Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tuần 21, Tiết 102: Tìm giá trị phần trăm của một số (Tiết 2)

docx 5 trang Ngọc Diệp 25/06/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tuần 21, Tiết 102: Tìm giá trị phần trăm của một số (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_5_tuan_21_tiet_102_tim_gia_tri_phan_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tuần 21, Tiết 102: Tìm giá trị phần trăm của một số (Tiết 2)

  1. Tiết 102: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - kĩ năng: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học BGĐT, máy soi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (2-3’): - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả bài học. Rung chuông vàng vào BC. + Câu 1: 50% của 750 là bao nhiêu? + Trả lời: 50 x 750 : 100 = 375 (A) + Câu 2: 15% của 40 là bao nhiêu? + Trả lời: 15 x 40000 : 100 = 6 (B) + Câu 3: 60% của 200m là.... + Trả lời: 60 x 200 : 100 = 120(D) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (27- 29’) Bài 1/ 22: B (5- 6’) Tỉ lệ đạm trong thịt bò là 18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100 g) (theo Em hãy tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn nạc? - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
  2. vào BC - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào - GV cho HS nhận xét B bảng con.( không viết câu lời giải) Bài giải Số gam đạm trong 250 g thịt bò là: (250 x 18) : 100 = 45 (g) Số gam đạm trong 200 g cá chép là: (200 x 17) : 100 = 34 (g) Số g đạm trong 300 g thịt lợn nạc là: (300 x 19) : 100 = 57 (g) Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn nạc: 57 g. - GV đưa bài toán giải hoàn chỉnh - HS quan sát; 1 HS đọc lại bài. - GV nhận xét tuyên dương - HS nêu. ? GV GDKNS: Trong bữa ăn hàng ngày, em cần lưu ý gì để có chế độ ăn uống cân bằng và phù hợp? - Em vận dụng bài toán tìm giá trị - Chốt: Em đã vận dụng kiến thức nào phần trăm của một số. đã học để tìm được số gam đạm của mỗi loại thực phẩm trên? Bài 2/22 N (6-7’) Một đội đồng diễn - HS đọc yêu cầu bài. thể dục gồm 300 người, trong đó có - HS nêu. 40% mặc áo đỏ, 25% mặc áo vàng, - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ số còn lại mặc áo xanh. Hỏi trong và làm bài vào nháp. đội đồng diễn đó có bao nhiêu - HS thảo luận nhóm. người mặc áo xanh ? - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 Cách 2: phút) Bài giải - Soi bài HS Số người mặc áo đỏ là: - GV nhận xét bài giải đúng. Có thể (300 x 40) : 100 = 120 (người) nêu thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu. Cách 1: Số người mặc áo vàng là: Bài giải (300 x 25) : 100 = 75 (người)
  3. Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số Số người mặc áo xanh là: phần trăm người mặc áo xanh là: 300 - 120 - 75 = 105 (người) 100% – ( 40% + 25% ) = 35 (%) Đáp số: 105 người. Số người mặc áo xanh là: (300 x 35) : 100 = 105 ( người) Đáp số: 105 người. => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng. Bài 3/ 22:V (7-8’) Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng - HS đọc yêu cầu bài. là 7,4% một năm. Một người gửi - HS nêu. tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau - Học sinh làm vở. một năm: - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: a) Số tiền lãi là bao nhiêu? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao - HS lắng nghe, sửa sai. nhiêu? Bài giải - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. a) Sau một năm, số tiền lãi là: - Bài có mấy yêu cầu? - GV yêu cầu HS làm vở. (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. (đổng) b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là: - GV nhận xét và chốt đáp án. 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng) Đáp số: a) 2 590 000 đồng; b) 37 590 000 đồng. - DK chia sẻ: + Để tính số tiền lãi, bạn đã làm như thế nào?
  4. + Bạn hãy nêu câu trả lời khác cho bài tập? Bài 4/ 22: N (7-8’) Theo kế hoạch, một tổ sản xuất dệt may phải may được 850 bộ quần áo đồng phục cho năm học mới. Sau một thời gian, người ta thấy số bộ quần áo may được bằng 70% số bộ quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu nghe. cá nhân. - Lớp làm việc cá nhân. - Soi bài. - HS chữa bài và chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương, chốt 70 7 70% = 100 = 10 cách làm đúng. Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có: Số bộ quần áo đã may là: 850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ) Đáp số: 350 bộ quần áo. - DK chia sẻ: + Để làm được bài này bạn cần vận dụng những kiến thức nào đã học ? + Khi giải bài toán này, bạn cần lưu ý gì? GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu - Chốt: Bài toán thuộc dạng toán gì? - Muốn giải bài toán tìm 2 số biết tổng
  5. và tỉ số của 2 số ta làm thế nào? 3. Củng cố, dặn dò (2-3’) - HS nêu - Qua tiết học, em có cảm nhận gì? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: