích (T1) C 2 Tiếng Anh 13 Unit 3 Pp : Lesson 3 3 GDTC 13 Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại(Tiết 3) Tư 18/10/ S 1 Tiếng Việt 65 Bài 14:Đọc :Em học vẽ (Tiết 1)
  2. 2023 2 Tiếng Việt 66 Bài 14:Đọc :Em học vẽ (Tiết 2) GAĐT 3 TNXH 13 Bài 6: Chào đón ngày khai giảng (T2) 4 Toán 33 Bài 12: (Tiết 2) Luyện tập Máy soi C SHCM Bài 13: ( Tiết 1)Bài toán về nhiều hơn 1 Toán 34 một số đơn vị 2 BS A.Nhạc 7 Ôn tập tuần 7 S Bài 14: Viết: : - Nghe- viết: : Em học vẽ 3 Máy soi Tiếng Việt 67 (Tiết 3) 19/10/ Bài 14 Luyện tập: - MRVT chỉ đồ dùng Năm 4 Tranh minh hoạ 2023 Tiếng Việt 68 học tập. Dấu chấm, dấu chấm hỏi (Tiết 4) Bài 7: Ngày hội đọc sách của chúng em 1 TNXH 14 (T1) C 2 BS Toán 14 Ôn tập tuần 7 (Tiết 2 ) Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gọn Thẻ chữ: Khéo léo- 3 20 HĐTN gàng, ngăn nắp cẩn thận 1 GDTC 14 Bài 3: Giậm chân tại chỗ, đứng lại(Tiết 4) Bài 13: ( Tiết 2)Bài toán về ít hơn một số đơn 2 Toán 35 vị Máy soi Tranh ảnh về đặc S Bài 14: Luyện tập: -Viết đoạn văn giới 3 Tiếng Việt điểm hình thiệu một đồ vật (Tiết 5) 20/10/ 69 dáng của 1 số bạn Sáu 2023 4 Tiếng Việt 70 Bài 14: Đọc mở rộng (Tiết 6) 1 Tiếng Anh 14 Unit 3 Pp : Lesson 4 2 BS T.Việt 14 Ôn tập tuần 7 (Tiết 2 ) C Tấm bìa cứng có in 3 HĐTN Sinh hoạt lớp : - Gọn gàng, ngăn nắp hình 21 đơn giản
  3. TUẦN 7 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÓC HỌC TẬP CỦA EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua. - Kế hoạch, nhiệm vụ của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Các bài hát, thơ nói về đồ dùng học tập. 2. Năng lực - Phát triển cho HS năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ. - Rèn kĩ năng lắng nghe. - Xây dựng mục tiêu, kế hoạch học tập, rèn luyện cho bản thân trong tuần học tiếp theo. 3. Phẩm chất Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức 2. Trong buổi trải nghiệm Dẫn dắt – GV cùng HS chào các thầy cô và các bạn HS đang có mặt ở sân trường. - HS chào các thầy cô và các bạn HS - Phát động phong trào :” Khéo tay hay đang có mặt ở sân trường. làm”. - HS lắng nghe –Biểu diễn –GV giới thiệu màn trình diễn tập thể dục buổi sáng của các HS lớp 2A. - HS trình diễn tập thể dục buổi sáng – Sau khi tập thể dục, các HS có thể nhảy của các HS lớp 2A. một đoạn trên nền nhạc bài “Việt Nam ơi!” - HS có thể nhảy một đoạn trên nền nhạc bài “Việt Nam ơi!” “Để cao đem lại cảm giác sảng khoái và những tiếng cười vui nhộn chúng ta nên
  4. xem hài và tạo ra những câu chuyện hài hước với những người xung quanh. 3. Sau buổi trải nghiệm: – GV nhắc mỗi HS sau buổi trải nghiệm sẽ luôn tạo ra tiếng cười, niềm vui cho chính mình và cho bạn bè, người thân. Hoạt động của GV __________________________________________________ Tiết 1 : TOÁN Bài 11: (T5) LUYỆN TẬP (tr46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 11, 12,14,16,17,18 trừ đi một số. - Nắm được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Trình bày được các bài toán có lời giải. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, NL tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thiết bị soi bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3-5’) *Khởi động kết nối/ Ttò chơi Bắn tên: Nêu - Lớp trưởng tổ chưca cho KQ phép tính: cả lớp chơi. 13 - 5 = ; 14 -7 = ; 16 - 8= GV nhận xét, kết nối bài học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành (28 -30’) Bài 1: BC (3-5’) - 1-2 HS yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài vào BC - HS làm bài vào vở BC - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. . HS đọc nối tiếp kết quả. - HS đọc nối tiếp kq– chia sẻ cách làm - Chốt bảng 16,17,18 trừ đi 1 số.. Bài 2: : VBT (4-5’) - GV YC HS làm bài - HS đọc YC bài.
  5. - Soi bài – Chia sẻ - HS chia sẻ + Em có nhận xét gì về các phép tính trong từng cột? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - Chốt : Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Bài 3: Bảng con (4-5’) - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - GV yêu cầu HS làm vào BC - HS đọc. + Em có nhận xét gì về các phép tính trong - HS làm vào BC từng cột?. - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4; VBT - YC HS làm bài vào nháp HS làm bài vào VBT: Chốt: Thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải Bài 5: vở - Gọi HS đọc YC bài. - GV yêu cầu HS làm vào vở ô li. - HS đọc. . HS kiểm tra chéo vở cho nhau. - HS làm bài và đổi chéo vở cho - Soi bài – chia sẻ nhau. - Chốt Cách giải bài toán có lời văn. –HS chia sẻ 3. Củng cố, dặn dò: (1-2’) - Nhận xét giờ học. Tiết 3 + 4 : TIẾNG VIỆT BÀI 13 : :ĐỌC- YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! ( Tiết 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi!, ngữ điệu phù hợp với cảmxúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏdành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học (cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ dành cho ngôi trường); năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác; có khả năng quan sát các sự vật xung quanh; biết bày tỏ được tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Yêu trường, yêu lớp, biết trân trọng, yêu thương,thầy cô, bạn bè.
  6. II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV hiểu đặc điểm văn bản thơ, hiểu nội dung VB Yêu lắm trường ơi!: tình cảm của nhân vật trữ tình “em”/ bạn nhỏ dành cho ngôi trường; hiểu cách thể hiện cảm xúc thông qua hình ảnh cụ thể, gần gũi với học sinh. - Phương pháp dạy học phát huy trải nghiệm, tăng cường hoạt động thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - GV chuẩn bị clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân. - Trình chiếu: Tranh minh họa bài đọc và minh họa các hoạt động trong bài học; Một số hình ảnh về ngôi trường cô trò đang giảng dạy và học tập. - HS chuẩn bị thẻ số 1, 2, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu (3-5’) - HS hát và vận động theo bài hát. 1. Hoạt động Ôn bài cũ (không kiểm tra) 2.Khởi động, kết nối (3-5’) - 1 - 2 HS (Những sự vật được nhắc đến trong bài - GV chiếu clip Em yêu trường em của nhạc hát là: cô giáo, bạn thân, bàn ghế, sách sĩ Hoàng Vân. vở, trường,...) + Có những sự vật nào được nhắc đến trong - 1 - 2 HS bài hát ? + Bài hát nói về điều gì ? (Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ - GV nhận xét kết nối bài mới dành cho trường lớp, cô giáo, bạn - GV ghi tên bài: Yêu lắm trường ơi! bè,...) - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1.1 Hướng dẫn đọc văn bản (12-15’) * Đọc mẫu, chia đoạn - HS quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ (trên màn hình) (Lớp học, có hai bạn nhỏ đang trao đổi + Em hãy nêu nội dung tranh? (nếu HS bài. Bên ngoài lớp học, cành lá xoè rộng không nêu được GV mới nêu). ngang khung cửa sổ. Có hai chú chim đang đậu trên cành. Dưới sân trường, các bạn HS đang vui chơi.) - GV đọc mẫu toàn bài (Nhắc học sinh - HS đọc thầm theo. nhẩm thuộc theo ngay từ đầu). - GV HD HS chia đoạn (Khổ)
  7. + Bài thơ này có mấy khổ thơ ? - 1-2 HS (có 5 khổ thơ) - GV chốt: Bài có 5 khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 dòng thơ, cuối mỗi khổ thơ có dấu chấm hoặc dấu chấm than. (Do bài thơ trình bày không cách khổ) - GV đưa lên màn hình (Bài thơ đánh dấu các khổ thơ từ 1-5) * Luyện đọc từng đoạn (khổ thơ). - HS đánh dấu vào sách. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài thảo nhóm đôi để phát hiện từ phát âm khó và từ cần giải nghĩa trong từng khổ thơ. - HS thảo luận - GV quan sát giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn, tuyên dương các nhóm làm việc tích cực. Khổ thơ 1 - Yêu cầu HS nêu từ khó phát âm. - 1-2 HS, HS khác nhận xét - Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm.(Nếu có) - Yêu cầu HS nêu từ cần giải nghĩa, đặt câu - 2-3 HS, HS khác nhận xét có từ cần giải nghĩa. - GV khuyến khích HS khá giải nghĩa (nếu - 2-3 HS, HS khác nhận xét HS không giải nghĩa được, GV giúp HS ( Dự kiến từ cần giải nghĩa: hiểu nghĩa) xôn xao: tả âm thanh, tiếng động từ - Hướng dẫn đọc khổ thơ: Đọc đúng, to, rõ nhiều phía xen lẫn nhau ràng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nhịp thơ khúc nhạc: một đoạn trong bài nhạc). 2/2, giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng. (Minh họa trên màn hình) - GV cho HS luyện đọc khổ thơ - GV nhận xét, đánh giá tuyên dương HS. Khổ thơ 2 - Yêu cầu HS nêu từ khó phát âm. - Theo dãy: 3-4 - GV yêu cầu HS phát âm tiếng nào. - HS khác nhận xét bạn đọc - GV lưu ý ngữ điệu đọc dòng thơ cuối: thể hiện sự vui sướng, thích thú. - Yêu cầu HS nêu từ cần giải nghĩa - 1-2 HS (Từ khó: nào) - GV giải nghĩa từ nhộn nhịp (bằng hình - 1-2 HS đọc ảnh trên màn hình) + Vậy em hiểu thế nào là nhộn nhịp? -1-2 HS đọc -Nhận xét bạn đọc - 1-2 HS - Yêu cầu HS nói câu có chứa từ ngữ nhộn nhịp (nhộn nhịp: cảnh nhiều người qua lại hoặc cùng tham gia hoạt động)
  8. - Hướng dẫn đọc khổ thơ: Đọc đúng, to, rõ - 1-2HS ràng, phát âm đúng từ khó, ngắt hơi sau mỗi (Ngày khai trường nhộn nhịp. /Giờ ra dòng thơ, nhịp thơ 2/2. Dòng thơ cuối thể chơi, sân trường rất nhộn nhịp...) hiện sự vui sướng, thích thú. - HS nhận xét. - GV cho HS luyện đọc khổ thơ - GV nhận xét, đánh giá tuyên dương HS. Khổ thơ 3 - Yêu cầu HS nêu từ khó phát âm. - Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm. - Yêu cầu HS nêu từ cần giải nghĩa - Theo dãy: 3-4 - Giải nghĩa : bàn tay lá (nếu HS không giải - HS khác nhận xét bạn đọc nghĩa được GV giải nghĩa) - Hướng dẫn HS đọc: Đọc đúng, to, rõ ràng, phát âm đúng từ khó, ngắt hơi sau mỗi dòng - 1-2 HS (lớp học) thơ, nhịp thơ 1/3, giọng đọc nhẹ nhàng. - 1-2 HS (Khổ thơ trên màn hình) - 1-2 HS - GV cho HS luyện đọc (bàn tay lá) - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. (bàn tay lá: cành lá xoè ngang khung Khổ thơ 4 cửa sổ như một bàn tay.) - Yêu cầu HS nêu từ khó phát âm. - GV cho HS luyện phát âm : lời cô, trang sách. - Yêu cầu HS nêu từ cần giải nghĩa. (DK: không có) - 2-3HS - Hướng dẫn HS: Đọc đúng, to, rõ ràng, - Nhận xét bạn đọc. phát âm đúng từ khó, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nhịp thơ 2/2. - Yêu cầu HS đọc toàn khổ thơ -1-2 HS - GV nhận xét, tuyên dương. (lời cô, trang sách) Khổ thơ 5 -1-2 HS - Yêu cầu HS nêu từ khó phát âm. (DK: không có) - 1- 2 HS - Yêu cầu HS nêu từ cần giải nghĩa. - GV (hoặc HS khá giỏi) giải nghĩa: cườikhúc khích. - Hướng dẫn HS: Đọc đúng, to, rõ ràng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nhịp thơ 2/2, - 3- 4 HS theo dãy- Nhận xét bạn đọc. giọng đọc vui tươi. - GV cho HS đọc. * GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: - 1- 2 HS (cười khúc khích) Giọng đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, thể hiện được tình cảm của bạn nhỏ dành
  9. cho ngôi trường;nhịp thơ 2/2 riêng khổ thơ (cười khúc khích: từ gợi tả tiếng cười 3 nhịp 1/3, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích thú) hơi lâu sau mỗi khổ thơ. - YC HS đọc nối tiếp cả bài mỗi HS 1 khổ thơ. - 2-3HS Hoạt động 1.2. Luyện đọc theo nhóm (5-7’) - HS nhận xét. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - 1 lượt HS khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến - Từng nhóm HS đọc nối tiếp 5 khổ. bộ. - HS góp ý cho nhau. - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. - HS đọc thi đua giữa các nhóm. Hoạt động 1.3. Đọc toàn bài (5-7’) - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV cho HS đọc lại toàn VB. - 2-3 HS - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - HS nhận xét - GV đọc toàn VB Yêu lắm trường ơi! Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi (15-17’) * Câu 1 (Làm việc cả lớp): - HS thực hiện cá nhân. - GV cho HS đọc thầm cả bài trả lời CH 1 - 1 HS chọn, đọc khổ thơ + Đọc khổ thơ tương ứng với từng bức - 1 HS tranh dưới đây. - 1-2 HS nhận xét - Chữa bài bằng trò chơi “Chọn hộp quà”. (Khổ thơ 2 - Tranh 1; Khổ thơ 3- Tranh (Mỗi hộp quà tương ứng với 1 bức tranh, 2; Khổ thơ 5- Tranh 3) HS chọn 1 hộp quà mở ra là bức tranh, HS đọc khổ thơ tương ứng với bức tranh ấy) (Tranh1: Vẽ giờ ra chơi...; Tranh 2: Vẽ - GV yêu cầu học sinh lần lượt chọn hộp khung cửa sổ có cành lá xòe ngang cửa quà. sổ...; Tranh 3: Bạn nhỏ đang ngủ...) - Mỗi hộp quà yêu cầu 1 HS chọn - Đọc lại khổ thơ - GV: Vì sao em chọn khổ thơ 2 tương ứng - 1 HS với tranh số 1?... - GV nhận xét, đánh giá. * Câu 2 (Nhóm 2) - HS đọc thầm. - GV cho HS nêu câu hỏi 2. - HS làm việc theo nhóm 2. + Tìm những câu thơ tả các bạn học sinh + Từng em đọc khổ thơ thứ hai, nêu ý trong giờ ra chơi. kiến của mình, cả nhóm góp ý. - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 để tìm câu - 2 - 3 HS trả lời. - 1-2 HS nhận xét.
  10. - GV YC đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi. - GV chốt câu trả lời: (Hồng hào gương mặt/ Bạn nào cũng xinh) * Câu 3 (Nhóm 4): + Bạn nhỏ yêu những gì ở trường lớp của - HS thảo luận: mình ? + Từng em nêu ý kiến của mình, các - GV cho HS đọc thầm bài thơ thảo luận bạn góp ý. nhóm 4 để tìm câu trả lời. + Các bạn góp ý, bổ sung để có đáp án - GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ hoàn chỉnh. các em. + Cả nhóm thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày - 2-3 HS. kết quả thảo luận trước lớp. -1-2 HS nhận xét. - GV và cả lớp chốt câu trả lời đúng (Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát.) - GV khen tất cả các nhóm đã hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ. * Câu 4 (Cá nhân) - YC HS đọc thầm khổ thơ 4 và trả lời câu - Cả lớp hỏi 4. + Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến - 1-2 HS - HS nhận xét. lớp? - Chốt câu trả lời (Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách). + Bài thơ cho em thấy bạn nhỏ có tình cảm như thế nào đối với ngôi trường ? - 2-3 HS- HS khác nhận xét. => GV chốt ND bài đọc: Tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. * Liên hệ: GV cho HS quan sát hình ảnh ngôi trường của mình và một số hoạt động của nhà trường (trên màn hình). => GD HS yêu mái trường của mình. C. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Luyện đọc lại (5-7’) - 2 - 3 HS (khá, giỏi) - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. - HS nhận xét bạn đọc. - GV cho HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ tư. - GV nhận xét đọc diễn cảm của HS. - 1 HS (khá, giỏi)
  11. - Cho HS đọc toàn bài - 1-2 HS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất - GV khuyến khích HS đọc thuộc lòng 1 kì khổ thơ trước lớp. - HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV khuyến khích HS đọc thuộc khổ thơ hoặc bài thơ và về đọc cho người thân nghe. D. Hoạt động Vận dụng: Luyện tập theo văn bản đọc (7-8’) - Cả lớp * Câu 1 (4-5’) - GV cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi 1. - Chữa bài: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng viên nhỏ tuổi - Cách chơi: Một HS đóng vai làm phóng - 4-5 HS (yêu, nhớ,) viên phỏng vấn các bạn: - HS khác nhận xét + Từ nào trong bài thơ thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp? - GV: Đều là từ chỉ tình cảm bạn nhỏ dành cho trường lớp mình nhưng từ thể hiện rõ nhất là từ yêu. * Liên hệ: GV mời 1 HS khác đóng vai làm phóng viên phỏng vấn các bạn: - 4-5 HS + Bạn hãy nói 1 câu thể hiện tình cảm của - HS khác nhận xét mình đối với ngôi trường của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS tham gia chơi. * Câu 2 (3-4’) - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - HS chuẩn bị 3 thẻ từ ghi số 1, 2, 3) - GV chiếu khung chữ lên màn hình. - HS làm bài cá nhân (bằng bút chì vào - Cho HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm SHS) Chữa bài: - GV quy ước số thứ tự từ cột B là: 1. nhộn nhịp; 2. ngọt ngào; 3. hồng hào. - HS thực hiện Khi GV đưa từ ngữ nào ở cột A lên màn (Đáp án (trên màn hình): hình thì HS giơ thẻ số tương ứng từ ở cột B + Gương mặt các bạn hồng hào. em chọn để ghép với từ ngữ đó. + Lời cô ngọt ngào. - Yêu cầu HS thực hiện theo lệnh của GV + Sân trường nhộn nhịp.) - Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS đọc lại 3 câu ghép được. - 3HS (dãy) nối tiếp đọc 3 câu hoàn - GV nhận xét, tuyên dương HS. chỉnh. => GV: Từ ở cột B là từ chỉ gì ? - 1-2 HS (Từ chỉ đặc điểm.)
  12. GV lưu ý HS khi làm bài phải đọc kĩ đề, lựa chọn từ phù hợp để ghép được câu đúng nêu đặc điểm. E. Hoạt độngcủng cố (2-3’) + Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi trường của mình như thế nào? - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. => Liên hệ: Bài đọc không chỉ cho ta thấy tình cảm yêu thương, gắn bó của bạn nhỏ đối với ngôi trường của mình mà đây còn là tình cảm của các em cũng như tất cả những người học sinh dành cho ngôi trường thân yêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........................ Buổi chiều Tiết 1: BỔ SUNG TOÁN ÔN TẬP TUẦN 7 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được các phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 - Củng cố so sánh số. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Truyền điện - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi Ôn tập các phép trừ trong phạm vi 10 - Nhận xét HS tham gia 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời.
  13. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC.- Dựa - Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi vào bảng trừ (qua 10) chéo bài kiểm tra kết quả. + Gọi hs chia sẻ trước lớp kết quả và cách nhẩm. - GV chốt đáp án đúng + Để nhẩm được kq của các phép trừ - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC trên em dựa vào đâu? hướng dẫn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Tính nhẩm - YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: 15 – 5 - 4 + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như - HS chia sẻ. trường hợp trên ta có thể làm như sau: 15 - 5 - 4 = 6; 13 - 3 - 4 = 6; 12 - 2- 6 = 4 lấy 5 + 4 = 9 ; rồi lấy 15 – 9 = 6 15 – 9 = 6 ; 13 – 7 = 6 ;12 – 8 = 4 - YC HS làm bài cá nhân + Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết - HS nhận xét, chữa bài quả mình vừa tìm được. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - YC HS nhận xét về kq của 2 phép tính trong mỗi phần VD: 15 - 5 -4 = 15 - 9 - 1 HS lên bảng chữa bài - Nhận xét, tuyên dương. Số bạn không lấy được bóng là: Bài 3: 13 – 8 = 5 (quả) - YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở Đáp số : 5 (quả bóng) kiểm tra kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: >, <, = ? HDHS nhận xét để so sánh a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số - H thực hiện tính kết quả của phép tính cụ thể. và làm bài cá nhân b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - HS nhận xét, chữa bài - H làm bài vào VBT - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu kết quả 1 cột) - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bài
  14. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV yêu cầu HS làm vào VBT - HS nhận xét - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 12- 7 = 5 14 – 5 = 9 16 – 8 = 8 - Yêu cầu HS trao đổi vở, kiểm tra bài bạn - Gv chốt đáp án đúng 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 2: BỔ SUNG TIẾNG VIỆT ÔN TẬP TUẦN 7(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Yêu lắm trường ơi! - Rèn cho HS cách viết chữ hoa E, Ê và câu ứng dụng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.. Hoạt động Mở đầu (2-3’) *. Khởi động: - Học sinh đứng dậy thực hiện các - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực động tác cùng cô giáo hiện hát bài “Niềm vui của bé” 2. Hoạt động luyện tập (28-30’) HĐ1: Đọc bài Cây xấu hổ *. Luyện đọc theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm. Từng nhóm HS đọc nối tiếp 3 đoạn - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS góp ý cho nhau. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến - HS đọc thi đua giữa các nhóm. bộ. - Bình chọn nhóm đọc hay.
  15. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. - 2-3 HS- HS nhận xét *. Đọc toàn bài - GV nhận xét chữa bài. - GVHD đọc toàn bài - GV cho HS đọc lại toàn VB. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. HĐ2: Viết Tập viết Chữ hoa E, Ê (phần 2) - GVHD cách viết - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Tập viết phần viết - 1 HS đọc nội dung bài viết thêm tập một. - HS lắng nghe - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 - YCHS đổi vở kiểm tra nhau phần viết thêm tập một. - Soi bài – Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm - GV trưng bày một số bài viết đẹp. - 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. . - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS quan sát, cảm nhận. _______________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Tiết 2 : TOÁN BÀI 12: BẢNG TRỪ (QUA 10) (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:. Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
  16. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 3-5’) * Ôn bài cũ :Bảng con: Tính 8 + 5 = ; 8 + 7 = ; 6 +9 =- - HS thực hiện GV nhận xét, kết nối bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 12-13’) * Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên + GV cho HS thảo luận, tìm ra phép tính. bi? - GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả + Phép tính: 11 - 5 =? phép tính 11 – 5 - GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính - HS chia sẻ cách làm. 11 – 5 trên que tính. - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành ( 17- - HS trả lời. 19’) Bài 1:miệng - 2 -3 HS đọc.. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Nhóm đôi thảo luận- thực hiện YC - Nhóm đôi nói cho nhau nghe cách - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. làm từng phép tính. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 nhóm nói trước lớp.. Bài 2: vở - Bài yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở.. - HS làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. . HS đọc nối tiếp kết quả. - Soi bài – chia sẻ cách làm - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
  17. Bài 3:S Chữa bài bằng Trò chơi: Tiếp sức - HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS làm S chơi, luật chơi. - HS tham gia trò chơi tích cực, vui - GV tổ chức cho HS chơi. vẻ. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong - HS lấy các phép tính. phạm vi 20. - Nhận xét giờ học. Tiết 3: TIẾNG VIỆT Bài 13: VIẾT: CHỮ HOA E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụngEm yêu mái trường/ Có hàng cây mát. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Năng lực, phẩm chất - HS phát triển năng lực quan sát, phân tích; tự học; trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè; Chăm chỉ; Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV nắm được độ cao, độ rộng, kĩ thuật viết chữ hoa E, Ê. - Phương pháp dạy học tăng cường hoạt động thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - Trình chiếu: Chữ mẫu E, Ê, câu ứng dụng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  18. A. Hoạt động mở đầu 1. Ôn bài cũ (3-4’) - GV cho HS viết bảng con chữ cái hoa và từứng dụng của bài trước: Đ, Đi - HS viết, nhận xét - GV nhận xét. 2. Khởi động, kết nối (1-2’) - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS hát kết hợp vận động theo nhạc 1 tay, chân, toàn thân. bài hát. - GV giới thiệu bài viết chữ hoa E, Ê. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Hướng dẫnviết chữ hoa E, Ê (8-10’)- GV - HS quan sát chữ viết hoa E, thảo luận đưa chữ mẫu E, yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. nhóm 2 (Đưa chữ E lên màn hình) + Quan sát mẫu chữ E: độ cao, độ rộng, các nét và cấu tạo chữ hoa E. - HS trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung: Chữ viết hoa E cao 5 li và rộng 3,5 li, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái nối - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa - GV viết mẫu.Sau đó cho HS quan sát thân chữ. video tập viết chữ E hoa (video nếu có). + Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phần cuối nét cong - Đưa tiếp chữ Ê lên màn hình trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn - Cho HS so sánh cách viết chữ hoa Ê với xuống dừng bút ở đường kẻ 2. chữ hoa E. - GV viết mẫu chữ Ê (Viết như chữ E và thêm dấu mũ trên - GV cho HS tập viết chữ hoa E, Ê trên đầu.) bảng con. - GV nhận xét, sửa cho HS. - HS quan sát và so sánh. - HS quan sát GV viết mẫu. - HS tập viết chữ viết hoa E 1 lượt, Ê 1 lượt (trên bảng con) theo hướng dẫn. - HS nhận xét, sửa cho bạn. C. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Viết vở Tập viết (15-17’) 1. HD viết câu ứng dụng (2-3’) - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng : Em - 1-2HS yêu mái trường/ Có hàng cây mát.(Màn hình)
  19. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: - HS quan sát câu ứng dụng, nhận xét: + Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? (Mỗi dòng thơ có 4 tiếng) + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? (Viếtchữ viết hoa E, C đầu câu.) Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu độ cao các con chữ trong câu ứng (Chữ E, g, g C, h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 dụng. li; các chữ còn lại cao 1 li). + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong (Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng câu bằng bao nhiêu? trong cấu bằng khoảng cách viết chữ cái + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. o.) + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? (Chữ mái đặt dấu sắc trên con chữ a...) - GV hướng dẫn viếtcâu ứng dụng,lưu ý (Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau HS cách nối chữ hoa E với con chữ m chữ cái t của tiếng mát.) trong chữ Em. 2. Học sinh viết vở (12-14’) - GV cho HS quan sát vở mẫu (Đưa lên màn hình) - GV chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút của HS. - HS nêu lại tư thế ngồi viết. - GV theo dõi HS viết bài trong VTV2/T1. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS viết chữ viết hoa E, Ê (chữ cỡ vừa xét lẫn nhau. và chữ cỡ nhỏ) và câu ứng dụng vào vở -GV kiểm tra, sửa cho HS. Tập viết 2 tập một. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và động viên khen ngợi các em. (Soi bài) góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. D. HĐ Vận dụng, củng cố (3-5’) - GV cho HS nêu lại ND đã học. + Tiết học này em đã được viết chữ hoa gì ? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. _______________________________ Tiết 4: TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN- BỮA ĂN TRƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. - Nghe hiểu câu chuyện Bữa ăn trưa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bữa ăn trưaqua tranh minh hoạ, biết dựa vào tranh kể lại được 1 - 2 đoạn (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
  20. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực: ngôn ngữ (diễn đạt, trình bày), chia sẻ, hợp tác nhóm, tự tin. - Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui đến trường; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. CHUẨN BỊ 1. Kiến thức - GV nắm được tình tiết, diễn biến câu chuyện Bữa ăn trưa. - Phương pháp dạy học tăng cường hoạt động trải nghiệm, thực hành, giao tiếp. 2. Đồ dùng dạy học - Trình chiếu: Tranh minh họa câu chuyện Bữa ăn trưa, một số hình ảnh học sinh ăn trưa tại trường. - Dụng cụ sắm vai cho câu chuyện: Khay cơm, thìa, đôi đũa... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Mở đầu (3-5’) 1. Hoạt động Ôn tập bài cũ (3-4’) - GV cho HS kể lại câu chuyện của bài trước: -HS kể, nhận xét Kể về ngôi trường của em. + Điều gì khiến em thích và muốn đến 1-2 HS trường? - GV nhận xét 2. Khởi động, kết nối (1-2’) - Lớp hát, vận động theo nhạc. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Mái trường mến yêu. - GV giới thiệu, kết nối vào bài (Bài hát nói về tình cảm thầy cô dành cho HS, từ đó GV dẫn dắt vào bài có thầy Hiệu trưởng trong câu chuyện Bữa ăn trưa rất quan tâm đến bữa ăn - HS lắng nghe, nhắc lại tên của HS.) bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Nghe kể câu chuyện Bữa ăn trưa (7-8’)