Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 102+103: Đọc mở rộng: Con đường của bé
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 102+103: Đọc mở rộng: Con đường của bé", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tiet_102103_doc_mo_rong_con_du.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tiết 102+103: Đọc mở rộng: Con đường của bé
- Tiết 1+2: Đọc T102+103: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (2-3’) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Cùng nhau giải đố? + Đọc câu đó và cùng nhau giải đố: Bác sĩ – Cô giáo - HS lắng nghe. - GV: bài học hôm nay sẽ giới thiệu cho các em những người thuộc ngành nghề khác: phi công, bộ đội hải quân, người lái tàu hỏa, công nhân xây dựng, nông dân. Hãy đọc bài thơ Con đường của bé để hiểu thêm về những ghề nghiệp đó và hãy xem con đường của bạn nhỏ trong bài thơ thế nào. - HS nhắc tên bài
- - GV ghi bảng. 2. Khám phá TIẾT 1 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản ( 10-12’) a. Đọc mẫu - GV đọc bài - Hs lắng nghe. - Bài thơ gồm mấy khổ thơ? + 6 khổ: + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương + Khổ 6: Còn lại - HS thảo luận nhóm tìm theo yêu cầu. - GV cho HS đọc nhóm 6 tìm từ khó, từ cần giải nghĩa, cách ngắt nhịp thơ...( 2’) - 1 HS đọc b. Luyện đọc đoạn: - HS nêu: Dự kiến dòng thơ 2 có tiếng * Khổ 1: lẫn từ khó - Đọc khổ 1 - Dãy HS đọc - Yêu cầu HS tìm từ khó và từ cần giải - Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng nghĩa. mỗi dòng thơ, phát âm đúng tiếng có âm - GV viết từ lẫn nêu cách phát âm đầu l/n - 3-4 HS đọc khổ 1 - Nêu cách đọc khổ 1? - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Khổ 2 - 1 HS đọc - Đọc khổ 2 - HS nêu: Dự kiến không có từ khó, từ - Yêu cầu HS tìm từ khó và từ cần giải cần giải nghĩa.... nghĩa. - Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng mỗi dòng thơ, phát âm đúng tiếng có âm - Nêu cách đọc khổ 2? đầu l/n - 3-4 HS đọc khổ 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét. * Khổ 3 - 1 HS đọc - Đọc khổ 3 - HS nêu có từ song hành giải nghĩa - Yêu cầu HS tìm từ khó và từ cần giải - HS nêu chú giải sgk nghĩa. - Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng mỗi dòng thơ, phát âm đúng tiếng có âm - GV ghi bảng song hành đầu l/n - Nêu cách đọc khổ 3? - 3-4 HS đọc khổ 3 - Nhận xét.
- - 1 HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu có từ giàn giáo cần giải nghĩa * Khổ 4 - 1 HS đọc chú giải - Đọc khổ 4 - Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng - Yêu cầu HS tìm từ khó và từ cần giải mỗi dòng thơ, phát âm đúng tiếng có âm nghĩa. đầu l/n - GV ghi bảng: giàn giáo - 3-4 HS đọc khổ 4 - Nhận xét. - Nêu cách đọc khổ 4? - HS nêu: dòng cuối có từ lúa vàng từ khó - GV nhận xét, tuyên dương. - Dãy HS đọc dòng 4 * Khổ 5 - Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng - Yêu cầu HS tìm từ khó và từ cần giải mỗi dòng thơ, phát âm đúng tiếng có âm nghĩa. đầu l/n - GV ghi bảng lúa vàng và nêu cách phát - 3-4 HS đọc khổ 5 âm - Nhận xét. - Nêu cách đọc khổ 5? - HS nêu: Dự kiến không có từ khó, từ cần giải nghĩa.... - Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng mỗi dòng thơ, phát âm đúng tiếng có âm đầu l/n - GV nhận xét, tuyên dương. * Khổ 6 - 3-4 HS đọc khổ 6 - Yêu cầu HS tìm từ khó và từ cần giải - Nhận xét. nghĩa. - Nêu cách đọc khổ 6? - GV nhận xét, tuyên dương. . Luyện đọc đoạn trong nhóm: (5-7’) - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS góp ý cho nhau. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến - HS đọc thi đua giữa các nhóm. bộ. - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. * Đọc cả bài:
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1-2 HS đọc cả bài - GV nhận xét - GV đọc mẫu lần 2. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (10-12’) - Đọc thầm bài trả lời câu hỏi 1 + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? - HS trả lời cá nhân Công việc của họ là gì? - Thảo luận nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày + Khổ 1: nhắc đến chú phi công – lái máy bay + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) - Đọc thầm bài trả lời câu 2 - HS trả lời cá nhân - Thảo luận nhóm 4 + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc - Đại diện nhóm trình bày của bố mẹ mình ? + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. - Bố làm xây dựng, mẹ làm nông nghiệp - HS đọc thầm bài - Bố mẹ bạn nhỏ làm nghề gì? - HS giơ thẻ chọn đáp án - Chọn đáp án a + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả muốn nói đến điều gì? a. Nói về nghề nghiệp b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên - HS đọc thầm bài c. Nói về các loại phương tiện giao - HS giơ thẻ chọn đáp án thông - Chọn đáp án b + Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang + Con đường trên trang sách có nghĩa là sách” có nghĩa là gì? con đường khám phá kiến thức a. Con đường được vẽ trong sách + Học sinh trả lời theo ý thích b. Con đường khám phá kiến thức c. Con đường ta đi lại hằng ngày
- + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong - Bài thơ nói về nghề nghiệp của chú phi bài thơ công, .... M: Em rất thích con đường của chú phi - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. công. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên bầu trời. - Bài thơ nói lên điều gì? => Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố (nghề xây dựng), của mẹ (nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé (đi học ). 4. Vận dụng ( 2-3’) - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nghề nào cũng đẹp cũng có ích, các em hãy cố gắng theo đuổi đam mê để thực hiện ước mơ nghề mình yêu thích, trở thành những công dân có ích. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương

