Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 12, Tiết 76: Luyện từ và câu: MRVT về người thân. Dấu hai chấm

docx 3 trang Ngọc Diệp 19/07/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 12, Tiết 76: Luyện từ và câu: MRVT về người thân. Dấu hai chấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_12_tiet_76_luyen_tu_va_ca.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 12, Tiết 76: Luyện từ và câu: MRVT về người thân. Dấu hai chấm

  1. KHBD – TUẦN 12 T76. MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGƯỜI THÂN. DẤU HAI CHẤM I. Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức , kĩ năng - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Máy soi, phiếu BT III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I.Hoạt động mở đầu (3-5’) - GV tổ chức trò chơi tc “Du lịch đại dương” để - HS tham gia chơi: khởi động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: - Gv nêu cách chơi - Gs chiếu trò chơi -Hs quayvà trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới -Hs ghi tên bài II. Hoạt động luyện tập , thực hành (25-27’)
  2. 1. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về người thân (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Gv nhấn mạnh yêu cầu - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn và tìm từ chỉ - H làm cá nhân vào nháp. người thân có trong đoạn văn. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: Bà nội, bà ngoại, bà, em, chị). Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Gv nhấn mạnh yc - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: + Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 2 nhóm: - HS lắng nghe, suy nghĩ. từ chỉ người thân bên nội và từ chỉ người thân bên - H làm phiếu BT. ngoại (lưu ý: có một số từ thuộc cả 2 loại). + HS làm việc nhóm: Dựa vào cách xếp ở trên, tìm thêm các từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên - HS thảo luận theo nhóm 2. ngoại. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện - Một số HS trình bày kết quả. theo hướng dẫn. (Ví dụ: - GV soi bài, mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. Người thân Người thân bên nội bên ngoại Chú, thím, Bác, dì, cậu, cô, bác, chị, mợ, chị, em, em, anh,... anh,... - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. 2.Hoạt động 2: Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm.
  3. Bài 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Gv nhấn mạnh yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời các nhóm trình bày kết quả. cầu. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai - Các nhóm nhận xét cho nhau. chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải - Theo dõi bổ sung. thích – Đáp án b. Bài 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV nhấn mạnh yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời các nhóm trình bày kết quả. cầu nhóm 4. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét chéo nhau. + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê. - Theo dõi bổ sung + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. - GV: ? Khi đọc gặp dấu 2 chấm em cần lưu ý gì? - GV lưu ý H khi viết văn có thể sử dụng dấu 2 chấm phù hợp. - H nêu, đọc lại các câu trong BT. III. Củng cố - Dặn dò (2-3’) - GV: ? Em học được những gì qua tiết học? - HS trả lời theo ý của mình. - GV nhận xét, đánh giá giờ học. - HS lắng nghe, thực hiện.