Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 69: Từ chỉ đặc điểm. Câu khiến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 69: Từ chỉ đặc điểm. Câu khiến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tiet_69_tu_chi_dac_diem_cau_kh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 69: Từ chỉ đặc điểm. Câu khiến
- T69: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Máy soi, BGĐT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2-3’ - GV cho HS khởi động - HS hát và vận động tại chỗ - Kết nối - HS trả lời + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm yêu thương đối với người thân của em? - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập 25-27’ Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây: - GV trình chiếu trên màn hình -HS đọc yêu cầu của bài -HS đọc thầm đoạn thơ -2 HS đọc trước lớp -Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ - HS trình bày trước lớp. -HS lắng nghe, quan sát trên màn hình và đọc lại
- - GV và HS nhận xét, chốt đáp án trên màn hình: dịu dàng, đảm đang, tần tảo, vụng về - GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo - HS trả lời - Em hãy tìm thêm các từ chỉ đặc điểm khác - Gv Yc đặt câu với từ tìm được. Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu -HS đọc yêu cầu của bài thích hợp - GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, -HS đọc từng câu và đối chiếu với câu khiến. 3 kiểu câu để chọn câu phù hợp. - -Trình bày miệng - HS trả lời trước lớp - Gv và HS chốt câu trả lời đúng: GV hỏi: Câu khiến dùng để làm gì? Cuối câu - Trả lời có dấu gì? + Câu cảm dùng để làm gì? Cuối câu cảm có dấu gì? Chốt: Tác dụng và dấu hiệu nhận biết câu kể, câu cảm. Giới thiệu câu cầu khiến Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu -HS đọc yêu cầu bài tập 3 khiến - GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập -HS trao đổi theo nhóm: Tìm dấu hiệu nhận biết câu khiên trong câu 2. trên. - HS trình bày trước lớp. - GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu -Trả lời chấm than và có từ “đi” - Chốt: Cuối câu khiến thường có dấu gì? -Lắng nghe Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, -HS đọc yêu cầu bài tập 2 đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây: - GV và HS cùng phân tích: - Hs đọc lại yêu cầu của bài và các + 1 HS đọc tình huống tình huống, đặt câu với mỗi tình huống. - HS làm vào vở - Nhóm đôi trao đổi. + Soi bài - Trình bày bài làm - Nhận xét - Lắng nghe
- - Chốt: Câu khiến dùng đẻ làm gì? Cuối câu khiến có dấu gì? Dựa vào những từ ngữ nào để ta biết đó là câu khiến? 3. Củng cố 1-2’ - Gv nhận xét tiết học

