Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 49, Bài 22: Phép chia thập phân (Tiết 4)

docx 4 trang Ngọc Diệp 25/06/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 49, Bài 22: Phép chia thập phân (Tiết 4)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_5_tiet_49_bai_22_phep_chia_thap_phan_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 5 - Tiết 49, Bài 22: Phép chia thập phân (Tiết 4)

  1. Tiết 49 - Bài 22: PHÉP CHIA THẬP PHÂN (T4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố phép chia số thập phân - Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số thập phân, giải một số bài toán liên quan đến chia số thập phân cho một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng điện tử, máy soi III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu ( 2-3’) * Khởi động: - HS hát * Ôn bài: 3 : 1,5 - HS làm bảng con * Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập Muốn chia một số tự nhiên cho một số phân với ta làm như thế nào? thập phân ta làm như sau: + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0. + Bỏ dấu phẩy ở số bị chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  2. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá ( 11-13’): - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - HS đọc bài toán trong tình huống + 1,6 lít nước nhào được 2,48 kg bột + Bài toán cho biết gì? + 1 lít nước nhào bao nhiêu kg bột + Bài toán hỏi gì? - Ta thực hiện phép chia 2,48 : 1,6 - Để giải bài toán này ta làm như thế nào? - Phép chia này số bị chia và số chia đều - Em có nhận xét gì về phép chia phép chia là số thập phân. 2,48 : 1,6 - Ta chuyển phép chia về dạng chia cho số tự nhiên. - Để thực hiện được phép chia trên ta làm thế - 1 học sinh lên bảng chia trả lời câu nào? hỏi. - GV đặt câu hỏi “Không thực hiện phép chia, kết quả của 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10): (1,6 × 10) 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10): (1,6 × 10) có giống nhau hay Ta có không?” 2,48 : 1,6 = 1,55 (2,48 × 10) : (1,6 × 10) = 24,8:16=1,55 - Kết quả của 2 phép tính trên bằng nhau. - Hướng dẫn hs đặt tính rồi chia - GV cùng HS thực hiện cách chia - GV nhận xét tuyên dương b) GV đưa phép tính 5,4 : 0,25 - 1 HS thực hiện chia bảng con - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS nêu lại cách chia, GV chiếu MH
  3. - Qua 2 VD muốn chia 1 STP cho 1 STP ta - Đại diện hs trình bày trước lớp làm thế nào? - HS khác nhận xét - HS nhắc lại quy tắc 2. Hoạt động ( 5-7’) Đặt tính rồi tính. 48,3 : 3,5 ; 144,55 : 3,5; - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. 3 : 0,25 - HS làm bảng con - Nhận xét, bổ sung. * Chốt: Khi chia 1 STP cho 1 STP ta cần - Chuyển số chia thành STN rồi chia. lưu ý gì? 3. Luyện tập ( 8-10’) Bài 1 ( 3-4’). - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - Bài toán cho biết gì? + 4 răng trả hết 15,4 kg kẹo - Bài toán hỏi gì? + 1 răng phải trả bao nhiêu kg kẹo. - GV: Để điền được số thích hợp vào dấu + HS thực hiện phép chia 15,4 : 4 hỏi chấm. các em cần làm gì? - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên + HS tự đặt và tính phép chia vào vở dương. hoặc giấy nháp: 15,4 : 4. Sau đó viết kết quả vào chỗ dấu hỏi chấm. Ta có 15,4 : 4 = 3,85 kg. Vậy số cần điền vào * Chốt: Em vận dụng kiến thức nào để làm chỗ dấu hỏi là 3,85 bài tập này? - Chia 1 STP cho 1 STN Bài 3 ( 4-6’):
  4. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. + HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? + Diện tích mặt sàn nhà 292,8 m2 + Chiều rộng 9,6 m - Bài toán hỏi gì? + Chiều dài mặt sàn nhà bao nhiêu m - GV cùng HS tóm tắt bài toán. Tóm tắt - 1 HS lên bảng tóm tắt và giải Diện tích: 292,8 m2 - Lớp làm bài vào vở Chiều rộng : 9,6m - Chia sẻ trước lớp Chiều dài: .? m Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân vào Chiều dài của mặt sàn nhà kính là: vở. 292,8 : 9,6 = 30,5 (m) - Soi bài Đáp số: 30,5 m. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm nhận xét bổ sung. 4. Củng cố dặn dò ( 2-3’) Trò chơi: Truyền điện - HS nêu quy tắc - Nêu trò chơi, phổ biến luật chơi + Chia một số thập phân cho một số tự nhiên + Chia một số tự nhiên cho một số thập phân + Chia một sốt thập phân cho một số thập phân - HS lắng nghe trò chơi. - Nhận xét trò chơi - Hs chơi - Tổng kết trò chơi - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________